Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT29 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Mối liên hệ giữa thể tích \(V\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất p của khối khí không đổi là

\(V.T = \) hằng số

\(\frac{V}{T} = \) hằng số

\(\frac{p}{T} = \) hằng số

\(p.T = \) hằng số

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cảm ứng từ? Tại một điểm trong từ trường, vector cảm ứng từ \(\vec B\) tại điểm đó

cùng phương với tiếp tuyến của đường sức từ đi qua điểm đó.

cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.

có độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện đặt tại đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các phương án \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) đều đúng với tính chất của vector cảm ứng từ.

Phương án D sai vì độ lớn cảm ứng từ B tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I, không phải tỉ lệ nghịch.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất lỏng có khối lượng \(m\) và có nhiệt hoá hơi riêng L. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là

\(Q = Lm\).

\(Q = 2Lm\).

\(Q = {L^2}m\).

\(Q = L{m^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt lượng cần cung cấp để một khối lượng \(m\) chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là \(Q = L.m\), trong đó \(L\) là nhiệt hóa hơi riêng của chất đó.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào dưới đây không gây ra từ trường xung quanh nó?

Một đoạn dây mang dòng điện.

Một điện tích đứng yên.

Một dòng điện đứng yên.

Một thanh nam châm đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Một điện tích đứng yên chỉ tạo ra xung quanh nó một điện trường tĩnh, không tạo ra từ trường.

Các trường hợp còn lại (dòng điện, nam châm) đều là nguồn gốc của từ trường.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình

hóa hơi.

ngưng kết.

hoá lỏng.

thăng hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

áp suất của khối khí không đổi.

áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.

thể tích của khối khí không đổi.

áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí

chuyển động theo một đường thẳng xác định.

chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

đứng yên, không chuyển động.

chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây hình chữ nhật gồm N vòng dây nằm trong một từ trường đều. Khi khung dây quay đều với tần số f quanh trục đối xứng vuông góc với đường sức từ, trong khung dây sẽ xuất hiện một suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại \({E_0}\). Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là

\(\frac{{N{E_0}}}{{2\pi f}}\)

\(\frac{{{E_0}}}{{2\pi Nf}}\)

\(\frac{{2\pi f{E_0}}}{N}\)

\(2\pi fN{E_0}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tần số góc của khung dây quay là \(\omega = 2\pi f\)

Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây là:

\({E_0} = \omega {{\rm{\Phi }}_{{\rm{max\;}}}} = \omega N{{\rm{\Phi }}_0} = 2\pi fN{{\rm{\Phi }}_0}\)

Từ đó suy ra từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là:

\({{\rm{\Phi }}_0} = \frac{{{E_0}}}{{2\pi Nf}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: \(\;_1^2{\rm{H}} + \;_1^2{\rm{H}} \to \;_2^4{\rm{He}}\). Đây là

phản ứng phân hạch.

phóng xạ \(\beta \).

phản ứng tổng hợp hạt nhân.

phóng xạ \(\alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một quá trình nén một lượng khí thì khí nhận công 1000 J, đồng thời khí tỏa nhiệt lượng 300 J. Nội năng của khí

tăng thêm 1300 J

giảm đi 1300 J

giảm đi 700 J

tăng thêm 700 J

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khí nhận công nên \({\rm{A}} = 1000{\rm{\;J}}\)

Khí toả nhiệt nên \({\rm{Q}} = - 300{\rm{\;J}}\)

Biến thiên nội năng: \({\rm{\Delta }}U = Q + A = - 300 + 1000 = 700J\).

Vì \({\rm{\Delta }}U > 0\) nên nội năng của khí tăng thêm 700 J .

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nhiệt độ sôi của nước và thủy ngân lần lượt là \({100^ \circ }{\rm{C}}\) và \({357^ \circ }{\rm{C}}\). Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước là

184 K.

257 K.

173 K.

84 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ chênh lệch nhiệt độ là: \({\rm{\Delta }}t = 357 - 100 = {257^ \circ }C.\)

Tương ứng trong thang Kelvin, độ chênh lệch này là 257 K.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) có

143 proton.

92 neutron.

235 neutron.

92 proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Với hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\), ta có \({\rm{Z}} = 92\) và \({\rm{A}} = 235\).

Số neutron là \(N = 235 - 92 = 143\).

Vậy hạt nhân có 92 proton.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích \({V_1}\) sang trạng thái (2) có thể tích \({V_2}\). Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T được thể hiện trong hình vẽ bên. Biểu thức nào sau đây là đúng khi so sánh giá trị của \({V_1}\) và \({V_2}\)?

Một khối khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích \({V_1}\) sang trạng thái (2) có thể tích \({V_2}\). Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T được thể  (ảnh 1)

\({V_1} < {V_2}\).

\({V_1} > {V_2}\).

\({V_1} = 2{V_2}\).

\({V_1} = {V_2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ gốc tọa độ O, ta kẻ hai tia đi qua điểm (1) và điểm (2).

Quan sát trên đồ thị, ta thấy tia \(O\left( 1 \right)\) dốc hơn tia \(O\left( 2 \right)\), tức là hệ số góc của tia \(O\left( 1 \right)\) lớn hơn hệ số góc của tia O(2).

Vì thể tích tỉ lệ nghịch với độ dốc của đường đẳng tích trên đồ thị \({\rm{p}} - {\rm{T}}\) nên hệ số góc lớn hơn sẽ có thể tích nhỏ hơn.

Từ đó suy ra \({V_1} < {V_2}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn điện thẳng dài \(l = 10m\) nằm ngang có dòng điện chạy qua theo hướng từ Tây sang Đông, từ trường của Trái Đất tại nơi đặt đoạn dây có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,04{\rm{mT}}\) và hướng nằm ngang về phía Bắc. Biết khối lượng của đoạn dây bằng 500 g. Lấy \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Để lực từ do từ trường của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây bằng \(1{\rm{\% }}\) trọng lực của nó thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

\(12,5{\rm{\;A}}.\)

125 mA.

\(12,5{\rm{\;mA}}.\)

125A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dòng điện hướng Tây - Đông, từ trường hướng Bắc nên \(\alpha = {90^ \circ }\left( {{\rm{sin}}\alpha = 1} \right)\).

Trọng lực \(P = 0,5.10 = 5{\rm{\;N}}\).

Theo bài ra, ta có: \(F = 0,01P = 0,01.5 = 0,05N\)

Lại có: \(F = BIl.{\rm{sin}}\alpha = 0,{04.10^{ - 3}}.I.10.{\rm{sin}}{90^0} = {4.10^{ - 4}}I\)

\( \Rightarrow 0,05 = {4.10^{ - 4}}.I \Rightarrow I = \frac{{0,05}}{{{{4.10}^{ - 4}}}} = 125A\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích không đổi đang chứa khí lí tưởng. Tăng nhiệt độ của khối khí từ \({50^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({150^ \circ }{\rm{C}}\) thì áp suất trong bình sẽ

tăng lớn hơn 3 lần áp suất cũ.

tăng lên đúng bằng 3 lần áp suất cũ.

tăng lên ít hơn 3 lần áp suất cũ.

có thể tăng hoặc giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\({T_1} = 50 + 273 = 323K\).

\({T_2} = 150 + 273 = 423K\).

Quá trình đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{423}}{{323}} \approx 1,31\).

Vì 1,31 < 3 nên áp suất tăng lên ít hơn 3 lần.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Coi khối lượng mol của hạt nhân \(\;_{13}^{27}{\rm{Al}}\) bằng số khối của nó. Số proton có trong \(0,27{\rm{\;g}}\;_{13}^{27}{\rm{Al}}\) là

\(7,{826.10^{22}}\).

\(9,{826.10^{22}}\).

\(6,{825.10^{22}}\).

\(8,{825.10^{22}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Mỗi hạt nhân nhôm có \(Z = 13\) proton

⇒ Tổng số proton trong \(0,27{\rm{\;g}}\) nhôm là:

\({N_p} = Z.N = Z.\frac{m}{A}.{N_A} = 13.\frac{{0,27}}{{27}}.6,{02.10^{23}} = 7,{826.10^{22}}\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chậu bằng nhôm có khối lượng 600 g đựng 2,5 lít nước sôi ở \({100^ \circ }{\rm{C}}.\) Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là \(880{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\); khối lượng riêng của nước là \(1,0\) kg/lít. Để có nước ở \({40^ \circ }{\rm{C}}\) cần phải đổ thêm vào chậu một lượng nước ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\) là

13,1 lít.

10,5 lít.

2,1 lít.

3,3 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt lượng toả ra (chậu và nước sôi) là:

\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = \left( {{m_{nh}}.{c_{nh}} + {m_n}.{c_n}} \right){\rm{\Delta }}t = \left( {0,6.880 + 2,5.4200} \right).\left( {100 - 40} \right) = 661680J\)

Nhiệt lượng thu vào(nước thêm vào):

\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {m_x}.4200.\left( {40 - 25} \right) = 63000.{m_x}\)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

\( \Rightarrow 63000.{m_x} = 661680 \Rightarrow {m_x} \approx 10,5{\rm{\;kg}}\).

⇒ Cần đổ thêm vào 10,5 lít nước.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

\(9,39\) MeV/nucleon

\(8,48\) MeV/nucleon

\(5,46\) MeV/nucleon

\(7,59\) MeV/nucleon

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số khối \(A = 235\).

\(\varepsilon = \frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{1784}}{{235}} \approx 7,591\) (MeV/nucleon\()\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá theo các bước cụ thể sau:

Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng \({m_1}\left( {{\rm{kg}}} \right)\) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa \({m_2}\left( {{\rm{kg}}} \right)\) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá \(\left( {{t_1}} \right)\) và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế (\({t_2}\)) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.

Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.

Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ \(t\) của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá theo các bước cụ thể sau: Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng \({m_1}\left( {{\rm{kg}}} \right)\)  (ảnh 1)
 

Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là \(2100{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.

a

Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J .

ĐúngSai
c

Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

ĐúngSai
d

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là \(\lambda = 336,0\left( {{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Nhiệt độ ban đầu của nước đá là \({t_1} = - {10^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ ban đầu của nước là \({t_2} = {21^ \circ }{\bf{C}}.\) Vì \({t_2} > {t_1}\) nên nước truyền nhiệt lượng cho nước đá.

a sai.

b) Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là \({0^ \circ }{\rm{C}}.\) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_1} = {m_1}{c_1}\left( {0 - {t_1}} \right) = 0,15.2100.\left( {0 - \left( { - 10} \right)} \right) = 3150J\).

b đúng.

c) Khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng nên khi cho vào nước, nước đá sẽ nổi lên trên.

c đúng.

d) Khi nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước và đạt nhiệt độ cân bằng \(t = {16^ \circ }{\rm{C}}\), tổng nhiệt lượng khối nước đá ban đầu thu vào gồm 3 phần:

+ Nhiệt lượng tăng từ \( - {10^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({0^ \circ }{\rm{C}}\): \({Q_1} = 3150{\rm{\;J}}\)

+ Nhiệt lượng nóng chảy tại \({0^ \circ }{\rm{C}}\): \({Q_2} = \lambda {m_1} = 0,15\lambda \)

Nhiệt lượng phần nước (do đá tan ra) tăng từ \({0^ \circ }C\) lên \({16^ \circ }C\):

\({Q_3} = {m_1}{c_2}\left( {t - 0} \right) = 0,15.4200.16 = 10080J\)

Tổng nhiệt lượng thu vào:

\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 3150 + 0,15\lambda + 10080 = 13230 + 0,15\lambda \left( {\rm{J}} \right)\)

Nhiệt lượng nước ban đầu trong nhiệt lượng kế tỏa ra để giảm nhiệt độ từ \({21^ \circ }C\) xuống \({16^ \circ }C\) là:

\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_2}{c_2}\left( {{t_2} - t} \right) = 3,03.4200.\left( {21 - 16} \right) = 63630J\)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: \({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

\(13230 + 0,15\lambda = 63630\)

\( \Rightarrow \lambda = 336000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 336,0{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)

d đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Đối với hạt nhân của nguyên tử \(\;_{26}^{56}X\).

a

Hạt nhân nguyên tử \(\;_{26}^{56}X\) có 30 neutron.

ĐúngSai
b

Số proton và số neutron trong hạt nhân \(\;_{26}^{56}X\) bằng nhau.

ĐúngSai
c

Khối lượng của hạt nhân \(\;_{26}^{56}X\) xấp xỉ 56 amu.

ĐúngSai
d

Bán kính hạt nhân \(\;_{26}^{56}{\rm{X}}\) xấp xỉ \(3,{55.10^{ - 15}}{\rm{\;m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số neutron \(N = A - Z = 56 - 26 = 30\).

b) Sai. Số proton là 26, số neutron là 30 nên không bằng nhau.

c) Đúng. Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng số khối \({\rm{A}} = 56{\rm{amu}}\).

d) Sai. Bán kính hạt nhân xấp xỉ \(R = 1,{2.10^{ - 15}}{.56^{1/3}} \approx 4,{59.10^{ - 15}}{\rm{\;m}}\).

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U: Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh \({\rm{a}} = 10{\rm{\;cm}}\) được treo vào đầu bên phải của đòn cân, đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế, trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh \({\rm{BC}}\) của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ F của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại.

Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U: Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh \({\rm{a}} = 10{\rm{\;cm}}\) được t (ảnh 1)

Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau:

Lần thí nghiệm

I(A)

F (mN)

1

0

5

2

0,02

10

3

0,03

12

4

0,04

14

a

Từ trường trong lòng nam châm có chiều từ phải sang trái.

ĐúngSai
b

Cảm ứng từ trong lòng nam châm là: \(B = 47,2 \pm 1,9\left( {mT} \right)\).

ĐúngSai
c

Sau khi làm thí nghiệm lần 4, để kiểm tra lại kết quả, học sinh đã đổi chiều của dòng điện qua khung dây và điều chỉnh cường độ về bằng \(0,01{\rm{\;A}}\). Để lấy lại thăng bằng cho đòn cân thì phải giảm số chỉ lực kế đi 11,5 mN. Độ lớn của cảm ứng từ mà học sinh này đo được ở lần thí nghiệm này là \(50,0{\rm{mT}}\).

ĐúngSai
d

Để giảm sai số, trước khi đọc số chỉ lực kế phải đảm bảo đòn cân nằm ngang, lực kế và khung dây thẳng đứng, đọc chính xác số chỉ lực kế và giá trị cường độ dòng điện trên ampe kế.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \({F_B}\) là lực từ tác dụng lên cạnh BC có chiều dài \({\rm{a}} = 10{\rm{\;cm}} = 0,1{\rm{\;m}}\). Khung dây có \(N = 50\) vòng.

Từ bảng số liệu, khi \(I = 0\), lực kế chỉ \({F_0} = 5{\rm{mN}}\). Đây là lực kéo cần thiết ở nhánh trái để cân bằng với phần trọng lượng dư của khung dây ở nhánh phải.

Khi có dòng điện \(I\), số chỉ lực kế tăng lên, chứng tỏ lực từ \({F_B}\) tác dụng lên BC có chiều hướng xuống làm nhánh phải bị kéo xệ xuống. Phương trình cân bằng mômen:

\(F = {F_0} + {F_B} \Rightarrow {F_B} = F - 5\left( {mN} \right)\)

a) Chiều dòng điện chạy theo thứ tự ABCD, tức là trên cạnh BC dòng điện có chiều từ phải sang trái.

Lực từ \({F_B}\) hướng xuống.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái (ngón cái chõai xuống chỉ chiều lực từ, các ngón tay hướng từ phải sang trái chỉ chiều dòng điện), lòng bàn tay phải hướng ra xa người quan sát.

Do đó, từ trường có chiều từ ngoài mặt phẳng hình vẽ đâm vào trong (chứ không phải từ phải sang trái).

a sai.

b) Ta tính cảm ứng từ B cho 3 lần có dòng điện theo công thức \(B = \frac{{{F_B}}}{{{\rm{\;N}}{\rm{.I}}{\rm{.a\;}}}}\) :

Lần 2: \({F_B} = 10 - 5 = 5mN = {5.10^{ - 3}}N\)

\( \Rightarrow {B_1} = \frac{{{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,02.0,1}} = 0,05{\rm{\;T}} = 50{\rm{mT}}\)

Lần 3: \({F_B} = 12 - 5 = 7{\rm{mN}} = {7.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

\( \Rightarrow {B_2} = \frac{{{{7.10}^{ - 3}}}}{{50.0,03.0,1}} \approx 0,0467T = 46,7mT\).

Lần 4: \({F_B} = 14 - 5 = 9mN = {9.10^{ - 3}}N\)

\( \Rightarrow {B_3} = \frac{{{{9.10}^{ - 3}}}}{{50.0,04.0,1}} = 0,045{\rm{\;T}} = 45{\rm{mT}}\)

Giá trị trung bình: \(\overline B = \frac{{50 + 46,7 + 45}}{3} = 47,2mT\)

Sai số tuyệt đối mỗi lần:

\({\rm{\Delta }}{B_1} = \left| {50 - 47,2} \right| = 2,8mT\)

\({\rm{\Delta }}{B_2} = \left| {46,7 - 47,2} \right| = 0,5mT\);

\({\rm{\Delta }}{B_3} = \left| {45 - 47,2} \right| = 2,2mT\).

Sai số trung bình: \({\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = \frac{{2,8 + 0,5 + 2,2}}{3} \approx 1,9{\rm{mT}}\)

Vậy \(B = \overline {\rm{B}} \pm {\rm{\Delta }}\overline {\rm{B}} = 47,2 \pm 1,9\left( {{\rm{mT}}} \right)\).

b đúng.

c) Khi đổi chiều dòng điện, lực từ \({F_B}\) đổi chiều hướng lên trên. Đòn cân thăng bằng khi lực kế chỉ:

\(F' = {F_0} - {F_B} = 5 - {F_B}\).

Đề bài cho biết phải giảm số chỉ lực kế đi \(11,5{\rm{mN}}\) so với lần 4 (số chỉ là 14 mN), tức là số chỉ mới \(F' = 14 - 11,5 = 2,5{\rm{mN}}\).

Suy ra: \(2,5 = 5 - {F_B} \Rightarrow {F_B} = 2,5{\rm{mN}} = 2,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

Cảm ứng từ đo được lúc này là:

\(B = \frac{{{F_B}}}{{N.I.a}} = \frac{{2,{{5.10}^{ - 3}}}}{{50.0,01.0,1}} = 0,05T = 50T\)

c đúng.

d) Đúng. Đây là các thao tác thực hành chuẩn xác cần thiết để đảm bảo phương của các lực tác dụng đúng như mô hình lý thuyết (vuông góc với cánh tay đòn đòn cân), từ đó giúp kết quả đo có độ chính xác cao và giảm thiểu tối đa sai số hệ thống.

d đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là \(50{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là \({25^ \circ }{\rm{C}}\) và đến giữa trưa là \({37^ \circ }C\). Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là \(1{\rm{\;atm}} = 1,{013.10^5}{\rm{\;Pa}}\) và khối lượng mol của không khí là \(29{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

a

Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 285 K.

ĐúngSai
b

Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.

ĐúngSai
c

Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là \(1,{23.10^{27}}\) phân tử.

ĐúngSai
d

Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là \(2,2{\rm{\;kg}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Độ tăng nhiệt độ từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là \({\rm{\Delta }}T = {\rm{\Delta }}t = 37 - 25 = 12K\).

a sai.

b) Đúng. Nhiệt độ tỉ lệ thuận với động năng tịnh tiến trung bình của phân tử. Do nhiệt độ buổi trưa (310 K) lớn hơn buổi sáng (298 K) nên các phân tử khí ở buổi trưa sẽ chuyển động nhiệt nhanh hơn.

đúng.

c) Nhiệt độ buổi sáng là \({T_1} = 25 + 273 = 298K\). Hằng số khí lí tưởng \(R \approx 8,31J/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\) và hằng số Avogadro \({N_A} \approx 6,{02.10^{23}}{\rm{\;mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\).

Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = {n_1}R{T_1}\)

Số mol không khí trong phòng vào buổi sáng là:

\({n_1} = \frac{{p.V}}{{R.{T_1}}} = \frac{{1,{{013.10}^5}.50}}{{8,31.298}} \approx 2045,3{\rm{\;mol}}\)

Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là:

\({N_1} = {n_1}.{N_A} = 2045,3.6,{02.10^{23}} \approx 1,{23.10^{27}}\) phân tử.

c đúng.

d) Nhiệt độ buổi trưa là \({T_2} = 37 + 273 = 310K\).

Khối lượng không khí trong phòng vào buổi sáng là:

\({m_1} = {n_1}.\mu = 2045,{3.29.10^{ - 3}} \approx 59,31{\rm{\;kg}}\).

Số mol không khí trong phòng vào buổi trưa là:

\({n_2} = \frac{{p.V}}{{R.{T_2}}} = \frac{{1,{{013.10}^5}.50}}{{8,31.310}} \approx 1966,2{\rm{\;mol}}\)

Khối lượng không khí trong phòng vào buổi trưa là:

\({m_2} = {n_2}.\mu = 1966,{2.29.10^{ - 3}} \approx 57,02{\rm{\;kg}}\)

Khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng là:

\({\rm{\Delta }}m = {m_1} - {m_2} = 59,31 - 57,02 = 2,29{\rm{\;kg}}\)

d sai.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho Câu 23 và Câu 24:

Van an toàn là thiết bị bảo vệ quá áp suất trong các hệ thống khí nén. Một bình có dung tích \({\rm{V}} = 20\) lít, chứa 1 mol khí (coi là khí lí tưởng) ở nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\), được lắp một van an toàn. Van an toàn gồm một xi lanh có thể tích rất nhỏ so với dung tích của bình, trong xi lanh có một pít-tông mỏng, nhẹ, có tiết diện \(15,6{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}\) được giữ bằng một lò xo có độ cứng \(50{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\). Ban đầu, pít-tông cách lỗ thoát khí một đoạn \(l = 2mm\) (hình vẽ). Bỏ qua mọi ma sát.

blobid0-1779017514.jpg

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí là \(x{.10^{ - 21}}J\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khí là: \(T = 27 + 273 = 300K\)

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí ở nhiệt độ này là:

\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.300 = 6,{21.10^{ - 21}}J\)

Đáp án: 6,21

24. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ của khí trong bình bằng bao nhiêu celsius thì van sẽ bắt đầu xả khí ra ngoài (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Gọi \({p_1},{T_1}\) là áp suất và nhiệt độ ban đầu của khí.

Gọi \({p_2},{T_2}\) là áp suất và nhiệt độ của khí khi van bắt đầu xả khí.

Khi van bắt đầu xả, pít-tông đã dịch chuyển một đoạn \(l = 2{\rm{\;mm}} = {2.10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).

Độ tăng áp suất của khí trong bình để thắng được lực đàn hồi của lò xo nén thêm đoạn \(l\) là:

\({\rm{\Delta }}p = {p_2} - {p_1} = \frac{{k.l}}{S}\)

Thể tích khí coi như không đổi, \(V = 20l = {20.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Áp dụng phương trình trạng thái ở hai thời điểm:

\({p_1}.V = nR{T_1}\)

\({p_2}.V = nR{T_2}\)

Trừ vế theo vế hai phương trình trên, ta được:

\(\left( {{p_2} - {p_1}} \right).V = nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right)\)

Suy ra độ tăng nhiệt độ của khí là:

\({\rm{\Delta }}T = {T_2} - {T_1} = \frac{{\left( {{p_2} - {p_1}} \right)V}}{{nR}} = \frac{{k.l.V}}{{S.n.R}}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}T = \frac{{{{50.2.10}^{ - 3}}{{.20.10}^{ - 3}}}}{{15,{{6.10}^{ - 6}}.1.8,31}} \approx 15,4278K\)

Trong nhiệt giai Celsius, độ biến thiên nhiệt độ \({\rm{\Delta }}t\) có cùng giá trị với \({\rm{\Delta }}T\), nên: \({\rm{\Delta }}t \approx 15,{4278^ \circ }C\).

Nhiệt độ của khí khi van bắt đầu xả là:

\({t_2} = {t_1} + {\rm{\Delta }}t = 27 + 15,4278 = 42,{4278^0}{\rm{C}}\)

Đáp án: 42,4

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho Câu 25 và Câu 26:

Một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài 10 m quấn thành một khung dây cứng hình chữ nhật ABCD có \({\rm{AB}} = 4{\rm{\;cm}}\), \({\rm{BC}} = 6{\rm{\;cm}}\). Khung dây được đặt trong từ trường có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và có độ lớn cảm ứng từ B biến thiên theo thời gian như đồ thị (hình a). Đoạn dây có điện trở trên mỗi đơn vị chiều dài là \(0,02{\rm{\Omega }}/{\rm{m}}\).

blobid1-1779017536.png

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong khoảng thời gian từ 0 đến \(0,1{\rm{\;s}}\), cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu miliampe (mA )?

Xem đáp án

Chu vi của một vòng dây hình chữ nhật là: \(C = 2\left( {0,04 + 0,06} \right) = 0,2m\).

Số vòng dây của khung là: \(N = \frac{{10}}{{0,2}} = 50\) (vòng).

Diện tích một vòng dây: \(S = 0,04.0,06 = 2,{4.10^{ - 3}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Điện trở của toàn bộ khung dây: \(R = 0,02.10 = 0,2{\rm{\Omega }}\).

Từ đồ thị, trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 0,2{\rm{\;s}}\), cảm ứng từ giảm đều từ 2 mT xuống 0. Do đó, tốc độ biến thiên cảm ứng từ trong khoảng thời gian từ 0 đến \(0,1{\rm{\;s}}\) (cũng chính là tốc độ trên toàn đoạn từ 0 đến 0,2 s) là:

\(\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - {{2.10}^{ - 3}}}}{{0,2 - 0}}} \right| = 0,01\left( {T/s} \right)\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong toàn bộ khung dây là:

\(\left| {{e_c}} \right| = N.S.\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 50.2,{4.10^{ - 3}}.0,01 = 1,{2.10^{ - 3}}V\).

Cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn là:

\(I = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{1,{{2.10}^{ - 3}}}}{{0,2}} = {6.10^{ - 3}}A = 6mA\).

Đáp án: 6

26. Tự luận
• 1 điểm

Trong khoảng thời gian từ 0 đến \(0,4{\rm{\;s}}\), nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây bằng \(x{.10^{ - 6}}J\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Chia khoảng thời gian từ 0 đến \(0,4{\rm{\;s}}\) thành 3 giai đoạn dựa vào sự thay đổi của đồ thị từ trường:

+ Giai đoạn 1 \(\left( {0 \le t \le 0,2{\rm{\;s}}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{I_1} = {{6.10}^{ - 3}}A}\\{{\rm{\Delta }}{t_1} = 0,2s}\end{array}} \right.\)

+ Nhiệt lượng tỏa ra: \({Q_1} = I_1^2R{\rm{\Delta }}{t_1} = {\left( {{{6.10}^{ - 3}}} \right)^2}.0,2.0,2 = 1,{44.10^{ - 6}}J\).

+ Giai đoạn 2 \((0,2{\rm{\;s}} < {\rm{t}} \le 0,3{\rm{\;s}})\) :

Cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 2 mT.

Tốc độ biến thiên cảm ứng từ: \(\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} - 0}}{{0,3 - 0,2}} = 0,02\left( {T/s} \right)\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng:

\(\left| {{e_{c2}}} \right| = N.S.\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 50.2,{4.10^{ - 3}}.0,02 = 2,{4.10^{ - 3}}V\).

Cường độ dòng điện:

\({I_2} = \frac{{\left| {{e_{c2}}} \right|}}{R} = \frac{{2,{{4.10}^{ - 3}}}}{{0,2}} = {12.10^{ - 3}}{\rm{\;A}}.\)

Thời gian \({\rm{\Delta }}{t_2} = 0,1s\).

Nhiệt lượng tỏa ra: \({Q_2} = I_2^2R{\rm{\Delta }}{t_2} = {\left( {{{12.10}^{ - 3}}} \right)^2}.0,2.0,1 = 2,{88.10^{ - 6}}J\).

+ Giai đoạn 3 \((0,3{\rm{\;s}} < {\rm{t}} \le 0,4{\rm{\;s}})\):

Cảm ứng từ không đổi nên \(\left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 0\), suy ra \({I_3} = 0\).

Nhiệt lượng tỏa ra: \({Q_3} = 0\).

Tổng nhiệt lượng tỏa ra trong \(0,4{\rm{\;s}}\) là:

\(Q = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 1,{44.10^{ - 6}} + 2,{88.10^{ - 6}} + 0 = 4,{32.10^{ - 6}}J\)

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28:

Đồng vị Xenon \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)có chu kì bán rã là 5,24 ngày đêm. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ \(3,{18.10^8}Bq\). Coi rằng \(85{\rm{\% }}\) lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người

bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là \(133{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là bao nhiêu microgram (\(\mu g\)) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Chu kì bán rã: \({\rm{T}} = 5,24\) ngày đêm \( = 5,24.24.24.3600 = 452736{\rm{\;s}}\).

Độ phóng xạ ban đầu của liều hít vào: \({H_0} = 3,{18.10^8}Bq\)

Từ công thức \({H_0} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}\), ta có:

\( \Rightarrow {m_0} = \frac{{{H_0}TM}}{{{\rm{ln}}2.{N_A}}} = \frac{{3,{{18.10}^8}.452736.133}}{{{\rm{ln}}2.6,{{022.10}^{23}}}} \approx 4,{59.10^{ - 8}}g\)

\( \Rightarrow {m_0} = 4,{59.10^{ - 2}}\mu g \approx 0,05\mu g\)

Đáp án: 0,05

28. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng \(\;_{54}^{133}Xe\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(x{.10^8}{\rm{\;Bq}}\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Độ phóng xạ ban đầu của lượng Xenon lắng đọng tại phổi là:

\({H_{0p}} = 85{\rm{\% }}{H_0} = 0,85.3,{18.10^8} = 2,{703.10^8}\left( {Bq} \right)\)

Thời gian sau lần chụp thứ nhất là \(t = 24,0h\) = 1 ngày

Độ phóng xạ của lượng Xenon lắng đọng tại phổi sau thời gian \(t\) là:

\(H = {H_{0p}}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 2,{703.10^8}{.2^{\frac{{ - 1}}{{5,24}}}} \approx 2,{4.10^8}\left( {Bq} \right)\)

Đáp án: 2,4