Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường Nghệ An đợt 2 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng liên kết riêng.
năng lượng liên kết.
số nucleon trong hạt nhân.
Đáp án đúng là B
\({E_{{\rm{lkr}}}} = \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{A} = \frac{{\Delta m{c^2}}}{A}\)
• Năng lượng liên kết riêng (năng lượng liên kết trên mỗi nuclôn) cho biết mỗi nuclôn được giữ chặt như thế nào trong hạt nhân.
• Giá trị này càng lớn\( \to \)hạt nhân càng bền vững.
• Đây là đại lượng dùng để so sánh độ bền giữa các hạt nhân khác nhau.
A sai: Độ hụt khối có liên quan nhưng không phản ánh trực tiếp độ bền bằng năng lượng liên kết riêng.
C sai: Năng lượng liên kết phụ thuộc vào số nuclôn \( \to \) không dùng để so sánh chính xác.
D sai: Số nuclôn chỉ là kích thước, không quyết định độ bền.
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín khi cho một thanh nam châm thẳng chuyển động tịnh tiến dọc theo trục vòng dây?

Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Đáp án đúng là D
Nam châm ra xa thì từ trường B gây ra trong vòng dây giảm sinh ra một từ trường Bmới cùng chiều với từ trường cũ.
Nam châm lại gần: Btăng sinh ra Bmới ngược chiều Bcũ.
Hiện tượng cảm ứng điện từ không được ứng dụng trong thiết bị nào sau đây?
Bàn là điện.
Bếp từ.
Máy biến áp.
Micro điện động.
Đáp án đúng là A
Hiện tượng cảm ứng điện từ là sự xuất hiện dòng điện cảm ứng khi từ thông biến thiên. Nó được ứng dụng trong:
Bếp từ: dùng dòng điện cảm ứng để làm nóng nồi
Máy biến áp: truyền năng lượng qua cảm ứng giữa các cuộn dây
Micro điện động: biến dao động âm thành tín hiệu điện nhờ cảm ứng
Còn bàn là điện hoạt động dựa trên hiệu ứng tỏa nhiệt của dòng điện (định luật Jun–Lenz), không liên quan đến cảm ứng điện từ.
Khi nói về tương tác từ, phát biểu nào sau đây sai?
Các cực khác tên của nam châm thì hút nhau.
Hai dây dẫn đặt song song, mang dòng điện cùng chiều thì hút nhau.
Hai dây dẫn đặt song song, mang dòng điện ngược chiều thì hút nhau.
Các cực cùng tên của nam châm thì đẩy nhau.
Đáp án đúng là C
Hai dây dẫn đặt song song, mang dòng điện ngược chiều thì đẩy nhau.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lý tưởng xác định
áp suất tỷ lệ thuận với thể tích.
áp suất tỷ lệ nghịch với thể tích.
thể tích của khối khí không đổi.
áp suất của khối khí không đổi.
Đáp án đúng là B
T = const => p.V = const
Một khối khí lý tưởng biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo bốn cách được mô tả như các hình vẽ dưới. Hình nào sau đây mô tả cách mà khối khí sinh công nhiều nhất?

Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Đáp án đúng là B

Khí sinh công: \(A < 0;V \uparrow \); dãn khí.
Độ lớn của A được tính bằng phần diện tích được tạo bởi đồ thị và trục hoành
Diện tích hình 2 là lớn nhất
Một đoạn dây dẫn thẳng, chiều dài L mang dòng điện I được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc hợp bởi dây dẫn và cảm ứng từ là \(\alpha \). Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
\(F = BIL\tan \alpha \).
\(F = BIL\sin \alpha \).
\(F = BIL\cot \alpha \).
\(F = BIL\cos \alpha \).
Đáp án đúng là B
\(F = BIL\sin \alpha \)
Hình bên là một bảng thông tin dự báo thời tiết. Nhiệt độ trong bảng này tính theo thang nhiệt độ

Rankine.
Celsius.
Kelvin.
Fahrenheit.
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ trong bảng này tính theo thang nhiệt độ Celsius.
Bóng bay thường được bơm khí helium (He) để nó tự bay lên cao. Nguyên nhân là do
khối lượng riêng của khí He trong bóng lớn hơn của khí quyển.
áp suất khí He trong bóng nhỏ hơn áp suất khí quyển.
áp suất khí He trong bóng lớn hơn áp suất khí quyển.
khối lượng riêng của khí He trong bóng nhỏ hơn của khí quyển.
Đáp án đúng là D
Theo lực đẩy Ác-si-mét, vật (bóng bay) sẽ nổi lên khi khối lượng riêng trung bình của nó nhỏ hơn môi trường xung quanh (không khí). Khí helium (He) nhẹ hơn không khí, nên bóng chứa He có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí \( \to \) bị lực đẩy hướng lên lớn hơn trọng lực \( \to \) bay lên.
Hai bình kín chứa không khí có áp suất bằng nhau, bình (1) có nhiệt độ tuyệt đối \({T_1}\) và mật độ phân tử khí \({\mu _1}\), bình (2) có nhiệt độ tuyệt đối \({T_2}\) và mật độ phân tử khí \({\mu _2}\). Biết \({T_2} = 1,5.{T_1}\). Nhận định nào sau đây là đúng?
\({\mu _2} = 1,5{\mu _1}\).
\({\mu _1} = 2,25{\mu _2}\).
\({\mu _1} = 1,5{\mu _2}\).
\({\mu _2} = 2,25{\mu _1}\).
Đáp án đúng là C
\(pV = nRT \Rightarrow pV = \frac{N}{{{N_A}}}.R.T \Rightarrow p = \frac{N}{V}.\frac{R}{{{N_A}}}.T\)
\( \Rightarrow p = \mu .k.T\)
\(p = \mu kT \Rightarrow {p_1} = {p_2}\)
\( \Rightarrow {\mu _1}{T_1} = {\mu _2}{T_2}\)
\( \Rightarrow {\mu _1} = 1,5{\mu _2}\)
Phóng xạ
là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
chỉ xảy ra khi các hạt nhân va chạm nhau.
tạo ra hạt nhân con kém bền hơn hạt nhân mẹ.
chỉ xảy ra trong môi trường có nhiệt độ cao.
Đáp án đúng là A
Phóng xạ là quá trình tự phát của hạt nhân không bền, trong đó hạt nhân biến đổi và tỏa năng lượng \( \to \) nên A đúng.
B sai: phóng xạ không cần va chạm, nó tự xảy ra.
C sai: hạt nhân con thường bền hơn hạt nhân mẹ.
D sai: phóng xạ không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Trong phóng xạ \({\beta ^ + }\), số neutron của hạt nhân con
nhiều hơn hạt nhân mẹ một hạt.
ít hơn hạt nhân mẹ một hạt.
nhiều hơn hạt nhân mẹ hai hạt.
bằng số neutron của hạt nhân mẹ.
Đáp án đúng là A
\(_Z^AX \to {\mkern 1mu} _{Z - 1}^AY + {{\mkern 1mu} _{ + 1}}{\beta ^ + }\)
\(_Z^AX:A - Z\)
\(_{Z - 1}^AY:A - Z + 1\)
Trong phóng xạ \({\beta ^ + }\) (beta dương), một proton trong hạt nhân biến đổi thành một neutron, đồng thời phát ra một positron (\({\beta ^ + }\)) và một neutrino.
\( \to \) Kết quả:
Số proton giảm 1
Số neutron tăng 1
Vì vậy, hạt nhân con có số neutron nhiều hơn hạt nhân mẹ một hạt.
Trong các máy biến áp công suất lớn, người ta thường đổ đầy dầu vào vỏ máy, dầu bao phủ các cuộn dây và lõi thép để
tản nhiệt cho các cuộn dây và lõi thép.
tăng cường khả năng dẫn điện.
bôi trơn các bộ phận bên trong máy.
máy vận hành êm ái hơn.
Đáp án đúng là A
Trong máy biến áp công suất lớn, khi hoạt động sẽ sinh ra nhiều nhiệt do dòng điện chạy qua cuộn dây và do tổn hao trong lõi thép. Dầu được đổ vào để:
Hấp thụ và truyền nhiệt ra ngoài, giúp làm mát thiết bị.
Đồng thời còn cách điện tốt, nhưng chức năng chính trong câu hỏi là tản nhiệt.
B sai: Dầu không dùng để tăng dẫn điện (ngược lại, nó là chất cách điện).
C sai: Không phải để bôi trơn.
D sai: Không phải mục đích chính.
Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử chất khí
dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
sắp xếp có trật tự tạo thành mạng tinh thể.
chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Đáp án đúng là B
Theo mô hình động học phân tử chất khí:
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, không chỉ dao động quanh vị trí cố định \( \to \) loại A và D.
Chúng không sắp xếp có trật tự như chất rắn \( \to \) loại C.
Và một giả thiết quan trọng là kích thước phân tử rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Phương trình nào sau đây là phản ứng phân hạch?
\(_9^{19}{\rm{F}} + _1^1{\rm{H}} \to _8^{16}{\rm{O}} + _2^4{\rm{He}}\)
\(_{84}^{210}{\rm{Po}} \to _2^4\alpha + _{82}^{206}{\rm{Pb}}\)
\(_1^2{\rm{H}} + _1^2{\rm{H}} \to _2^3{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\)
\(_{92}^{235}{\rm{U}} + {\rm{n}} \to _{42}^{85}{\rm{Mo}} + _{57}^{139}{\rm{La}} + 2{\rm{n}} + 7{\beta ^ - }\)
Đáp án đúng là D
\(_{92}^{235}{\rm{U}} + {\rm{n}} \to _{42}^{85}{\rm{Mo}} + _{57}^{139}{\rm{La}} + 2{\rm{n}} + 7{\beta ^ - }\)
Trong suốt quá trình nóng chảy của nước đá ở \({0^\circ }{\rm{C}}\), nội năng của khối nước đá
có thể tăng hoặc giảm.
giảm xuống.
tăng lên.
không thay đổi.
Đáp án đúng là C
Nội năng: Động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác
Sự nóng chảy: Chất cần thu nhiệt liên tục để chuyển thế từ thể rắn sang thể lỏng
Trong quá trình nóng chảy của nước đá thì nhiệt độ không đổi, động năng không đổi. Năng lượng sẽ dồn sang thế năng tương tác, thế năng tương tác này tăng lên để phá vỡ liên kết giữa các phân tử để chuyển thể.
Động năng không đổi vì nhiệt độ không đổi
Khi có hiện tượng sương muối, hơi nước chuyển trực tiếp thành băng tuyết. Sương muối là kết quả của sự
đông đặc
thăng hoa
ngưng kết.
ngưng tụ.
Đáp án đúng là C
Hơi nước (dạng khí) \( \to \) Băng tuyết (dạng rắn) \( \Rightarrow \) Ngưng kết.
Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm có sóng điện từ hình sin truyền qua
biến thiên cùng pha nhau.
cùng hướng với nhau.
biến thiên ngược pha nhau.
biến thiên với chu kỳ khác nhau.
Đáp án đúng là A
\(\vec E;\vec B\) tại một điểm:
+ Cùng pha, cùng f, T, \(\omega \)
+ Vuông phương
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Sự chuyển thể là cơ sở của nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Trong quá trình chuyển thể, đặc điểm chuyển động của phân tử thay đổi.
Sự sôi là sự hóa hơi chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng.
Trong phương pháp chưng cất, người ta ứng dụng sự hoá hơi và ngưng tụ.
Chuyển thể là quá trình biến đổi chất.
a) đúng
Trong quá trình chuyển thể, đặc điểm chuyển động của phân tử thay đổi.
b) sai
Sự sôi là sự hóa hơi chỉ xảy ra trên bề mặt và trong lòng chất lỏng.
c) đúng
Những chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp thì sẽ được sôi trước tách ra khỏi phần chất lỏng còn lại và khi sôi hoá hơi như vậy thì nó sẽ được đi qua một bồn làm lạnh nó sẽ ngưng tụ lại để tách chất lỏng sôi trước ra khỏi chất lỏng sôi sau
d) sai
Chuyển thể là quá trình biến đổi trạng thái, thể của chất
Lưu lượng kế điện từ SUP-LDG dùng để đo lưu lượng các chất lỏng dẫn điện (thể tích chất lỏng chảy qua tiết diện của ống trong một đơn vị thời gian) trong các ngành thực phẩm và dược phẩm như nước uống, sữa, ... Cấu tạo của lưu lượng kế được mô tả như hình vẽ, gồm hai phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều, có cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với dòng chảy; hai điện cực gắn ở hai vị trí tiếp xúc với thành ống làm bằng kim loại, song song với các đường sức từ. Thông qua việc theo dõi điện áp giữa hai điện cực hiển thị trên vôn kế, người ta điều chỉnh lưu lượng dòng chảy cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Một nhà máy chế biến sữa sử dụng SUP-LDG để kiểm soát lưu lượng dòng sữa. Sữa là chất lỏng dẫn điện yếu, các hạt tải điện q trong sữa chuyển động với vận tốc \(\vec v\) trong ống, khi qua SUP-LDG, chúng chịu tác dụng của lực từ có độ lớn \(F = |q|Bv\) có phương vuông góc với mặt phẳng \((\vec B;\vec v)\); làm tích điện cho các điện cực M, N. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên các hạt tải điện.

Cực N tích điện dương và cực M tích điện âm.
Khi điện áp hiển thị trên vôn kế ổn định, lực điện và lực từ tác dụng lên hạt tải điện trong dòng chảy cân bằng nhau.
Để giảm số chỉ vôn kế thì cần giảm lưu lượng của dòng chảy.
Khi dòng chảy có lưu lượng đúng với yêu cầu kỹ thuật thì vôn kế hiển thị giá trị \({U_0}\). Lưu lượng dòng chảy khi đó tính theo công thức: \(Q = \frac{{\pi {U_0}r}}{B}\), với r là bán kính đường ống.
a) sai

Dùng quy tắc bàn tay trái
Lực từ tác dụng lên điện tích dương hướng lên trên, lực từ tác dụng lên điện tích âm hướng xuống dưới.
Lực tự tác dụng như vậy kéo điện tích về hai điện cực và tích điện cho mỗi điện cực gây ra điện trường với hai điện cực
\( \Rightarrow \) M tích điện dương, N tích điện âm
b) đúng
Lực điện lúc đầu chưa lớn, nó tăng dần lên để ép đúng ion gập lại chập làm một như cũ để cân bằng với lực từ
Khi cân bằng với lực từ dòng ion đi thẳng luôn, không tích điện thêm nữa. Khi này lực từ là giới hạn của lực điện
c) đúng
Số chỉ của vôn kế đang ổn định mà giảm xuống thì Fdien = ftu
\( \Rightarrow E.|q| = |q|B.v \Rightarrow E = B.v \Rightarrow v = \frac{E}{B}\) (B là từ trường đều không đổi, E được tạo ra, lực điện \(E \uparrow \) do điện trường tăng lên các hạt tích điện sẽ dạt về 2 bản nhiều hơn \( \to \) E biến động)
Số chỉ vôn kế \( \to \) Đo hiệu điện thế 2 bản kim loại: \({U_{MN}} = E.d = B.v.2r\) (1)
Lưu lượng dòng chảy: \(Q = \frac{V}{t} = \frac{{S.\ell }}{t} = \pi {r^2}.v\) (2)
Lấy (1) : (2): \(\frac{{(1)}}{{(2)}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = \frac{{B.v.2.r}}{{\pi {r^2}.v}} = \frac{{2B}}{{\pi r}}\)
\(\frac{{2B}}{{\pi r}} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = {\rm{const}} \Rightarrow U\~Q\)
d) sai
Tính ở câu c)
Phản ứng hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng quan trọng hiện nay.
Các nhà máy điện hạt nhân đang sử dụng phản ứng tổng hợp hạt nhân để tạo ra điện năng.
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các Sao là năng lượng từ phản ứng phân hạch.
Phương pháp xạ trị bằng tia gamma (\(\gamma \)) là một trong những ứng dụng của hiện tượng phóng xạ.
Đồng vị Iod (\(_{53}^{131}{\rm{I}}\)) được ứng dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\). Hạt nhân con của phóng xạ này là Xenon (\(_{54}^{131}{\rm{Xe}}\)).
a) sai
Nhà máy điện hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch
b) sai
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các Sao là năng lượng từ phản ứng nhiệt hạch
c) đúng
Nguồn phóng xạ \(^{60}{\rm{Co}}\) phát ra tai \(\gamma \) để tiêu diệt tế bào ung thư
d) đúng
\(_{53}^{131}{\rm{I}} \to {\mkern 1mu} _{54}^{131}{\rm{Xe}} + {\beta ^ - } + \bar v\)
Mô hình nguyên lý cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều gồm khung dây hình chữ nhật ABCD có thể quay trong từ trường đều có phương ngang như hình vẽ bên. Khung dây quay theo chiều mũi tên quanh trục đối xứng nằm ngang. Chọn gốc thời gian (t = 0) khi điểm B đi qua vị trí (1).

Tại thời điểm \(t = 0\), từ thông qua khung dây bằng không.
Rotor là phần ứng, stato là phần cảm.
Tại thời điểm \(t = 0\), dòng điện qua cạnh BC có chiều từ C đến B.
Trong giai đoạn điểm B di chuyển từ vị trí (1) đến (3) thì dòng điện chạy qua điện trở R đổi chiều một lần.
a) đúng
Từ thông bằng \( \to \) do không có đường sức từ đâm vào mặt phẳng khung dây
b) đúng
Roto: quay: Khung dây: phần ứng \( \to \) đúng
Stato: đứng yên: Nam châm: phần cảm \( \to \) đúng
c) sai
Từ thông \(\Phi \) biến thiên \( \to \) e biến thiên \( \to \) i biến thiên
Khi \(|\Phi | = 0;|e{|_{{\rm{max}}}};|i{|_{{\rm{max}}}}\)
Khi \(|\Phi {|_{{\rm{max}}}};|e| = 0;i = 0\) (dòng điện đổi chiều)
\({\Phi _{{\rm{max}}}}\) ở vị trí (2) và (4) \({\Phi _{{\rm{max}}}} \Rightarrow i = 0\)
\( \Rightarrow \) Quét từ (1) sang (3) lần đầu dòng điện đổi chiều 1 lần \( \Rightarrow \) d) đúng

Lúc đầu ở vị trí (1): \(\Phi = 0;A \equiv B\)
Lúc sau quay đến vị trí \(A' \equiv B'\)
\( \Rightarrow |\Phi |\) tăng
\( \Rightarrow i\) sinh ra có chiều ngược lại
\( \Rightarrow \) Dòng điện có chiều \(A \to B \to C \to D\)

d) đúng
Tính ở câu c)
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Tàu vũ trụ Voyager 1 sử dụng pin phóng xạ hạt nhân. Nguyên liệu tàu sử dụng là 238Pu có chu kỳ phóng xạ là 88 năm, nhiệt lượng tỏa ra trong một phóng xạ là 5,6 MeV, hiệu suất chuyển thành điện năng là 6,4%. Tàu được phóng vào vũ trụ từ đầu tháng 9 năm 1977 mang theo bộ pin phóng xạ chứa 13,5 kg đồng vị \(^{238}{\rm{Pu}}\). Biết rằng 1 năm là 365 ngày, \(1{\rm{ MeV}} = 1,{6.10^{ - 13}}{\rm{ J}}\), khối lượng mol của \(^{238}{\rm{Pu}}\) là 238 (g/mol)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đến đầu tháng 9 năm 2020, trong bộ pin trên tàu khối lượng \(^{238}{\rm{Pu}}\) còn lại là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Từ tháng 9 năm 1977 đến tháng 9 năm 2020: 43 năm
\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 13,{5.2^{ - \frac{{43}}{{88}}}} \approx 9,6{\rm{kg}}\)
Đáp số: 9,6
Dự kiến vào đầu tháng 9 năm 2030 tàu Voyager 1 sẽ hoàn thành sứ mệnh của mình. Vào thời điểm trước khi hoàn thành sứ mệnh, năng lượng điện mà bộ pin cung cấp trong mỗi phút là bao nhiêu kilôJun (kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đến tháng 9 năm 2030: 53 năm
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{88.365.24.3600}}({{\rm{s}}^{ - 1}})\); \({N_0} = \frac{{13,5.1000}}{{238}}.6,{02.10^{23}}\) (hạt)
\(N = {N_0}{.2^{ - \frac{{53}}{{88}}}}{\rm{ (hat)}} \Rightarrow H = \lambda N \approx 5,{618.10^{15}}\) (phân rã/s)
Trong 1 phút, số phản ứng xảy ra: \(60.5,{618.10^{15}} \approx 3,{3708.10^{17}}\) (phản ứng)
\({W_{{\rm{pin}}}} = 3,{3708.10^{17}}.5,6.1,{6.10^{ - 13}}.6,4\% \approx 19{\rm{kJ}}\)
Đáp số: 19
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Mô hình cấu tạo của loa điện động được mô tả như hình a dưới đây, gồm một cuộn dây gắn với màng loa, đặt giữa hai cực từ hình trụ. Khi có tín hiệu điện vào cuộn dây thay đổi, lực từ tác dụng lên nó sẽ làm màng loa dao động và phát ra âm thanh. Biết cảm ứng từ do nam châm vĩnh cửu tạo ra ở các điểm nằm trên mặt trụ ống dây có cùng độ lớn là \(B = 8,{00.10^{ - 2}}{\rm{ T}}\) và có hướng vuông góc với trục của ống dây tại mọi điểm. Cuộn dây có đường kính \(d = 7,20{\rm{ cm}}\), gồm \(N = 45\) vòng quấn cùng một chiều. Hình b là đồ thị một tín hiệu điện chạy vào cuộn dây.


Tần số dao động của màng loa là bao nhiêu Hertz (Hz) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{15.10}^{ - 3}}}} = 67{\rm{Hz}}\)
Đáp số: 67
Cho \(\pi = 3,14\). Lực từ tác dụng lên cuộn dây có giá trị lớn nhất là bao nhiêu Newton (N) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
\(F = BI\ell \Rightarrow {F_{{\rm{max}}}} = B{I_{{\rm{max}}}}.\ell = {8.10^{ - 2}}.4.45.\pi .d = {8.10^{ - 2}}.4.45.3,14.\frac{{7,2}}{{100}} = 3,26{\rm{N}}\)
Đáp số: 3,26
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong một môi trường kín như tàu ngầm, người ta bổ sung Oxygen \(({O_2})\) và loại bỏ Carbon dioxide \((C{O_2})\) để hàm lượng \({O_2}\) và \(C{O_2}\) không đổi. Biết rằng trung bình mỗi ngày, mỗi thuyền viên tiêu thụ 565 lít \({O_2}\) và thải ra 465 lít \(C{O_2}\) ở áp suất \(1,{01.10^5}{\rm{ Pa}}\) và nhiệt độ \(27,{0^\circ }{\rm{C}}\), khối lượng mol của \(C{O_2}\) là 44,0 (g/mol)
Trung bình trong mỗi ngày một thuyền viên trên tàu tiêu thụ bao nhiêu mol khí \({O_2}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{1,{{01.10}^5}{{.565.10}^{ - 3}}}}{{8,31.300}} \approx 22,9({\rm{mol}})\)
Đáp số: 22,9
Để loại bỏ \(C{O_2}\), người ta sử dụng hệ thống lọc chứa hóa chất chuyên dụng. Biết rằng mỗi kilôgam hóa chất có khả năng hấp thụ tối đa 15 mol \(C{O_2}\). Trong một ngày, khối lượng hóa chất tối thiểu cần để xử lý toàn bộ lượng \(C{O_2}\) do 25 thuyền viên thải ra là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
\({n_{C{O_2}}} = 25 \cdot \frac{{1,{{01.10}^5}{{.465.10}^{ - 3}}}}{{8,31.300}} = 470,97({\rm{mol}})\)
Khối lượng chất cần dùng \(\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{{15}} \approx 31,4(\;{\rm{kg}})\)
Đáp số: 31,4








