Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Chuyên Đại học Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Các đường sức từ trong lòng một ống đây hình trụ có dòng điện không đổi chạy qua là
những đường cong, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.
những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
những đường thẳng, từng đôi một ngược chiều nhau.
những đường cong, có chiều từ cực Nam sang cực Bắc.
Đáp án đúng là B
Các đường sức từ trong lòng một ống đây hình trụ có dòng điện không đổi chạy qua là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
Xét \(n\) mol khí lí tưởng đang ở nhiệt độ \(T\), áp suất \(p\), thể tích \(V\), phương trình trạng thái của lượng khí là
\(pV = nRT\).
\(pT = nRV\).
\(pT = \frac{{nR}}{V}\).
\(pV = \frac{{nR}}{T}\).
Đáp án đúng là A
Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy
Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng.
Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm
Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng
Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm.
Đáp án đúng là D
Coi quá trình biến đổi của khí là quá trình đẳng nhiệt ta thấy khi bọt khí nổi lên thì áp suất của bọt khí giảm do đó thể tích của bọt khí tăng lên.
Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì
áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
áp suất trong nồi áp suất kém hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
Đáp án đúng là C
Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Hình d).
Hình a).
Hình b).
Hình c).
Đáp án đúng là D
Đồ thị hình c là quá trình đẳng tích.
Đại lượng nào sau đây không phải thông số trạng thái của một lượng khí xác định
Áp suất.
Khối lượng
Nhiệt độ.
Thể tích.
Đáp án đúng là B
Các thông số trạng thái của một lượng khí là nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Nguyên nhân chủ yếu của việc thường dùng nước để làm mát cho động cơ nhiệt là do so với hầu hết các chất lỏng thì nước có
nhiệt dung riêng lớn hơn.
khối lượng riêng lớn hơn.
khối lượng riêng nhỏ hơn.
nhiệt dung riêng nhỏ hơn.
Đáp án đúng là A
Nguyên nhân chủ yếu của việc thường dùng nước để làm mát cho động cơ nhiệt là do so với hầu hết các chất lỏng thì nước có nhiệt dung riêng lớn hơn.
Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng này được gọi là
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng đoản mạch.
hiện tượng siêu dẫn.
hiện tượng từ hoá cuộn dây.
Đáp án đúng là A
Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Gọi p là áp suất, \(\mu \) là mật độ phân tử, m là khối lượng phân tử, \(\overline {{v^2}} \) là trung bình của bình phương tốc độ phân tử của chất khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Đáp án đúng là A
Công thức tính áp suất chất khí: \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
Trong hệ SI, cảm ứng từ có đơn vị là
Volt (V)
Tesla (T)
Weber (Wb)
Ampe (A)
Đáp án đúng là B
Sau khi giặt xong, quần áo ướt được phơi khô ngoài trời nắng. Quần áo khô được là nhờ hiện tượng
ngưng tụ.
bay hơi.
thăng hoa.
đông đặc.
Đáp án đúng là B
Sau khi giặt xong, quần áo ướt được phơi khô ngoài trời nắng. Quần áo khô được là nhờ hiện tượng bay hơi.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thế?
Viên kim cương
Hạt muối ăn
Miếng thạch anh
Chiếc cốc nhựa
Đáp án đúng là D
Chiếc cốc nhựa không có cấu trúc tinh thể vì là chất rắn vô định hình.
Một dây dẫn thẳng mang dòng điện được đặt nằm ngang lại nơi mà từ trường của Trái đất có cảm ứng từ nằm ngang và hướng Nam - Bắc. Trong dây dẫn có dòng electron chuyển động theo chiều về phía Tây. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực từ tác dụng lên đây có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
Lực từ tác dụng lên dây có hướng là hướng Tây.
Lực từ tác dụng lên đây có hướng là hướng Đông.
Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
Đáp án đúng là A
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra \({90^ \circ }\) chỉ chiều của lực từ. Từ đó xác định được chiều của lực từ tác dụng lên đây có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
J/(kg.K) là đơn vị của đại lượng nào dưới đây.
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt lượng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
Nội năng.
Đáp án đúng là A
\({\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) là đơn vị của nhiệt dung riêng.
Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pít-tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pít-tông ra, thuốc sẽ vào trong xilanh vì

thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Đáp án đúng là D
Theo định luật Boyle ta có: pV = hằng số.
Ban đầu, pít-tông sát đầu trên của xilanh (thể tích của khí nhỏ)
Khi V tăng thì p giảm. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Từ trường không tác dụng lực lên
nam châm
điện tích chuyển động vuông góc với đường sức từ.
điện tích đứng yên.
đoạn dây dẫn mang dòng điện vuông góc với đường sức từ.
Đáp án đúng là C
Từ trường không tác dụng lực lên điện tích đứng yên.
Cho một khung đây có diện tích \(S\), điện trở R, quay đều quanh trục với tốc độ góc \(\omega \) trong vùng từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) (vuông góc với trục quay) được tạo bởi nam châm vĩnh cửu. Chọn mốc thời gian \(\left( {t = 0} \right)\) khi mặt phẳng khung dây song song với vector cảm ứng từ như hình vẽ.

Chọn chiều dương của dòng điện trong khung là chiều \({\rm{A}} \to {\rm{B}} \to {\rm{C}} \to {\rm{D}} \to {\rm{A}}\). Nối hai đầu ra của khung với nhau để tạo thành mạch kín. Biểu thức nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của giá trị đại số của cường độ dòng điện trong khung theo thời gian?
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
Đáp án đúng là C
Tại \(t = 0:\varphi = \left( {\vec B,\vec n} \right) = \frac{\pi }{2}\)
Phương trình từ thông:
\({\rm{\Phi }} = NBS.{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right) = NBS.{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
Phương trình của suất điện động:
\(e = - {\rm{\Phi '}} = NBS\omega .{\rm{sin}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)
Áp dụng định luật Ôm ta có:
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{NBS\omega }}{R}.\sin \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{NBS\omega }}{R}.{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)
Xét chiều dòng điện ngược lại với chiều tăng từ thông nên \(i = - \frac{{NBS\omega }}{R}.{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)
Thiết bị điện nào sau đây có nguyên tắc hoạt động không sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ?

Bếp từ
Lò nung cao tần
Micro có dây điện động
Ấm siêu tốc.
Đáp án đúng là D
Ấm siêu tốc hoạt động không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pition có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi piston xuống thấp nhất có \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí áp suất 1 bar (\(1{\rm{bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\) ) được hút vào xilanh, khi piston lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng \({27^ \circ }{\rm{C}}.\)

Ban đầu trong bình đã có không khí ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.
Khi pitton chyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt
Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \({2.10^{ - 3}}\) mol khí được nén vào bình chứa khí.
Khi pitton chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khi trong xilanh cũng tăng lên.
a) Sau 28000 vòng quay thì lượng khí đưa được vào bình là:
\(V = 28000.100 = 2,{8.10^6}\left( {c{m^3}} \right) = 2,{8.10^3}\left( \ell \right)\)
Vì nhiệt độ của khí là không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 1.\left( {2,{{8.10}^3} + 35} \right) = 35.{p_2} \Rightarrow {p_2} = 81\left( {{\rm{bar}}} \right)\)
→ a sai.
b) Vì lượng khí là xác định và nhiệt độ của khí không đổi nên có thể coi quá trình biến đổi của khí là nén đẳng nhiệt.
\( \to \) b đúng.
c) Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) khí được nén vào bình chứa khí dó đó ta có:
\(pV = nRT \Rightarrow {10^5}{.100.10^{ - 6}} = n.8,31.\left( {27 + 273} \right) \Rightarrow n \approx {4.10^{ - 3}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
→ c sai.
d) Khi piston đi xuống, van hút mở ra. Áp suất trong xi lanh xấp xỉ áp suất khí quyển (không đổi), thể tích tăng dần và không khí từ bên ngoài tràn vào. Do đó, số lượng phân tử khí trong xi lanh tăng lên.
→ d đúng.
Một săm xe máy được bơm không khí ở \({27^ \circ }C\) tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng \(2,4{\rm{\;atm}}\). Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Khi xe lưu thông trên đường, nhiệt độ không khí trong săm tăng lên.
Áp suất không khí trong săm cũng tăng lên.
Khi nhiệt độ không khí trong săm không vượt quá \({87^ \circ }C\) thì săm vẫn an toàn.
Mật độ phân tử không khí trong săm cũng tăng lên.
Động năng trung bình của các phân tử không khí trong săm cũng tăng lên.
a) Khi thể tích của săm không đổi, khi nhiệt độ của không khí tăng lên thì áp suất của không khí trong săm cũng tăng lên.
→ a đúng.
b) Vì thể tích không đổi nên ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_{2{\rm{max}}}}}}{{{T_{2{\rm{max}}}}}} \Rightarrow \frac{2}{{27 + 273}} = \frac{{2,4}}{{{t_{2{\rm{max}}}} + 273}} \Rightarrow {t_{2{\rm{max}}}} = {87^ \circ }{\rm{C}}\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
c) Vì thể tích và số phân tử không đổi nên mật độ phân tử không khí là không đổi.
→ c sai.
d) Vì nhiệt độ tăng nên động năng trung bình của các phân tử khí cũng tăng lên.
\( \to \) d đúng.
Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như hình bên để xác định cảm ứng từ \(\vec B\) trong lòng của nam châm chữ U. Nam châm được đặt trên cân điện tử. Một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam châm \(l = 10{\rm{\;cm}}\), coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh ở bên ngoài nam châm là không đáng kể. Tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong thanh, đồng thời ghi lại số chỉ ampe kế và sự chênh lệch số chỉ của của cân \(\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|\) so với khi chưa có dòng điện, lấy \({\rm{g}} = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.
Với kết quả thì nghiệm được ghi lại theo bằng sau:
Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
\({\rm{I}}\left( {\rm{A}} \right)\) | 2,51 | 3,22 | 4,36 | 5,02 | 6,74 |
\(|\)Δ\({\rm{m}}|\left( {{\rm{gam}}} \right)\) | 4,10 | 5,31 | 7,15 | 8,16 | 11,00 |
Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.
a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống, khi đó phản lực của lực từ tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên làm số chỉ của cân giảm.
→ a sai.
→ c sai.
\( \to \) d đúng.
b) Ta có: \(F = P \Rightarrow BI\ell = \left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g \Rightarrow B = \frac{{\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g}}{{I\ell }}\)
Thay số vào ta được: \({B_1} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_1}.g}}{{{I_1}\ell }} = \frac{{4,{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_2} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_2}.g}}{{{I_2}\ell }} = \frac{{5,{{31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_3} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_3}.g}}{{{I_3}\ell }} = \frac{{7,{{15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_4} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_4}.g}}{{{I_4}\ell }} = \frac{{8,{{16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_5} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_5}.g}}{{{I_5}\ell }} = \frac{{11,{{00.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\( \Rightarrow \bar B = 0,16\left( T \right)\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
Vào mùa Đông, khi thời tiết lạnh giá, bình nước nóng là thiết bị không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hình vẽ bên cho biết cấu tạo bên trong một bình nước nóng Panasonic. Bình chứa 15 lít nước và có công suất 2500 W. Nước lạnh đưa vào bình có nhiệt độ \({20^ \circ }C\) và được đun đến nhiệt độ cao nhất là \({75^ \circ }{\rm{C}}.\)

Lớp cách nhiệt hạn chế sự truyền nhiệt từ nước nóng ra môi trường.
Để an toàn khi sử dụng bình chúng ta nên ngắt nguồn điện trong lúc tắm.
Thanh đốt là một điện trở có chức năng chuyển điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước.
Để đun nước trong bình từ \({20^ \circ }C\) đến nhiệt độ cao nhất cần thời gian tối thiểu 13,1 phút.
a) Lớp cách nhiệt hạn chế sự truyền nhiệt từ nước nóng ra môi trường.
→ a đúng.
b) Để an toàn khi sử dụng bình chúng ta nên ngắt nguồn điện trong lúc tắm.
\( \to \) b đúng.
c) Thanh đốt là một điện trở có chức năng chuyển điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước.
→ c đúng.
d) Khối lượng của nước là: \(m = DV = {1.15.10^3} = {15.10^3}\left( g \right) = 15\left( {kg} \right)\)
Ta có: \(Pt = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow 2500.t = 15.4200\left( {75 - 20} \right) \Rightarrow t = 1386\left( s \right) \approx 23,1\left( {{\rm{min}}} \right)\)
→ d sai.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:
"Đá vĩnh cửu" là loại đá nhân tạo, được làm bằng thép không gỉ 304 (bên trong là hợp chất gel làm lạnh) hoặc đá Soapstone tự nhiên, có tác dụng làm lạnh thức uống thay vì dùng đá viên thông thường. Một viên "đá vĩnh cửu" gồm 15 gam vỏ thép không gỉ có nhiệt dung riêng bằng \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và 15 gam gel làm lạnh có nhiệt dung riêng bằng \(3500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

Nhiệt lượng một viên "đá vĩnh cửu" hấp thụ là bao nhiêu J khi nó tăng lên \({1^ \circ }C\)? (làm trên kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Nhiệt lượng một viên "đá vĩnh cửu" hấp thụ khi nó tăng lên \({1^ \circ }C\) là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = {15.10^{ - 3}}.500.1 + {15.10^{ - 3}}.3500.1 = 60\left( J \right)\)
Đáp án: 60
Để làm lạnh một chai nước suối (250 ml) từ \({30^ \circ }C\) đến \({10^ \circ }C\) cần tối thiểu bao nhiêu viên "đá vĩnh cửu" ở \( - {15^ \circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Khối lượng của nước suối là: \(m = DV = 1.250 = 250\left( g \right) = 0,25\left( {kg} \right)\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\(mc{\rm{\Delta }}t = m'c'{\rm{\Delta }}t' \Rightarrow 0,250.4200\left( {30 - 10} \right) = n.60\left( {10 + 15} \right) \Rightarrow n = 14\)
Đáp án: 14
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Súng điện tử (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh tay dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnhđược tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.

Giả định rằng đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện dài 50 cm nằm vuông góc với các thanh ray và từ trường, cường độ dòng điện chạy qua thanh dẫn điện là \({10^6}{\rm{\;A}}\), từ trường trên thanh dẫn mang đầu đạn được coi là đều và có độ lớn 2T. Khi đó lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn là \({\rm{x}}{.10^5}\left( {\rm{N}} \right)\), Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn:
\(F = BIl.{\rm{sin}}\alpha = {2.10^6}.0,5.{\rm{sin}}{90^0} = {10^6}\left( N \right) = {10.10^5}\left( N \right)\)
Đáp án: 10
Biết chiều dài hoạt động của đường ray là \({\rm{L}} = 8{\rm{\;m}}\), tổng khối lượng của thanh dẫn mang đạn và đạn là 16 kg. Bỏ qua ma sát và tác dụng của trọng lực. Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là bao nhiêu m/s? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Gia tốc mà đạn đạt được là: \(a = \frac{F}{m} = \frac{{{{10}^6}}}{{16}}\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là: \(v = \sqrt {2aL} = \sqrt {2.\frac{{{{10}^6}}}{{16}}.8} = 1000\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp án: 1000
Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane \(\left( {{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}} \right)\) và butane \(\left( {{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}} \right)\). Khi vận chuyển, gas được hóa lỏng bằng cách nén ở nhiệt độ thấp. Khi sử dụng gas hóa hơi chuyển thành thể khí trước khi được đốt cháy. Trong quá trình hóa hơi trong bình gas, áp suất và thành phần mỗi loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Ở \({15^ \circ }{\rm{C}},1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) khí gas trong bình gas chứa \(1,89{\rm{\;kg}}\) propane và \(2,53{\rm{\;kg}}\) butane.

Tính tỉ số giữa trung bình của các bình phương tốc độ phân tử propane và trung bình của các bình phương tốc độ phân tử butane bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Lập tỉ số: \(\frac{{\overline {v_p^2} }}{{\overline {v_b^2} }} = \frac{{{M_b}}}{{{M_p}}} = \frac{{12.4 + 10.1}}{{12.3 + 8.1}} \approx 1,32\)
Đáp án: 1,32
Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane \(\left( {{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}} \right)\) và butane \(\left( {{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}} \right)\). Khi vận chuyển, gas được hóa lỏng bằng cách nén ở nhiệt độ thấp. Khi sử dụng gas hóa hơi chuyển thành thể khí trước khi được đốt cháy. Trong quá trình hóa hơi trong bình gas, áp suất và thành phần mỗi loại phụ thuộc vào nhiệt độ. Ở \({15^ \circ }{\rm{C}},1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) khí gas trong bình gas chứa \(1,89{\rm{\;kg}}\) propane và \(2,53{\rm{\;kg}}\) butane.

Áp suất của khí gas trong bình ở \({15^ \circ }{\rm{C}}\) là \({\rm{x}}{.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm trên kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Áp suất của khí trong bình là:
\(pV = nRT \Rightarrow p.1 = \left( {\frac{{1,{{89.10}^3}}}{{3.12 + 8}} + \frac{{2,{{53.10}^3}}}{{4.12 + 10}}} \right).8,31.\left( {15 + 273} \right)\)
\( \Rightarrow p \approx 2,{07.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Đáp án: 2,07








