Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT24 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

Cọ xát vật với mặt bàn.

Đốt nóng vật.

Đưa vật lên cao.

Làm lạnh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Có 2 cách làm thay đổi nội năng:

(1) Thực hiện công (A).

(2) Truyền nhiệt (B, D).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là

tesla (T).

weber (Wb).

vôn trên mét (V/m).

henry (H).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho p là áp suất, V là thể tích, \({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right)\) là nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí đó khác với các hình còn lại?

Cho p là áp suất, V là thể tích, TK là nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của l (ảnh 1)

Hình 4.

Hình 3.

Hình 2.

Hình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hình 1 - Đẳng tích.

Hình 2, 3, 4 - Đẳng áp.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một nam châm thẳng rơi theo phương thẳng đứng qua tâm O của vòng dây dẫn tròn nằm ngang như hình vẽ. Trong quá trình nam châm rơi, trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều

là chiều dương quy ước trên hình.

ngược với chiều dương quy ước trên hình.

ngược với chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phía dưới.

là chiều dương quy ước khi nam châm ở phía trên vòng dây và chiều ngược lại khi nam châm ở phía dưới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N) thì B ban đầu hướng xuống

Khi nam châm phía trên vòng dây thì từ thông \({\rm{\Phi }}\) tăng \( \Rightarrow {B_c}\) ngược chiều với B.

Khi nam châm phía dưới vòng dây thì từ thông \({\rm{\Phi }}\) giảm \( \Rightarrow {B_c}\) cùng chiều với B.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối?

\({0^ \circ }{\rm{C}}\)

\({100^ \circ }{\rm{C}}\)

\({273^ \circ }{\rm{C}}\)

\({546^ \circ }{\rm{C}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(T\left( K \right) = t\left( {{\;^ \circ }C} \right) + 273 = 2t\left( {{\;^ \circ }C} \right) \Rightarrow t\left( {{\;^ \circ }C} \right) = 273\left( {{\;^ \circ }C} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sạc điện thoại không dây có cuộn dây được nối với nguồn điện xoay chiều. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện thoại được sạc pin. Nguyên lí của sạc điện thoại không dây dựa trên

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng nhiệt điện.

tác dụng nhiệt của dòng điện.

tác dụng của lực từ lên dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

\(pV = \) hằng số.

\(\frac{V}{T} = \) hằng số.

\(\frac{p}{V} = \) hằng số.

\(\frac{p}{T} = \) hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ:

Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.

Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.

Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động

Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất rắn nào sau đây thuộc dạng chất rắn vô định hình?

Muối ăn.

Kim loại.

Thạch anh.

Nhựa đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đoạn văn

Dùng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Một khung dây phẳng có diện tích \(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cảm ứng từ B vào thời gian t.

blobid0-1777091239.png

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ lớn từ thông gửi qua khung dây tại thời điểm \(t = 0,2{\rm{\;s}}\) là

\(100\mu {\rm{\;Wb}}\).

100 mWb.

\(90\mu {\rm{\;Wb}}\).

90 mWb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(B = {B_0} + at \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{2.10}^{ - 3}} = {B_0} + a.0}\\{{{6.10}^{ - 3}} = {B_0} + a.0,5}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{B_0} = {{2.10}^{ - 3}}}\\{a = {{8.10}^{ - 3}}}\end{array} \Rightarrow B = {{2.10}^{ - 3}} + {{8.10}^{ - 3}}t} \right.} \right.\)

Với \(t = 0,2{\rm{\;s}} \Rightarrow B = {2.10^{ - 3}} + {8.10^{ - 3}}.0,2 = 3,{6.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\)

\({\rm{\Phi }} = NBS = 10.3,{6.10^{ - 3}}{.25.10^{ - 4}} = {9.10^{ - 5}}{\rm{\;Wb}} = 90\mu {\rm{\;Wb}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung từ thời điểm \({t_1} = 0\) đến thời điểm \({t_2} = 0,5{\rm{\;s}}\) là

\(0,2{\rm{\;V}}\).

8 V.

\({2.10^{ - 4}}{\rm{\;V}}\).

\({2.10^{ - 3}}{\rm{\;V}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(\left| e \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{N{\rm{\Delta }}BS}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{10.\left( {6 - 2} \right){{.10}^{ - 3}}{{.25.10}^{ - 4}}}}{{0,5}} = {2.10^{ - 4}}{\rm{\;V}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vectơ cường độ điện trường \(\vec E\), vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vận tốc truyền sóng \(\vec v\) tại một điểm của một sóng điện từ?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dùng các thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất 3 atm. Biết \(1{\rm{\;atm}} = 101325{\rm{\;Pa}}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là

\(6,{21.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\).

\(2,{76.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\).

\(5,{59.10^{ - 22}}{\rm{\;J}}\).

\(6,{12.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.\left( {27 + 273} \right) \approx 6,{21.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong bình là

\(1519,5{\rm{\;J}}\).

\(3738,42{\rm{\;J}}\).

\(759,75{\rm{\;J}}\).

\(2279,8{\rm{\;J}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\({W_d} = \frac{3}{2}nRT = \frac{3}{2}pV = \frac{3}{2}{.3.101325.5.10^{ - 3}} \approx 2279,8{\rm{\;J}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt (lon nước ngọt, kim loại nói chung) nhằm thúc đẩy tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải, sản phẩm thải bỏ, tận dụng tối đa giá trị, kéo dài vòng đời của sản phẩm, vật liệu. Hình bên là dây chuyền xử lí rác thải bằng từ tính (bên trong có nam châm). Hãy cho biết những chất thải rắn ở trên dây chuyền khi rơi xuống vị trí 1 thuộc loại chất thải rắn của kim loại nào?

Sắt.

Nhôm.

Chì.

Đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Kim loại sắt có từ tính, bị hút về vị trí 1.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ \(0,75{\rm{\;A}}\). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là \({3.10^{ - 2}}{\rm{\;N}}\). Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là

\(0,4{\rm{\;T}}\).

\(0,8{\rm{\;T}}\).

1 T.

\(1,2{\rm{\;T}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(B = \frac{F}{{IL}} = \frac{{{{3.10}^{ - 2}}}}{{0,75.0,05}} = 0,8{\rm{\;T}}.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?

Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.

Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.

Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.

Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả một chiếc cân làm bằng vật liệu không nhiễm từ. Đĩa trái của cân có vật A là một khối sắt, B là nam châm điện. Khi k hông có dòng điện, cân ở trạng thái cân bằng. Khi cấp điện cho B, khối sắt A sẽ bị hút vào B. Trong quá trình khối sắt A chuyển động lên trên mà chưa chạm vào B thì

cân vẫn cân bằng.

cân nghiêng về bên phải.

cân nghiêng về bên trái.

cân dao động nhẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ban đầu đĩa trái chịu tác dụng của tổng trọng lực tác dụng vào A và B có độ lớn \({P_A} + {P_B}\) (1)

Khi A chuyển động lên trên thì lực từ tác dụng vào A hướng lên, lực từ tác dụng vào B hướng xuống và thỏa mãn \({F_{tA}} = {F_{tB}} > {P_A}\) (2)

Lúc này đĩa trái chịu tác dụng của hợp lực tác dụng vào B có độ lớn là \({F_{tB}} + {P_B}\) (3)

Từ (1), (2) và (3) có \({F_{tB}} + {P_B} > {P_A} + {P_B}\) nên đĩa cân bên trái lúc sau nặng hơn.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện \(S = 3,{5.10^{ - 9}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\), chiều dài \(L = 72,0{\rm{\;cm}}\) và điện trở được xác định bằng công thức \(R = 1,{7.10^{ - 8}}\frac{L}{S}\), trong do L tính bằng m, S tính bằng \({{\rm{m}}^2}\) và R tính bằng \({\rm{\Omega }}\). Bộ nguồn điện có suất điện động \(E = 12,0{\rm{\;V}}\) và điện trở trong \(r = 0,5{\rm{\Omega }}\). Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt \({\rm{A}},{\rm{B}}\)). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là \(10,0{\rm{\;cm}}\). Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(4,0{\rm{\;g}}\). Lấy gia tốc trọng trường \(g = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a

Điện trở của sợi dây dẫn là \(3,5{\rm{\Omega }}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

ĐúngSai
b

Khi bật công tắc K để dòng diện chạy trong sợi dây dẫn điện thì cường độ dòng điện chạy trong mạch điện là 3 V.

ĐúngSai
c

Lực từ tác dụng vào đoạn dây dẫn nằm giữa hai cực nam châm hướng thẳng đứng lên trên.

ĐúngSai
d

Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm xác định được từ thí nghiệm trên là 98 mT.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(R = 1,{7.10^{ - 8}}.\frac{{0,72}}{{3,{{5.10}^{ - 9}}}} \approx 3,5{\rm{\Omega }}\)

b) Sai. \(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{12}}{{3,5 + 0,5}} = 3{\rm{\;A}}\) (sai đơn vị).

c) Sai. B có hướng ra bắc vào nam (ra N vào S), dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, chiều lực từ hướng xuống.

d) Sai. \(F = BIL = {\rm{\Delta }}mg \Rightarrow B = \frac{{{\rm{\Delta }}mg}}{{IL}} = \frac{{{{4.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3.0,1}} \approx 0,13{\rm{\;T}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như hình bên.

Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "đinh đoong".

a

Khi nhấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.

ĐúngSai
b

Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "đinh".

ĐúngSai
c

Nếu thay thanh sắt đàn hồi bằng thanh nhôm đàn hồi thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.

ĐúngSai
d

Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được B ở nhánh dưới nam châm hướng sang trái và B ở nhánh trên nam châm hướng sang phải. Theo quy tắc vào nam ra bắc ⇒ đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.

b) Đúng. Lõi thép có từ tính vĩnh cửu. Sau khi nam châm điện bị ngắt điện, lõi thép vẫn giữ nguyên từ tính, tạo ra một lực hút nam châm vĩnh cửu với búa gõ. Điều này sẽ khiến búa gõ một lần và không quay trở lại vị trí ban đầu, chỉ tạo ra một tiếng "đinh"

c) Sai. Thanh nhôm không có từ tính, không bị nam châm điện hút.

d) Sai. Vẫn hoạt động bình thường.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 10 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơle áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 8 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơle ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm đến 5 lít, rơle tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí bằng thể tích bình, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước gây ra.

a

Khi nước trong bình là 8 lít, áp suất trong túi khí là 600 kPa.

ĐúngSai
b

Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.

ĐúngSai
c

Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.

ĐúngSai
d

Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình giảm đến 6 lít rơle đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm \(20{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Khi nước trong bình là 8 lít thì thể tích khí là \(10 - 8 = 21pV = \) const \( \Rightarrow 120.10 = p.2 \Rightarrow p = 600{\rm{kPa}}\)

b) Sai

Khi nước trong bình giảm, thể tích khí tăng ⇒ mật độ phân tử khí trong bóng khí giảm

c) Đúng

Khi nước được bơm vào bình ⇒ thể tích khí giảm \( \Rightarrow \) áp suất trong bóng khí tăng

d) Đúng

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{10 - 6}}{{10 - 5}} = 0,8 = 80{\rm{\% }} = 100{\rm{\% }} - 20{\rm{\% }}\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp \(220{\rm{\;V}} - 50{\rm{\;Hz}}\). Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của nước là \(1,0{\rm{\;kg}}/\) lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là \(500{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.

a

Nhiệt độ phòng là 298 K.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi là \(3,{87.10^5}{\rm{\;J}}\).

ĐúngSai
c

Trong quá trình đun cho đến khi nước bắt đầu sôi thì hiệu suất làm nóng nước là \(92{\rm{\% }}\).

ĐúngSai
d

Kể từ khi nước bắt đầu sôi, nếu tiếp tục đun nước thì sau khoảng thời gian 1,8 giờ ấm sẽ tự ngắt điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ đồ thị có \(T\left( K \right) = t\left( {{\;^ \circ }C} \right) + 273 = 25 + 273 = 298{\rm{\;K}}\).

b) Sai. \({m_{\rm{n}}} = VD = 1,2.1 = 1,2{\rm{\;kg}}\)

\({Q_1} = {m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}}{\rm{\Delta }}t = 1,2.4200.\left( {100 - 25} \right) = 3,{78.10^5}{\rm{\;J}}\)

c) Sai. \({A_1} = P{t_1} = 1850.240 = 4,{44.10^5}{\rm{\;J}}\)

\(H = \frac{{{Q_1}}}{{{A_1}}} = \frac{{3,{{78.10}^5}}}{{4,{{44.10}^5}}} \approx 0,851 = 85,1{\rm{\% }}\)

d) Sai. \({Q_2} = {m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}}{\rm{\Delta }}t = 0,8.500.\left( {100 - 25} \right) = 0,{3.10^5}{\rm{\;J}}\)

\({Q_3} = {m_{\rm{n}}}L = 1,2.2,{3.10^6} = 27,{6.10^5}{\rm{\;J}}\)

\({Q_1} + {Q_2} = \frac{{{Q_3}}}{{{A_2}}} \Rightarrow \frac{{3,{{78.10}^5} + 0,{{3.10}^5}}}{{4,{{44.10}^5}}} = \frac{{27,{{6.10}^5}}}{{{A_2}}} \Rightarrow {A_2} = \frac{{2553}}{{85}}{.10^5}{\rm{\;J}}\)

\({t_2} = \frac{{{A_2}}}{{{P_2}}} = \frac{{\frac{{2553}}{{85}}{{.10}^5}}}{{500}} \approx 6007{\rm{\;s}} \approx 1,67{\rm{\;h}}\)



23. Tự luận
• 1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4190{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(L = 2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Để làm cho \(m = 200{\rm{\;g}}\) nước lấy ở \({t_1} = {10^ \circ }{\rm{C}}\) sôi ở \({t_2} = {100^ \circ }{\rm{C}}\) và \(10{\rm{\% }}\) khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi thì cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 121

\(Q = mc{\rm{\Delta }}t + 0,1mL = 0,2.4190.\left( {100 - 10} \right) + 0,1.0,2.2,{26.10^6} = 120620{\rm{\;J}} \approx 121{\rm{\;kJ}}\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Một vòng dây tròn đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,6{\rm{\;T}}\). Mặt phẳng vòng dây vuông góc với đường sức từ. Nếu đường kính vòng dây giảm từ 100 cm xuống 80 cm trong \(0,2{\rm{\;s}}\) thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây bằng bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,85

\(\left| e \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{B{\rm{\Delta }}S}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{B.\pi \left( {r_1^2 - r_2^2} \right)}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,6.\pi \left[ {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{0,8}}{2}} \right)}^2}} \right]}}{{0,2}} \approx 0,85{\rm{\;V}}\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích khí có giá trị \(70\mu {\rm{\;J}}/{{\rm{m}}^3}\). Áp suất khí trong bình là \(x{.10^{ - 6}}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 46,7

\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{{3p}}{{2\mu }} = \frac{{3pV}}{{2N}} \Rightarrow p = \frac{{2N{W_d}}}{{3V}} = \frac{{{{2.70.10}^{ - 6}}}}{3} \approx 46,{7.10^{ - 6}}{\rm{\;Pa}}\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Một phần của khung dây hình chữ nhật có kích thước như hình bên được đặt trong một vùng từ trường đều có cảm ứng từ \(0,7{\rm{\;T}}\). Tổng điện trở của vòng dây là \(0,3{\rm{\Omega }}\). Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Lực cần thiết để kéo khung dây ra khỏi từ trường (sang phải) với tốc độ không đổi \(4,3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) là bao nhiêu mN (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Một phần của khung dây hình chữ nhật có kích thước như hình bên được đặt trong một vùng từ trường đều có cảm ứng từ 0,7 T. Tổng điện trở của vòng dây là 0,3   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 281

Cạnh màu đỏ chuyển động trong từ trường, suất điện động suất hiện trong khung là

\({e_c} = BLv = 0,7.0,2.4,3 = 0,602{\rm{\;V}}.\)

\(I = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{0,602}}{{0,3}} = \frac{{301}}{{150}}{\rm{\;A}}\)

\(F = BIL = 0,7.\frac{{301}}{{150}}.0,2 \approx 0,281{\rm{\;N}} = 281{\rm{mN}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Như hình bên, xilanh A và B giống nhau đều được đặt cố định, nằm ngang, hai pit-tông cách nhiệt được nối bằng một thanh cứng nhẹ có thể chuyển động không ma sát với thành các xilanh. Trong xilanh A và B chứa lần lượt \(0,2{\rm{\;mol}}\) và \(0,5{\rm{\;mol}}\) khí lí tưởng. Ban đầu, khí trong xilanh A và B có cùng nhiệt độ. Bây giờ, giữ nhiệt độ khí trong xilanh B không đổi, đồng thời đốt nóng từ từ khí trong xilanh A cho đến khi thể tích của khí trong xilanh A tăng gấp 1,5 lần giá trị ban đầu. Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong xilanh A đã tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Như hình bên, xilanh A và B giống nhau đều được đặt cố định, nằm ngang, hai pit-tông cách nhiệt được nối bằng một thanh cứng nhẹ có thể chuyển động không ma sát với thành các xilanh. Trong xi (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1,9

pVT=nR⇒pVnT=const⇒pVA0,2.T=pVB0,5.T=p'.1,5VA0,2.TA'=p'VB−0,5VA0,5.T

⇒VB=2,5VA→1,50,2.TA'=2,5−0,50,5.T⇒TA'T=1,875

28. Tự luận
• 1 điểm

Một thanh dẫn điện MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(B = 0,4{\rm{\;T}}\) được mô tả như hình bên. Khung dây ABCD có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở \({R_{ABCD}} = 6{\rm{\Omega }}\). Thanh MN trượt đều với tốc độ \(8{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) sao cho M tiếp xúc với cạnh \({\rm{AD}},{\rm{N}}\) tiếp xúc với cạnh BC và MN song song với AB. Biết điện trở của thanh MN là \({R_{MN}} = 0,5{\rm{\Omega }},MN = AB = CD = 18{\rm{\;cm}}\). Khi thanh MN chuyển động từ AB tới CD thì cường độ dòng điện cực tiểu chạy qua thanh MN bằng bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 0,3

\(e = Blv = 0,4.0,18.8 = 0,576{\rm{\;V}}\)

Mạch ngoài gồm \({R_{NBAM}}//{R_{NCDM}}\) (viết gọn \({R_1}//{R_2}\))

\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \le \frac{1}{4}\frac{{{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{4} = \frac{6}{4} = 1,5{\rm{\Omega }}\)

\({I_{{\rm{min}}}} = \frac{e}{{{R_{{\rm{max}}}} + {R_{MN}}}} = \frac{{0,576}}{{1,5 + 0,5}} = 0,288{\rm{\;A}}\)