Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An mã đề 3114 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An mã đề 3114 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT24 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào mùa đông, khi hà hơi vào gương thì thấy gương bị mờ đi. Nguyên nhân được giải thích bằng sự chuyển thể nào sau đây?

Đông đặc.

Nóng chảy.

Bay hơi.

Ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hà hơi vào gương → Chuyển từ thể khí sang thể lỏng → Trên mặt gương xuất hiện giọt nước li ti bám vào làm mờ gương ⇒ Ngưng tụ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là

vêbe (Wb).

vôn (V).

niutơn (N).

tesla (T).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Wb (vêbe): đơn vị của từ thông

V (vôn): đơn vị của hiệu điện thế

N (niutơn): đơn vị của lực

Tesla (T): đơn vị của cảm ứng từ B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tương tác nào sau đây là tương tác từ?

Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.

Tương tác giữa dòng điện với điện tích đứng yên.

Tương tác giữa nam châm với điện tích đứng yên.

Tương tác giữa dòng điện với dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tương tác từ xuất hiện giữa hai nam châm với nam châm, dòng điện với dòng điện, giữa dòng điện với nam châm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhà máy nhiệt điện, hơi nước được sử dụng để làm quay tuabin. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg nước chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi ở nhiệt độ sôi được gọi là

nội năng của 1 kg nước.

nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.

nhiệt dung riêng của nước.

nhiệt hóa hơi riêng của nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg nước chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi ở nhiệt độ sôi được gọi là nhiệt hóa hơi riêng của nước.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát chuyển động của các hạt khói trong ống thủy tinh bằng kính hiển vi. Kết luận nào sau đây về chuyển động của các phân tử khí là không phù hợp?

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Nhiệt độ càng cao thì tốc độ chuyển động càng lớn.

Các phân tử khí dao động quanh vị trí nhất định.

Khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quan sát chuyển động của các hạt khói trong ống thủy tinh bằng kính hiển vi. Ta thấy:

+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng ⇒ A đúng.

+ Tốc độ chuyển động của các phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí chuyển động càng nhanh, va chạm vào các hạt khói càng mạnh làm chúng chuyển động hỗn loạn hơn \( \Rightarrow {\rm{B}}\) đúng.

+ Các phân tử ở thể khí có lực liên kết rất yếu, chúng dao động tự do khắp nơi, không cố định.

⇒ C sai.

Khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau ⇒ D đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, thao tác nào sau đây có tác dụng giúp nhiệt độ của nước trong bình đồng đều và làm tăng độ chính xác của phép đo?

Nhắc nhiệt kế ra khỏi nước khi đọc giá trị nhiệt độ.

Đặt dây điện trở ở sát mặt nước.

Mở nắp bình trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

Khuấy nước liên tục trong quá trình đun.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khuấy nhẹ nước liên tục trong quá trình đun giúp nhiệt lượng phân bố đều ra tránh trường hợp gần dây nung thì nóng xa dây nung thì lạnh hơn.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cọ xát một đồng xu lên mặt bàn nhám, đồng xu nóng lên. Kết luận nào sau đây về sự thay đổi nội năng của đồng xu là đúng?

Nội năng của đồng xu tăng lên do nhận công.

Nội năng của đồng xu tăng lên do nhận nhiệt từ mặt bàn.

Nội năng của đồng xu giảm đi do thực hiện công.

Nội năng của đồng xu giảm đi do tỏa nhiệt ra môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi cọ xát một đồng xu lên mặt bàn nhám, đồng xu nóng lên. Nội năng của đồng xu tăng lên do nhận công.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ như hình vẽ bên, nếu đặt một kim châm thử tại điểm O thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía

điểm

điểm T.

điểm Đ.

điểm N .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được đường sức từ trong lòng ống dây có chiều từ trái sang phải. Theo quy tắc vào Nam ra Bắc thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía điểm T.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với một khối khí lí tưởng xác định, trong quá trình đẳng nhiệt, tích của áp suất và thể tích là một hằng số. Giá trị của hằng số này không phụ thuộc vào

áp suất của khối khí.

nhiệt độ của khối khí.

khối lượng của khối khí.

số mol của khối khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \(pV = nRT = \frac{m}{M}RT = {\rm{const}}\)

\( \Rightarrow pV\) không phụ thuộc vào áp suất.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt nằm ngang trong một từ trường đều. Biết dòng điện có chiều hướng Bắc - Nam, cảm ứng từ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có hướng về phía

Nam.

Đông.

Tây.

Bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ hướng về phía Đông:

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khinh khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, thể tích không đổi. Để khinh khí cầu bay lên, người ta cần đốt nóng không khí trong khinh khí cầu. Khi nhiệt độ của không khí trong khinh khí cầu tăng đến một giá trị nhất định thì khinh khí cầu bắt đầu bay lên. Khi đó khí trong khinh khí cầu có

khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.

áp suất nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.

khối lượng riêng lớn hơn khí quyển bên ngoài.

áp suất lớn hơn khí quyển bên ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \(\frac{p}{{DT}} = \frac{R}{M}\), khi nhiệt độ tăng thì D giảm.

⇒ Khi đó khí trong khinh khí cầu có khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết bị nào sau đây hoạt động không phải là ứng dụng của tương tác từ?

Tàu đệm từ.

La bàn.

Bóng đèn.

Quạt điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

+ Tàu đệm từ: Sử dụng các nam châm điện cực mạnh để tạo ra lực đẩy và lực kéo từ trường, giúp tàu "bay" trên đường ray và di chuyển với tốc độ rất cao. Đây là ứng dụng trực tiếp của tương tác từ.

+ La bàn: Hoạt động dựa trên sự tương tác giữa kim nam châm và từ trường của Trái Đất. Kim la bàn luôn định hướng theo các cực từ của Trái Đất.

+ Quạt điện: Bên trong quạt có động cơ điện. Động cơ này hoạt động dựa trên tác dụng của lực từ lên khung dây có dòng điện chạy qua, làm cho trục quạt quay.

+ Bóng đèn: Hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện (dòng điện chạy qua dây tóc làm nó nóng sáng).

⇒ Thiết bị hoạt động không phải là ứng dụng của tương tác từ là bóng đèn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ của một vật giảm \({7^ \circ }C\) thì theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ vật này giảm

280 K.

268 K.

7 K.

273 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \({\rm{\Delta }}T = {\rm{\Delta }}t = 7K\)

⇒ Nhiệt độ vật này giảm 7 K.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm tạo từ phổ của nam châm thẳng, một học sinh thực hiện các thao tác sau: đặt nam châm dưới tấm bìa nằm ngang, rắc mạt sắt lên trên và gõ nhẹ lên tấm bìa. Nhận định nào sau đây không đúng?

Việc gõ nhẹ lên tấm bìa để giảm ma sát giữa mạt sắt và tấm bìa.

Trong từ trường, các mạt sắt bị nhiễm điện trở thành điện tích thử.

Càng gần các cực của nam châm, các đường mạt sắt càng dày.

Từ phổ cho ta thấy hình ảnh trực quan của từ trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong từ trường, các mạt sắt bị nhiễm từ tính trở thành nam châm thử hoặc nam châm nhỏ, không phải trở thành điện tích thử.

⇒ Nhận định B sai.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào buổi sáng, nhiệt độ không khí trong một phòng học là \({20^ \circ }{\rm{C}}\) và tăng dần khi về trưa. Trong quá trình đó, không khí trong phòng học có

mật độ phân tử tăng dần.

mật độ phân tử không đổi.

áp suất không đổi.

áp suất tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\). Ta có:

+ Thể tích phòng cố định không đổi.

+ Phòng học mở cửa; không phải là phòng học kín nên áp suất không đổi bằng áp suất khí quyển.

+ Do một lượng khí đã thoát ra ngoài trong khi thể tích phòng không đổi, số lượng phân tử khí trong phòng (N) giảm đi ⇒ mật độ phân tử (\(n = \frac{N}{V}\)) sẽ giảm dần.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xilanh chứa lượng khí lí tưởng xác định ở nhiệt độ không đổi. Nếu thể tích của khối khí giảm đi một nửa thì áp suất của khối khí sẽ

giảm một nửa.

tăng gấp đôi.

không thay đổi.

tăng bốn lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì quá trình đẳng nhiệt nên p và V tỉ lệ nghịch.

Nếu thể tích của khối khí giảm đi một nửa thì áp suất của khối khí sẽ tăng gấp đôi.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng thực hiện chu trình như hình vẽ. Trạng thái có nhiệt độ nhỏ nhất là

(4).

(3).

(2).

(1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \(pV = nRT \Rightarrow T \sim pV\)

Để \({T_{{\rm{min\;}}}} \Rightarrow {(pV)_{{\rm{min\;}}}}\)

Vậy trạng thái 4 có \({(pV)_{{\rm{min\;}}}}\) nên nhiệt độ là nhỏ nhất.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bằng hệ thức

\({\bar E_d} = \frac{3}{2}kT\).

\({\bar E_d} = \frac{1}{3}kT\).

\({\bar E_d} = 3kT\).

\({\bar E_d} = \frac{2}{3}kT\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bằng hệ thức \({\bar E_d} = \frac{3}{2}kT\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ.

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ.  Ống thủy tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid su (ảnh 1)

Ống thủy tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ.  Ống thủy tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid su (ảnh 2)

a

Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.

ĐúngSai
b

Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.

ĐúngSai
d

Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng \(\sqrt 2 \) lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đầu trên hở nên áp suất của khối khí bên trong (p) luôn cân bằng với áp suất khí quyển (\({p_0}\)) cộng với áp suất do trọng lượng của giọt acid gây ra.

Do giọt acid không đổi, áp suất khí quyển coi như không đổi nên áp suất khối khí trong suốt thí nghiệm là hằng số (quá trình đẳng áp).

⇒ a đúng.

b) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = {\rm{const}}\)

Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h . Ta có:

\(\frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{9,5}}{{25 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)

\(\frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{9,6}}{{30 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)

…..

\(\frac{{{h_9}}}{{{T_9}}} = \frac{{10,8}}{{65 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)

\( \Rightarrow \frac{V}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \) phù hợp với định luật Charles.

\( \Rightarrow \) b đúng.

c) Tính chất dãy tỉ số bằng nhau \( \Rightarrow \frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}T}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}t}} \approx 0,032{\rm{\;cm}}/{\;^ \circ }{\rm{C}}\)

Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng bằng nhau.

⇒ c sai.

d) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = \) const

Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h. Ta có:

Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp đôi ⇒ Nhiệt độ \(T\) tăng gấp đôi.

Tốc độ căn quân phương:

\({v_c} = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \) khi T tăng 2 lần thì \({v_c} \uparrow \sqrt 2 \)

⇒ d đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: Một ống thủy tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên \(\left( {\rm{N}} \right)\) và vòi nhỏ có khóa \(\left( {\rm{k}} \right)\) ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyể (ảnh 1)

Bước 1: Đo chiều dài của ống là \({L_0}\), mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là \({L_1}\) rồi nút kín ống (\({L_1} < {L_0}\)).

Bước 2: Mở khóa k để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được \({L_2}\).

Bước 3: Thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là \(D\) và \(g\) đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.

a

Trong quá trình nước chảy ra ở vòi, lượng không khí trong ống thực hiện quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Khi nước đang chảy ra, áp suất khí trong ống không đổi.

ĐúngSai
c

Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khóa k thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.

ĐúngSai
d

Áp suất khí quyển tính theo công thức: \(p = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_1}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Theo đề bài: "nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác" ⇒ quá trình đẳng nhiệt.

⇒ a đúng.

b) Khi nước chảy ra, thể tích \(V\) của lượng khí phía trên tăng lên.

Theo định luật Boyle: pV = const ⇒ khi thể tích tăng thì áp suất p của lượng khí trong ống phải giảm dần. ⇒ b sai.

c) Nước ngừng chảy khi có sự cân bằng áp suất tại miệng vòi k. Tại điểm này, áp suất bên trong ống (gồm áp suất khí \({p_2}\) cộng với áp suất thủy tĩnh của cột nước \({L_2}\)) cân bằng với áp suất khí quyển \({p_0}\) bên ngoài.

⇒ c đúng.

d) Trạng thái 1: Thể tích khí \({V_1} = S\left( {{L_0} - {L_1}} \right)\), áp suất khí \({p_1} = {p_0}\) (do lúc đầu mở nút đổ nước vào rồi mới nút kín).

Trạng thái 2: Thể tích khí \({V_2} = S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\), áp suất khí \({p_2}\).

Điều kiện cân bằng tại đáy: \({p_0} = {p_2} + Dg{L_2} \Rightarrow {p_2} = {p_0} - Dg{L_2}\).

Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \Rightarrow {p_0}S\left( {{L_0} - {L_1}} \right) = \left( {{p_0} - Dg{L_2}} \right).S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)

\( \Rightarrow {p_0}\left( {{L_1} - {L_2}} \right) = Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)

\( \Rightarrow {p_0} = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\)

⇒ d sai.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho PQ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị \({F_0}\). Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị \({F_1}\) với \({F_1} > {F_0}\).

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có  (ảnh 1)

a

Đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực S đến cực N.

ĐúngSai
b

Dòng điện qua đoạn PQ có chiều từ Q đến P.

ĐúngSai
c

Chiều dài và cường độ dòng điện qua PQ là L và I.Cảm ứng từ tính theo công thức:\(B = \frac{{{F_1} - {F_0}}}{{I.L}}\).

ĐúngSai
d

Từ trạng thái ban đầu, quay khung dây quanh trục chứa dây treo góc \(\alpha \) có \({\rm{cos}}\alpha = 0,6\) thì số chỉ của lực kế là \(F = 0,4{F_0} + 0,6{F_1}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Theo quy tắc ra bắc \(\left( {\rm{N}} \right)\) vào nam \(\left( {\rm{S}} \right) \Rightarrow \) đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực N đến cực S.

⇒ a sai.

b) Lúc đầu chưa có dòng điện thì \({F_0}\) bằng trọng lượng của khung \( \Rightarrow {F_0} = P\).

Lúc sau: \({F_1} = P + {F_t}\) (\({F_t}\) hướng xuống → số chỉ lực kế tăng).

Áp dụng quy tắc bàn tay trái → Dòng điện qua đoạn PQ có chiều từ P đến Q .

⇒ b sai.

c) Khi có dòng điện chạy qua thì lực từ: \({F_t} = {F_1} - {F_0} = BIL \Rightarrow B = \frac{{{F_1} - {F_0}}}{{IL}}\)

⇒ c đúng.

d) Ta có:

\({F_{t'}} = BIL{\rm{sin}}\left( {{{90}^0} - \alpha } \right) = \left( {{F_1} - {F_0}} \right){\rm{cos}}\alpha = 0,6{F_1} - 0,6{F_0}\)

Số chỉ của lực kế: \(F = P + {F_{t'}} = {F_0} + 0,6{F_1} - 0,6{F_0} = 0,4{F_0} + 0,6{F_1}\)

⇒ d đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ \(85{\rm{\% }}\) đến \(90{\rm{\% }}\) khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức \(5{\rm{\% }}\) đến \(8{\rm{\% }}\). Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.

Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ 85 % đến 90 % khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức 5 % đến 8 % (ảnh 1)

Phương pháp sấy lạnh: Dựa trên nguyên lý tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hóa hơi ở nhiệt độ thấp (\({20^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({30^ \circ }{\rm{C}}\)).

Phương pháp sấy thăng hoa: Thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm (\( - {20^ \circ }C\) đến \( - {5^ \circ }C\)) mà không qua thể lỏng.

Quy trình sấy chung gồm 3 bước:

Bước 1: Xử lý nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín.

Bước 2: Hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước.

Bước 3: Hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.

a

Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).

ĐúngSai
b

Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.

ĐúngSai
d

Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).

→ a đúng.

b) Người ta vẫn cấp nhiệt, nhưng nhiệt độ không đổi để làm nó chuyển thể.

→ b sai.

c) Hoá hơi: là quá trình chuyển từ lỏng sang khí.

Thăng hoa là quá trình chuyển từ rắn sang khí ⇒ cần tăng nhiều thế năng tương tác hơn

⇒ Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi bé hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.

→ c sai.

d) Phương trình trạng thái khí: \(pV = nRT \Rightarrow p\) không đổi, \(T\) tăng thì \(n \downarrow \Rightarrow \) số phân tử bị hút lớn số phân tử thoát ra.

→ d đúng.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 23 và Câu 24:

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ \(\left( t \right)\) theo thời gian θ thu được đồ thị như hình vẽ.

23. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ ban đầu của nước đá tính theo thang độ K là bao nhiêu? (kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Nhiệt độ ban đầu của nước đá tính theo thang độ K là: \(T = - 40 + 273 = 233\left( K \right)\)

Đáp án: 233

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là \(2,{1.10^3}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), thí nghiệm cho thấy \({\theta _2} = 5.{\theta _1}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà nhóm đo được bằng \(x{.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Giá trị của \(x\) là bao nhiêu? (kết quả lấy đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P{\theta _1} = mc{\rm{\Delta }}t}\\{P\left( {{\theta _2} - {\theta _1}} \right) = m\lambda }\end{array} \Rightarrow \frac{{{\theta _1}}}{{{\theta _2} - {\theta _1}}} = \frac{{c{\rm{\Delta }}t}}{\lambda } \Rightarrow \frac{1}{{5 - 1}} = \frac{{2,{{1.10}^3}.40}}{\lambda }} \right.\)

\( \Rightarrow \lambda = 3,{36.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\)

Đáp án: 3,36

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong nuôi trồng thủy sản, việc sục khí để hòa tan oxygen vào nước là công đoạn cần thiết. Tại một bể nuôi cá giống, không khí được sục từ độ sâu \(h = 4,0{\rm{\;m}}\). Các bọt khí khi bắt đầu rời đầu sục có bán kính \(R = 3,80{\rm{\;mm}}\). Giả thiết nhiệt độ nước trong bể ổn định và đồng đều, áp suất khí quyển tương đương với áp suất của cột nước có độ cao \(10,0{\rm{\;m}}\).

Nếu lượng khí trong bọt khí không đổi, khi thoát khỏi mặt nước, bán kính bọt khí là bao nhiêu mm (kết quả lấy đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Vì lượng khí xác định có nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:

\(pV = {\rm{\;const\;}} \Rightarrow \left( {{p_0} + h} \right).\frac{4}{3}\pi {R^3} = {p_0}.\frac{4}{3}\pi R_0^3\)

\( \Rightarrow \left( {10 + 4} \right).3,{8^3} = 10.R_0^3 \Rightarrow {R_0} = 4,25{\rm{\;mm}}\)

Đáp án: 4,25

26. Tự luận
• 1 điểm

Trong nuôi trồng thủy sản, việc sục khí để hòa tan oxygen vào nước là công đoạn cần thiết. Tại một bể nuôi cá giống, không khí được sục từ độ sâu \(h = 4,0{\rm{\;m}}\). Các bọt khí khi bắt đầu rời đầu sục có bán kính \(R = 3,80{\rm{\;mm}}\). Giả thiết nhiệt độ nước trong bể ổn định và đồng đều, áp suất khí quyển tương đương với áp suất của cột nước có độ cao \(10,0{\rm{\;m}}\).

Trên thực tế, một lượng không khí đã hòa tan vào nước. Biết rằng trong không khí ban đầu khí \({N_2}\) chiếm \(80,0{\rm{\% }}\) và khí \({O_2}\) chiếm \(20,0{\rm{\% }}\) về số mol. Khi hòa tan, khí \({N_2}\) tan với số mol gấp 2,00 lần khí \({O_2}\). Bọt khí khi thoát khỏi mặt nước có bán kính là \(4,10{\rm{\;mm}}\). Lượng khí \({O_2}\) trong bọt khí hòa tan vào nước chiếm mấy phần trăm (%) so với lượng \({O_2}\) ban đầu (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Giả sử ban đầu \({O_2}\) có 1 mol và \({N_2}\) có 4 mol .

Gọi số mol \({O_2}\) hòa tan vào nước là \(x \Rightarrow \) số mol \({N_2}\) hòa tan vào nước là \(2x\).

Sau khi hòa tan ⇒ \({O_2}\) có \(1 - x{\rm{\;mol}}\) và \({N_2}\) có \(4 - 2x{\rm{\;mol}}\).

Ta có: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{p.\frac{4}{3}\pi {R^3}}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{n'}}{n} = \frac{{{p_0}}}{{{p_0} + h}}.{\left( {\frac{{{R_0}}}{R}} \right)^3}\)

\( \Rightarrow \frac{{1 - x + 4 - 2x}}{{1 + 4}} = \frac{{10}}{{10 + 4}}.{\left( {\frac{{4,1}}{{3,8}}} \right)^3} \Rightarrow x \approx 0,171 = 17,1{\rm{\% }}\)

Đáp án: 17

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28:

Một thanh dẫn đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng \(P\) được uốn thành khung dây gấp khúc gồm ba đoạn bằng nhau \(MN = NP = PQ = 16,0{\rm{\;cm}}\). Khung dây được treo sao cho có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua hai đầu \(M\) và \(Q\). Hai đoạn \(MN\) và \(PQ\) song song với nhau và cùng vuông góc với đoạn \(NP\). Đặt hệ thống vào một từ trường đều có vecto cảm ứng từ hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn \(B = 0,50{\rm{\;T}}\). Khi có dòng điện cường độ \(I = 4,00{\rm{\;A}}\) chạy qua khung dây thì khung dây lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng sao cho các đoạn \({\rm{MN}},{\rm{PQ}}\) hợp với phương thẳng đứng một góc \(\alpha \) với cosα=0,80. Bỏ qua lực ma sát ở trục quay.

27. Tự luận
• 1 điểm

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây MN là \(x{.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\). Giá trị của \(x\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{cos}}\alpha = 0,8\)

Mà \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \sqrt {1 - 0,{8^2}} = 0,6\)

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây MN là:

\(F = BIl{\rm{sin}}\alpha = 0,5.4,0.0,16.0,6 = 0,192N = 192mN\)

Đáp án: 192

28. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị của P là \(y{.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\). Giá trị của \(y\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Các lực tác dụng lên khung dây được biểu diễn như hình vẽ:

Giá trị của P là y.10^- 3 N. Giá trị của y là bao nhiêu? (ảnh 1)

Lực từ tác dụng lên cạnh NP có độ lớn là:

\({F_{NP}} = BIL = 0,5.4,0.0,16 = 0,32{\rm{\;N}}\).

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, xác định được lực từ tác dụng lên cạnh MN và PQ có phương song song với MQ nên không có tác dụng làm quay khung dây, chỉ có lực từ tác dụng lên cạnh NP có tác dụng làm quay khung.

Vì khung dây gấp thành 3 đoạn bằng nhau nên trọng lượng của mối đoạn là: \({{\rm{P}}_{{\rm{MN}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{NP}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{PQ}}}} = \frac{{\rm{P}}}{3}\)

Quy tắc moment lực: \({{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec P}}}_{{\rm{MN}}}}}} + {{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec P}}}_{{\rm{PQ}}}}}} + {{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec P}}}_{{\rm{NP}}}}}} = {{\rm{M}}_{{{{\rm{\vec F}}}_{{\rm{NP}}}}}}\)

\(\frac{P}{3}.l{\rm{sin}}\alpha + 2.\frac{P}{3}.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = {F_{NP}}.l{\rm{cos}}\alpha \)

\( \Leftrightarrow \frac{{2P}}{3}{\rm{sin}}\alpha = {F_{NP}}{\rm{cos}}\alpha \Rightarrow \frac{{2P}}{3}.0,6 = 0,32.0,8\)

\( \Rightarrow P = 0,64{\rm{\;N}} = {640.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

Đáp án: 640