Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Đại lượng đặc trưng cho số đường sức từ xuyên qua một diện tích S đặt trong từ trường được gọi là
cảm ứng từ.
cường độ từ trường.
từ thông.
suất điện động.
Đáp án đúng là C
Một bệnh nhân cấy máy khử rung tim (ICD) có vòng dây diện tích \(20{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt vuông góc với từ trường. Khi di chuyển ra xa vùng từ trường trong \(2,0{\rm{\;ms}}\) làm từ trường ở vị trí đặt vòng dây giảm đều từ \(1,0{\rm{mT}}\) về 0. Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là
\(1,0{\rm{mV}}\).
\(1,5{\rm{mV}}\).
\(2,0{\rm{mV}}\).
\(5,0{\rm{mV}}\).
Đáp án đúng là A
* \(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{{\rm{\Delta }}B.S}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{\left( {{{1.10}^{ - 3}} - 0} \right) \times {{20.10}^{ - 4}}}}{{{{2.10}^{ - 3}}}} = {10^{ - 3}}{\rm{\;V}} = 1,0{\rm{mV}}\).
Tại sao dây đàn ghi ta điện phải làm bằng thép (vật liệu từ) mà không làm bằng dây nhựa hoặc dây đồng?
Để dây đàn có độ bền cao hơn.
Để dây bị từ hóa và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây cảm ứng khi rung.
Để tạo ra âm thanh to hơn mà không cần bộ khuếch đại.
Để giảm ma sát với không khí.
Đáp án đúng là B
Dây đàn ghi ta điện phải làm bằng thép (vật liệu từ) là để dây bị từ hóa bởi nam châm trong bộ phận pickup, tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây cảm ứng khi rung, từ đó tạo ra tín hiệu điện truyền đến bộ khuếch đại.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi.
Đáp án đúng là A
Một cầu thủ bóng đá cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng \({8.10^5}{\rm{\;J}}\) nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ này truyền ra môi trường là \(4,{2.10^5}{\rm{\;J}}\). Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng
\(1,22{\rm{MJ}}\).
\(0,42{\rm{MJ}}\).
\(0,38{\rm{MJ}}\).
\(0,80{\rm{MJ}}\).
Đáp án đúng là C
Tiêu hao nội năng nên \({\rm{\Delta U}} = - {8.10^{ - 5}}{\rm{\;J}} = - 0,8{\rm{MJ}}\).
Truyền nhiệt ra môi trường nên \({\rm{Q}} = - 4,{2.10^5}{\rm{\;J}} = - 0,42{\rm{MJ}}\).
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}} \Rightarrow - 0,8 = {\rm{A}} + \left( { - 0,42} \right) \Rightarrow {\rm{A}} = - 0,38{\rm{\;J}} < 0\) nên cầu thủ đã thực hiện công.
Hai thang nhiệt độ \(X\) và \(Y\) có mối liên hệ tuyến tính. Biết \({0^ \circ }X\) ứng với \({10^ \circ }Y\) và \({100^ \circ }X\) ứng với \({300^ \circ }Y\). Nhiệt độ \({20^ \circ }{\rm{X}}\) sẽ tương ứng với bao nhiêu độ Y?
\({42^ \circ }{\rm{Y}}\).
\({50^ \circ }{\rm{Y}}\).
\({68^ \circ }{\rm{Y}}\).
\({70^ \circ }{\rm{Y}}\).
Đáp án đúng là C
* \({\rm{t}}\left( {\rm{Y}} \right) = {\rm{a}}.{\rm{t}}\left( {\rm{X}} \right) + {\rm{b}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{10 = a \times 0 + b}\\{300 = a \times 100 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2,9}\\{b = 10}\end{array} \Rightarrow {\rm{t}}\left( {\rm{Y}} \right) = 2,9.{\rm{t}}\left( {\rm{X}} \right) + 10} \right.} \right.\)
* Khi \({\rm{t}}\left( {\rm{X}} \right) = 20 \Rightarrow {\rm{t}}\left( {\rm{Y}} \right) = 2,9 \times 20 + 10 = 68\).
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là
J/kg.
J/kg.K.
J/K.
J.
Đáp án đúng là B
Tại sao bỏng do hơi nước ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) thường nặng hơn bỏng do nước sôi ở cùng nhiệt độ?
Vì hơi nước có nhiệt độ cao hơn nước sôi.
Vì hơi nước truyền nhiệt nhanh hơn nước lỏng.
Vì khi hơi nước ngưng tụ trên da, nó tỏa thêm nhiệt lượng bằng nhiệt hóa hơi.
Vì hơi nước có nhiệt dung riêng lớn hơn.
Đáp án đúng là C
Một người mẹ pha sữa cho con bằng cách trộn 3 phần nước sôi \(\left( {{{100}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) với 2 phần nước lạnh \(\left( {{{20}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\). Coi nhiệt tỏa ra môi trường là không đáng kể, nhiệt độ của nước sau khi pha xong là:
\({60^ \circ }{\rm{C}}\).
\({68^ \circ }{\rm{C}}\).
\({75^ \circ }{\rm{C}}\).
\({52^ \circ }{\rm{C}}\).
Đáp án đúng là B
* \({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow 3m.c.\left( {100 - {\rm{t}}} \right) = 2m.c.\left( {{\rm{t}} - 20} \right) \Rightarrow {\rm{t}} = {68^ \circ }{\rm{C}}\).
Thí nghiệm nào sau đây là cơ sở để chứng tỏ các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
Thí nghiệm Brown (quan sát hạt phấn hoa trong nước).
Thí nghiệm đun sôi nước.
Thí nghiệm nén khí đẳng nhiệt.
Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
Đáp án đúng là A
Trong thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle, tại sao cần phải dịch chuyển pít-tông trong xi-lanh một cách từ từ?
Để áp suất trong xi-lanh không thay đổi.
Để thể tích khí trong xi-lanh thay đổi nhanh hơn.
Để đảm bảo nhiệt độ của khối khí trong xi-lanh được giữ không đổi.
Để khối lượng khí trong xi-lanh luôn cố định.
Đáp án đúng là C
Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối (của một lượng khí lí tưởng xác định) khi áp suất không đổi gọi là
đường đẳng nhiệt.
đường đẳng áp.
đường đẳng tích.
đường hypebol.
Đáp án đúng là B
Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí lí tưởng với khối lượng \({m_1}\) và \({m_2}\) có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như hình bên. Tỉ số khối lượng của \(\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}\) bằng bao nhiêu?

0,75.
1,25.
1,75.
0,8.
Đáp án đúng là C
* \({\rm{pV}} = nRT = \frac{m}{M}RT \Rightarrow m = \frac{{pVM}}{{RT}}\mathop \to \limits^{V,M,R = hs{\rm{\;}}} m = c.{\rm{tan}}\alpha \) (với \(\tan \alpha = \frac{p}{T}\)).
\( \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{{\rm{tan}}{\alpha _2}}}{{{\rm{tan}}{\alpha _1}}} = \frac{{{\rm{tan}}{{43}^ \circ }}}{{{\rm{tan}}{{28}^ \circ }}} \approx 1,75\).
Trong một động cơ điêzen, khối khí lí tưởng được nén để thể tích giảm còn 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần so với ban đầu. Nếu nhiệt độ ban đầu là \({32^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ sau khi nén xấp xỉ là:
\({320^ \circ }{\rm{C}}\).
\(924,{5^ \circ }{\rm{C}}\).
\(651,{5^ \circ }{\rm{C}}\).
\(132,{9^ \circ }{\rm{C}}\).
Đáp án đúng là C
* \(\frac{{pV}}{T} = hs \Rightarrow \frac{{pV}}{{32 + 273}} = \frac{{48,5p.\frac{V}{{16}}}}{{t + 273}} \Rightarrow {\rm{t}} = 651,{5^ \circ }{\rm{C}}\).
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử khí (\(\sqrt {{{\overline v }^2}} \)) được gọi là
tốc độ trung bình.
tốc độ tức thời.
tốc độ căn quân phương.
tốc độ cực đại.
Đáp án đúng là C
Hình ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh một nam châm hoặc một dây dẫn mang dòng điện được gọi là
từ phổ.
điện phổ.
đường sức điện.
quang phổ.
Đáp án đúng là A
Treo đoạn dây dẫn cứng MN dài 50 cm có khối lượng là 100 g bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây nằm ngang trong từ trường đều có các đường sức từ hướng thẳng đứng hướng xuống, độ lớn \({\rm{B}} = 0,2{\rm{\;T}}\). Cho dòng điện có cường độ bằng 10 A chạy qua dây MN (lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\)). Lực căng của dây treo khi MN cân bằng là:

1 N.
\(0,7{\rm{\;N}}\).
\(0,5{\rm{\;N}}\).
\(1,4{\rm{\;N}}\).
Đáp án đúng là B
* Các lực tác dụng lên đoạn dây MN gồm:
+ Trọng lực \(\vec P\) (với \({\rm{P}} = {\rm{mg}} = 0,1 \times 10 = 1{\rm{\;N}}\)).
+ Lực từ: \(\vec F\) (với \({\rm{F}} = {\rm{BIL}} = 0,2 \times 10 \times 0,5 = 1{\rm{\;N}}\)).
+ Lực căng dây \(\vec T\).
* Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ \(\vec F\) vuông góc với trọng lực \(\vec P\).
* Đoạn dây MN cân bằng: \(2\vec T + \vec P + \vec F = \vec 0 \Rightarrow 2{\rm{\;T}} = \sqrt {{P^2} + {F^2}} = \sqrt {{1^2} + {1^2}} \Rightarrow {\rm{\;T}} = 0,707{\rm{\;N}}\).
Lưu ý:
(1) Nếu đề hỏi lực căng mỗi dây thì đáp án là \({\rm{T}} = 0,707{\rm{\;N}}\).
(2) Nếu đề hỏi tổng lực căng của 2 dây là \({\rm{T}} = 1,4{\rm{\;N}}\).
Một ống dây hình trụ dài gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng \(50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), điện trở \(10{\rm{\Omega }}\) được nối kín hai đầu. Ống dây đặt trong từ trường có cảm ứng từ song song với trục và tăng đều với tốc độ \(0,5{\rm{\;T}}/{\rm{s}}\). Công suất tỏa nhiệt của ống dây là:
\(0,25{\rm{\;W}}\).
\(0,625{\rm{\;W}}\).
\(1,25{\rm{\;W}}\).
\(2,5{\rm{\;W}}\).
Đáp án đúng là B
* \(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N.\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}.S = 1000 \times 0,5 \times {50.10^{ - 4}} = 2,5{\rm{\;V}}\).
* \({\rm{P}} = \frac{{e_c^2}}{R} = \frac{{2,{5^2}}}{{10}} = 0,625{\rm{\;W}}\).
Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ \({t_1} = {20^ \circ }{\rm{C}}\) vào một ấm nhôm có khối lượng 600 gam ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian \(t = 35\) phút thì có \(20{\rm{\% }}\) khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi \({t_2} = {100^ \circ }{\rm{C}}\). Biết rằng, chỉ có \(75{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4190{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), của nhôm là \(880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hóa hơi của nước ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là \({\rm{L}} = 2,{26.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\), khối lượng riêng của nước là \(\rho = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Khi nước trong ấm vừa đạt \({100^ \circ }{\rm{C}}\) thì có \(20{\rm{\% }}\) khối lượng nước bay hơi.
Nhiệt lượng mà bếp đã cung cấp cho ấm nước sau thời gian 35 phút là 1223040 J.
Công suất toàn phần của bếp điện xấp xỉ bằng \(776,53{\rm{\;W}}\).
Nhiệt lượng toàn phần mà bếp đã cung cấp là 1630720 J .
* Khối lượng nước: \({\rm{m}} = \rho .{\rm{V}} = 1000 \times 1,{5.10^{ - 3}} = 1,5{\rm{\;kg}}\).
a) Sai.
Nước đạt \({100^ \circ }{\rm{C}}\), sau một khoảng thời gian mới bay hơi \(20{\rm{\% }}\).
b) Đúng.
* \(Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right){\rm{\Delta }}T + {m_3}L = \left( {0,6 \times 880 + 1,5 \times 4190} \right) \times \left( {100 - 20} \right) + 20{\rm{\% }} \times 1,5 \times 2,{26.10^6} = 1223040J\).
c) Đúng.
* \({\rm{Q}} = {\rm{A}}.{\rm{H}} = {\rm{P}}.{\rm{t}}.{\rm{H}} \Rightarrow {\rm{P}} = \frac{{\rm{Q}}}{{t.{\rm{H}}}} = \frac{{1223040}}{{35 \times 60 \times 75{\rm{\% }}}} = 776,53{\rm{\;W}}\).
d) Đúng.
\({\rm{A}} = \frac{Q}{H} = \frac{{1223040}}{{75{\rm{\% }}}} = 1630720{\rm{\;J}}\).
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 6 kg, tiết diện của thanh nén là \(50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng 54 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 6 cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xilanh là \(2,{2.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xilanh là \({10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Quá trình ghế hạ xuống, nội năng của khí tăng lên.
Khi ghế để trống, cột khí trong xilanh dài là 12 cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
* Tóm tắt: \({{\rm{m}}_1} = 6{\rm{\;kg}};{{\rm{p}}_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}};{\rm{S}} = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = 0,005{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2};{{\rm{m}}_2} = 54{\rm{\;kg}}\).
* Khi để ghế trống, áp suất của khí trong xi lanh là \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_0} + \frac{{{{\rm{m}}_1}{\rm{\;g}}}}{{{\rm{\;S}}}} = 1,{12.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
* Khi học sinh ngồi lên ghế, áp suất của khí trong xi lanh là \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{p}}_0} + \frac{{\left( {{{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}} \right){\rm{g}}}}{{\rm{S}}} = 2,{2.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
* Gọi chiều cao cột khí khi để trống là \({\ell _1}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và sau khi học sinh ngồi là \({\ell _2}\left( {{\rm{cm}}} \right) \Rightarrow {\ell _1} - {\ell _2} = 6{\rm{\;cm}}\) (1).
Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle: \({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}.{\rm{S}}.{\ell _1} = {{\rm{p}}_2}.{{\rm{S}}_2}.{\ell _2} \Rightarrow \frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{55}}{{28}}\) (2).
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {\ell _1} = 12,22{\rm{\;cm}}\) và \({\ell _2} = 6,22{\rm{\;cm}}\).
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng. Quá trình ghế hạ xuống ⇒ khí bị nén \( \Rightarrow \) khí nhận công: \({\rm{A}} > 0 \Rightarrow {\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} > 0\).
d) Đúng.
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài \({\rm{L}} = 40{\rm{cm}}\), khối lượng \({\rm{m}} = 10\)g, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là \(0,05{\rm{\;T}}\). Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Khi có dòng điện qua đoạn dây MN thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây MN .
Để lực từ \(\vec F\) tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều như hình bên, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ N sang M.
Để lực căng của hai dây treo bằng không, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ M sang N và có cường độ bằng 5 A.
Nếu từ trường đều được điều chỉnh sao cho vectơ cảm ứng từ của nó hướng thẳng đứng từ dưới lên và dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ N sang M với cường độ 10 A thì khi hệ cân bằng, hai dây treo lệch một góc \({45^ \circ }\) so với phương thẳng đứng.
a) Đúng.
b) Đúng.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái.
c) Đúng.
* Khi \(\vec T = \vec 0\), để MN cân bằng thì \(\vec F + \vec P = \vec 0 \Rightarrow \vec F\) ngược hướng với \(\vec P \Rightarrow \vec F\) hướng lên \( \Rightarrow \) áp dụng quy tắc bàn tay trái ⇒ dòng điện có chiều từ \({\rm{M}} \to {\rm{N}}\).
d) Sai.

* \({\rm{tan}}\alpha = \frac{F}{P} = \frac{{BIL}}{{mg}} = \frac{{0,05 \times 10 \times 0,4}}{{0,01 \times 10}} = 2 \Rightarrow \alpha = 63,{43^ \circ }\).
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là \(l = 0,4{\rm{\;m}}\). MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng \({\rm{r}} = 0,25{\rm{\Omega }},{\rm{R}} = 0,5{\rm{\Omega }}\) tụ điện \({\rm{C}} = 20\mu {\rm{F}}\) ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có véctơ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn \({\rm{B}} = 0,1{\rm{\;T}}\). Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc \({\rm{v}} = 1{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), thanh PQ trượt sang phải với vận tốc 2v.

Dòng cảm ứng chạy qua R có chiều từ P đến M.
Cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng \(0,12{\rm{\;A}}\).
Điện tích mà tụ tích được bằng \(0,24\mu {\rm{C}}\).
Công suất tỏa nhiệt trên R là \(0,072{\rm{\;W}}\).
a) Đúng.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: "Đặt bàn tay phải hứng các đường sức từ, ngón cái choãi ra \({90^ \circ }\) hướng theo chiều chuyển động của đoạn dây dẫn, khi đó chiều từ cổ tay đến bốn ngón kia chỉ chiều của dòng điện cảm ứng trong đoạn dây đó" \( \Rightarrow \) chiều dòng điện từ \({\rm{P}} \to {\rm{M}}\).
b) Đúng.
* Suất điện động ở thanh MN là \({{\rm{e}}_1} = {\rm{Blv}}\).
* Suất điện động ở thanh PQ là \({{\rm{e}}_2} = 2{\rm{Blv}}\).
* Coi như 2 nguồn điện \({{\rm{e}}_1}\) và \({{\rm{e}}_2}\) mắc nối tiếp nhau.
* Theo định luật Ohm: \(I = \frac{{{e_1} + {e_2}}}{{R + 2r}} = \frac{{3Blv}}{{R + 2r}} = \frac{{3 \times 0,1 \times 0,4 \times 1}}{{0,5 + 2 \times 0,25}} = 0,12{\rm{\;V}}\).
c) Sai.
\({\rm{*}}{{\rm{U}}_{{\rm{NM}}}} = {{\rm{e}}_1} - {\rm{Ir}} = {\rm{Blv}} - {\rm{I}}.{\rm{r}} = 0,1 \times 0,4 \times 1 - 0,12 \times 0,25 = 0,01{\rm{\;V}}\).
* \({\rm{Q}} = {\rm{C}}.{{\rm{U}}_{{\rm{NM}}}} = 20 \times 0,01 = 0,2\mu {\rm{C}}\).
d) Sai.
* \({{\rm{P}}_{\rm{R}}} = {{\rm{I}}^2}{\rm{R}} = 0,{12^2} \times 0,5 = 7,{2.10^{ - 3}}{\rm{\;W}}\).
Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ.

Ban đầu piston được giữ ở vị trí cách đáy \({{\rm{h}}_1} = 20{\rm{\;cm}}\) thì áp kế chỉ 1,5 bar. Dùng tay nén chậm piston tới vị trí cách đáy \({{\rm{h}}_2}\) thì áp kế khí chỉ 2,0 bar. Biết áp suất khí quyển là 1,0 bar và áp kế chỉ mức 0 ứng với áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ khí không đổi. Giá trị \({{\rm{h}}_2}\) bằng bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
* Áp suất của khí trong bình: p = pkhí quyển + páp kế.
* Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \left( {1 + 1,5} \right) \times {{\rm{h}}_1}{\rm{S}} = \left( {2 + 1} \right) \times {{\rm{h}}_2}{\rm{S}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{h}}_2} = \frac{5}{6}{h_1} = \frac{5}{6} \times 20 \approx 16,7{\rm{\;cm}}\).
Đáp án: 16,7
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
* Nén khí ⇒ khí nhận công: \({\rm{A}} = 100{\rm{\;J}}\).
* Khí truyền nhiệt: \({\rm{Q}} = - 20{\rm{\;J}}\).
* \({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}} = 100 + \left( { - 20} \right) = 80{\rm{\;J}}\).
Đáp án: 80
Một khung dây dẫn tròn có diện tích \(60{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), đặt trong từ trường đều. Góc giữa \(\vec B\) và mặt phẳng khung dây là \({30^ \circ }\). Trong thời gian \(0,01{\rm{\;s}}\) từ trường tăng đều từ 0 lên \(0,02{\rm{\;T}}\) thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là \(0,6{\rm{\;V}}\). Khung dây trên gồm bao nhiêu vòng?
* \(\left| {\rm{e}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{N.{\rm{\Delta }}B.S.{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}} \Rightarrow 0,6 = \frac{{N \times \left( {0,02 - 0} \right) \times {{60.10}^{ - 4}} \times {\rm{cos}}\left( {{{90}^ \circ } - {{30}^ \circ }} \right)}}{{0,01}} \Rightarrow {\rm{\;N}} = 100\).
Đáp án: 100
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 8 m lên mặt nước. Biết áp suất khí quyển là \(1,{013.10^5}{\rm{\;Pa}}\), khối lượng riêng của nước giếng là \(1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
* Đẳng nhiệt: \({{\rm{p}}_0}{{\rm{V}}_0} = {\rm{pV}} \Rightarrow \frac{{{V_0}}}{V} = \frac{p}{{{p_0}}} = \frac{{{p_0} + Dgh}}{{{p_0}}} = \frac{{1,{{013.10}^5} + 1000 \times 10 \times 8}}{{1,{{013.10}^5}}} = 1,79\).
Đáp án: 1,79
Bạn Mạnh đun sôi 1 kg nước từ \({25^ \circ }{\rm{C}}\). Sau khi sôi một thời gian, Mạnh ngắt điện và rót lượng nước sôi còn lại vào phích có sẵn 200 g nước ở \({60^ \circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ cân bằng trong phích là \({92^ \circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với ruột phích. Nhiệt lượng đã cung cấp cho nước trong suốt quá trình đun là bao nhiêu kJ?
* \({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow {\rm{mc}}\left( {100 - 92} \right) = 0,2{\rm{c}}.\left( {92 - 60} \right) \Rightarrow {\rm{m}} = 0,8{\rm{\;kg}}\) (khối lượng nước sôi).
* .
Đáp án: 775
Hai thanh dẫn không điện trở Ax và Qy, đặt song song, thẳng đứng trong không gian có từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ nằm ngang và vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh dẫn (hình bên), độ lớn \(0,50{\rm{\;T}}\). Nối hai đầu A, Q bên trên của hai thanh dẫn bằng một sợi dây không điện trở. Thanh kim loại NM có khối lượng \(0,10{\rm{\;kg}}\) dài \(0,40{\rm{\;m}}\), điện trở \({\rm{R}} = 0,25{\rm{\Omega }}\) được thả rơi không vận tốc đầu, trong quá trình rơi luôn tiếp xúc với 2 thanh dẫn Ax và Qy, chuyển động theo phương song song với hai thanh. Chiều dài các thanh dẫn Ax và Qy đủ dài, bỏ qua ma sát và lực cản, lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tốc độ của thanh kim loại MN đạt được bằng nhiêu m/s?

* Khi thanh bắt đầu chuyển động thì từ thông qua mạch kín tăng, dòng điện cảm ứng sinh ra trong mạch tác dụng lực từ lên đoạn dây MN làm cản trở chuyển động của đoạn dây (tức có phương thẳng đứng hướng lên và ngược chiều với trọng lực) để chống lại sự tăng của từ thông. Dòng điện cảm ứng này tăng dần dẫn đến lực từ tăng dần và cân bằng với trọng lực. Khi đó thanh MN chuyển động thẳng đều và đạt tốc độ cực đại.
* Giai đoạn 1: thanh rơi nhanh dần đều, lực từ F tăng dần.
* Giai đoạn 2: lực từ F cân bằng với trọng lực P, thanh chuyển động thẳng đều.
* \(F = P \Rightarrow F = IBL = \frac{e}{{R + r}}.BL = \frac{{BLv}}{R}.BL = \frac{{{B^2}{L^2}v}}{R} = mg \Rightarrow v = \frac{{mgR}}{{{B^2}{L^2}}} = \frac{{0,1 \times 10 \times 0,25}}{{0,{5^2} \times 0,{4^2}}} = 6,25{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
Đáp án: 6,25








