Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT25 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Thời gian truy cập Internet trong một buổi tối của một nhóm học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian truy cập Internet trong một buổi tối của một nhóm học sinh được cho trong bảng sau: (ảnh 1)

Tính số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.

\[18,1\].

\(18,5\).

\(15,6\).

\(17,2\).

Xem đáp án

Chọn A 

Nhóm chứa trung vị là nhóm thứ p: \(\left[ {15,5;18,5} \right)\).

Số trung vị: \[{M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{56}}{2} - \left( {3 + 12} \right)}}{{15}}.\left( {18,5 - 15,5} \right) = 18,1\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp tam giác \[S.ABC\] có chiều cao bằng \[\;3\], đáy là tam giác \[ABC\] có diện tích bằng\[10\]. Thể tích khối chóp \[S.ABC\] bằng:

\(2\).

\(30\).

\(15\).

\(10\).

Xem đáp án

Chọn D 

Thể tích khối chóp \[S.ABC\] bằng \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.h = \frac{1}{3}.10.3 = 10\)( đơn vị diện tích).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]. Đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \(B\) (Hình minh họa). Khi đó góc giữa vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và vectơ \(\overrightarrow {A'C'} \) bằng bao nhiêu?

Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]. Đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \(B\) (Hình minh họa). Khi đ (ảnh 1)

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A 

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \) do tam giác \[ABC\] vuông cân tại \(B\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right)\) là:

\(S = \left\{ 0 \right\}\).

\(S = \left\{ { - 2} \right\}\).

\(S = \left\{ 2 \right\}\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 1 > 0}\\{x - 1 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > \frac{1}{2}}\\{x > 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x > 1\).

\({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = {\log _3}\left( {x - 1} \right)\)\( \Rightarrow 2x - 1 = x - 1 \Leftrightarrow x = 0\) không thỏa mãn điều kiện xác định.

Phương trình vô nghiệm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Số hạng thứ \(4\) của cấp số nhân bằng 

\(48\).

\(162\).

\(54\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_4} = {u_1}.{q^3} = {2.3^3} = 54\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int {{5^x}dx = F\left( x \right) + C} \). Khẳng định nào dưới đây đúng.

\(F'\left( x \right) = {5^x}\).

\(F'\left( x \right) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}}\).

\(F'\left( x \right) = {5^x} + C\).

\(F'\left( x \right) = {5^x}\ln 5\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(F'\left( x \right) = {5^x}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D).   Xét các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Xét các mệnh đề sau:

i) \(AB{\rm{//}}CD\);

ii) \(BB'{\rm{//}}\left( {CC'D'D} \right)\);

iii) \(\left( {A'B'C'} \right){\rm{//}}\left( {ABD} \right)\)

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là

\(3\).

\(2\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(AB{\rm{//}}CD\) đúng.

Ta có \(BB'{\rm{//}}CC' \Rightarrow BB'//\left( {CC'D'D} \right)\) đúng

Ta có \(A'B'{\rm{//}}AB,B'C'{\rm{//}}BC\) suy ra \(\left( {A'B'C'} \right){\rm{//}}\left( {ABD} \right)\) đúng

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {0;1;1} \right)\) và \(B\left( {1;2;3} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {AB} \) là  

\(\left( P \right):x + y + 2z - 3 = 0\).

\(\left( P \right):x + y + 2z - 9 = 0\).

\(\left( P \right):x + 3y + 4z - 26 = 0\).

\(\left( P \right):x + 3y + 4z - 7 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow n  = \overrightarrow {AB}  = \left( {1;1;2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(1\left( x \right) + 1\left( {y - 1} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x + y + 2z - 3 = 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {2; - 3;5} \right)\). Gọi điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Tọa độ của điểm \(H\) là

\(H\left( {0;0;5} \right)\).

\(H\left( {2; - 3;0} \right)\).

\(H\left( {0; - 3;5} \right)\).

\(H\left( {2;0;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {2; - 3;5} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm \(H\left( {2; - 3;0} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) (\(a,b,c,d \in \mathbb{R}\)) có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Chọn C \(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\). (ảnh 1)

\(a < 0,d > 0\).

\(a > 0,d > 0\).

\(a > 0,d < 0\).

\(a < 0,d < 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Nhánh phải đồ thị đi xuống nên \[a < 0\].

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \[d > 0\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\int_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)} \,{\rm{d}}x\).

\(\int_{ - 1}^2 {\left( { - 2x + 2} \right)\,} {\rm{d}}x\).

\(\int_{ - 1}^2 {\left( {2x - 2} \right)} \,{\rm{d}}x\).

\(\int_{ - 1}^2 {\left( {2{x^2} - 2x - 4} \right)} \,{\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Chọn A

\[S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^2} - 2x - 1 - \left( { - {x^2} + 3} \right)} \right|} {\rm{ d}}x = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)\,} {\rm{d}}x\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + nx - 1}}{{px - 2}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

a) Dựa vào đồ thị ta nhận thấy đường tiệm c (ảnh 1)

a

[NB] Đường tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 2\).

ĐúngSai
b

[NB] Tâm đối xứng của đồ thị là điểm \(I\left( {3;2} \right)\).

ĐúngSai
c

[VD] Ta có \(m + 2n - 3p = - 4\).

ĐúngSai
d

[TH] Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị ta nhận thấy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = 2\). Suy ra a) Đúng.

b) Dựa vào đồ thị ta nhận thấy giao điểm hai đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là \(I\left( {2;3} \right)\) Suy ra tâm đối xứng của đồ thị là điểm \(I\left( {2;3} \right)\). Vậy b) Sai.

c) Phương trình tiệm cận đứng là đường thẳng \(px - 2 = 0\), đi qua điểm có hoành độ \(x = 2\) nên  \(2p - 2 = 0\, \Rightarrow p = 1\). Khi đó \(y = \frac{{m{x^2} + nx - 1}}{{x - 2}}\).

Đồ thị hàm số qua các điểm \(\left( {1;1} \right)\,;\,\left( {3;5} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{m + n - 1}}{{ - 1}} = 1\\\frac{{9m + 3n - 1}}{1} = 5\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + n = 0\\9m + 3n = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 1\\n =  - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow m + 2n - 3p = 1 - 2 - 3 =  - 4\).

 Vậy c) Đúng.

d) Hàm số không xác định tại \(x = 2\, \in \left( {1;3} \right)\), dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( {1;2} \right)\,\,v\`a \,\,\left( {2;3} \right)\). Vậy d) sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Khối lượng của một cá thể sinh vật \(X\) theo thời gian \(t\) tuần (\(t \ge 0\)) cho bởi công thức \(f\left( t \right) = 0,1 + {t^2}{e^{ - kt}}\) (\(k \in \mathbb{R}\), đơn vị tính bằng microgam). Biết rằng sinh vật \(X\) chỉ sống được đúng 6 tuần và khối lượng của nó lớn nhất tại thời điểm \(t = 4\), đúng lúc nó sinh sản.
a

[TH] \(k = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

[NB] \(f'\left( 4 \right) = 0\).

ĐúngSai
c

[TH] \(f'\left( t \right) = 2t{e^{ - kt}}\).

ĐúngSai
d

[VD] Biết rằng mỗi lần sinh sản, mỗi cá thể \(X\) sinh ra 10 cá thể con. Nếu ban đầu (\(t = 0\)), người ta nuôi một cá thể \(X\) vừa mới sinh thì số lượng cá thể \(X\) tại thời điểm \(t = 17\) là 11 000.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hàm khối lượng: \(f\left( t \right) = 0,1 + {t^2}{e^{ - kt}}\).

\[f'\left( t \right) = {\left( {0,1} \right)^\prime } + {\left( {{t^2}} \right)^\prime } \cdot {e^{ - kt}} + {t^2} \cdot {\left( {{e^{ - kt}}} \right)^\prime }\]\( = 0 + 2t \cdot {e^{ - kt}} + {t^2} \cdot \left( { - k} \right) \cdot {e^{ - kt}}\)\( = \left( {2t - k{t^2}} \right){e^{ - kt}} = t\left( {2 - kt} \right){e^{ - kt}}\).

a) Đúng. Từ \(f'\left( 4 \right) = 0\), ta có:

\(4\left( {2 - k \cdot 4} \right){e^{ - 4k}} = 0\)\( \Leftrightarrow 2 - 4k = 0 \Leftrightarrow 4k = 2 \Leftrightarrow k = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

b) Đúng. Khối lượng của cá thể sinh vật lớn nhất tại thời điểm \(t = 4\). Vậy \(f'\left( 4 \right) = 0\).

c) Sai.

d) Đúng.

Tiến trình thời gian:

+ Tại \(t = 4\): Cá thể ban đầu đẻ 10 con.

Số lượng lúc này: \(1{\rm{ }} + 10{\rm{ }} = 11\) cá thể.

+ Tại \(t = 6\): Cá thể mẹ chết (vì chỉ sống được đúng 6 tuần).

Số lượng còn lại: 10 cá thể (những con sinh ra ở tuần 4).

+ Tại \(t = 8\) (tức là 4 tuần sau khi thế hệ con ra đời): 10 cá thể con này bắt đầu sinh sản.

Mỗi con đẻ 10 con \( \Rightarrow 10 \times 10 = 100\) con mới.

Số lượng lúc này: \(10 + 100{\rm{ (con)}} = 110\) cá thể.

+ Tại \(t = 10\): 10 cá thể mẹ (sinh ra lúc \(t = 4\)) chết.

Số lượng còn lại: 100 cá thể.

+ Tại \(t = 12\): 100 cá thể này sinh sản.

Số lượng đẻ thêm: \(100 \times 10 = 1000\) con.

Tổng số: \(100 + 1000 = 1100\) cá thể.

+ Tại \(t = 14\): 100 cá thể mẹ chết. Còn lại 1000 cá thể.

+ Tại \(t = 16\): 1000 cá thể này sinh sản.

Số lượng đẻ thêm: \(1000 \times 10 = 10000\) con.

Tổng số: \(1000 + 10000 = 11000\) cá thể.

+ Tại \(t = 17\): Chưa đến thời điểm chết của các cá thể mẹ (tuần 16 + 6 = 22 mới chết) và cũng chưa đến kỳ sinh sản tiếp theo.

Số lượng giữ nguyên là \[11000\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một bài kiểm tra trắc nghiệm có 50 câu hỏi, mỗi câu có bốn phương án trả lời A, B, C, D trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Mỗi câu trả lời đúng được cộng 0,2 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ 0,1 điểm. Trong 50 câu trên, bạn Nam đã làm được và chắc đúng 35 câu, 15 câu còn lại bạn không biết làm nên ở mỗi câu bạn chọn ngẫu nhiên một đáp án.
a

[NB] Nếu trong 15 câu còn lại bạn Nam tô ngẫu nhiên và đúng thêm 3 câu nữa, khi đó bài của bạn Nam được 6,4 điểm.

ĐúngSai
b

[TH] Ở mỗi câu còn lại, xác suất để bạn Nam làm đúng là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
c

[VD,VDC] Bạn Nam làm được 7,0 điểm, khi đó bạn Nam làm đúng 35 câu và sai 15 câu.

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Xác suất để bạn Nam đạt được 7,0 điểm là 0,165 (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Mệnh đề ĐÚNG

·         Lập luận:

o    Tổng số câu đúng của Nam: 35 (câu chắc chắn) + 3 (câu đoán trúng) = 38 câu.

o    Tổng số câu sai của Nam: 15 (câu tô ngẫu nhiên) - 3 (câu đoán trúng) = 12 câu.

o    Tổng điểm Nam đạt được = Điểm cộng từ câu đúng + Điểm trừ từ câu sai:

\((38.0,2) + 12.\left( { - 0,1} \right) = 7,6 - 1,2 = 6,4\) điểm.

b) Mệnh đề ĐÚNG

o    Mỗi câu hỏi có 4 phương án (A, B, C, D) nhưng chỉ có 1 phương án đúng.

o    Vì Nam chọn ngẫu nhiên 1 đáp án, xác suất chọn trúng đáp án đúng ở mỗi câu là \(\frac{1}{4}\).

c) Mệnh đề SAI

o    Nếu Nam làm đúng 35 câu và sai 15 câu, số điểm của Nam sẽ là:

\((35.0,2) + 15.\left( { - 0,1} \right) = 7,0 - 1,5 = 5,5\) điểm.

o    Để đạt được 7,0 điểm, ta gọi số câu đúng là \(x\) và số câu sai là \(50 - x\). Ta có phương trình:

\(0,2x - 0,1(50 - x) = 7,0 \Leftrightarrow x = 40\)

o    Vậy để được 7,0 điểm, Nam phải làm đúng 40 câu và sai 10 câu.

d) Mệnh đề ĐÚNG

o    Như đã chứng minh ở câu c, để đạt 7,0 điểm, tổng cộng Nam cần đúng 40 câu.

o    Vì Nam đã chắc chắn đúng 35 câu, Nam cần đoán đúng chính xác 5 câu trong số 15 câu còn lại.

o    Đây là bài toán xác suất nhị thức với số phép thử \(n = 15\), số lần thành công \(k = 5\), xác suất thành công \(p = \frac{1}{4}\) và xác suất thất bại \(q = \frac{3}{4}\).

o    Công thức tính xác suất:

\(P = C_{15}^5.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^5}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}} \approx 0,16514...\)

Làm tròn đến hàng phần nghìn, ta được kết quả là 0,165.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Sau nhà ông Sơn có mảnh đất hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều rộng \(AB = 5\) (mét) và chiều dài \(AD = 6\) (mét). Ông Sơn dự định dùng mảnh đất này để trồng rau sạch nên thiết kế mái che phẳng và dốc về góc đỉnh \(F\). Mái lợp \(EFGH\) đặt trên bốn trụ \(AE,BF,CG\) và \(DH\) đều vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) trong đó \(DH = 5\) (mét), \(CG = 4\) (mét) và \(AE = 3\) (mét). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có đơn vị trên mỗi trục là mét (m) như hình vẽ.

Chọn ĐÚNG. NHA (ảnh 1)

a

[VD] Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) có dạng \[ax + bycz - 150 = 0\]. Khi đó \(a + b + c = 23\).

ĐúngSai
b

[NB] Điểm \(A\left( {6;0;0} \right)\).

ĐúngSai
c

[VD] Giá một \({m^2}\) lưới chống nắng là \(12000\) đồng. Khi đó, số tiền ông Sơn mua lưới lợp mái \(EFGH\) là \(386\) nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng nghìn đồng).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Ông Sơn cần lắp đặt dây từ điểm \(I\)nằm trên cạnh \(AB\) và cách \(B\)một mét đến điểm \(M\)nằm trên cạnh \(BC\), đến điểm \(N\) nằm trên cạnh \(CG\), đến điểm \(P\) nằm trên cạnh \(DH\) và đến điểm \(E\). Biết dây luôn áp sát vào các mặt, độ dài ngắn nhất của dây là \(\sqrt {305} \) (m).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng

a) Ta có \(E\left( {6;0;3} \right)\), \(H\left( {0;0;5} \right)\) và \(G\left( {0;5;4} \right)\). \[\]

Suy ra \(\overrightarrow {EH}  = \left( { - 6;0;2} \right)\); \(\overrightarrow {EG}  = \left( { - 6;5;1} \right)\).

Gọi \(\overrightarrow n \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {EFGH} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right] = \left( { - 10; - 6; - 30} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) là: \(10\left( {x - 0} \right) + 6\left( {y - 0} \right) + 30\left( {z - 5} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 10x + 6y + 30z - 150 = 0\).

Do đó: \(a + b + c = 10 + 6 + 30 = 46\).

Chọn SAI.

b) Điểm \(A \in Ox\)\( \Rightarrow A\left( {6;0;0} \right)\).

Chọn ĐÚNG.

c) Ta có \(B\left( {6;5;0} \right)\).

Phương trình đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}} \right.\).

Tọa độ điểm \(F\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}}\\{10x + 6y + 30z - 150 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2}\\{x = 6}\end{array}}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = 2}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow F\left( {6;5;2} \right)\).

Có \(\overrightarrow {EH}  = \left( { - 6;0;2} \right)\), \(\overrightarrow {EG}  = \left( { - 6;5;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF}  = \left( {0;5; - 1} \right)\).

Suy ra \({S_{EFGH}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right]} \right| + \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EG} ,\overrightarrow {EF} } \right]} \right|\)

                     \( = \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}}  + \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}}  = 2\sqrt {259} \).

Số tiền ông Sơn cần dùng để mua lưới lợp là

\(2\sqrt {259}  \times 12000 \approx 386000\)(đồng).

Chọn ĐÚNG.

d) Ta thực hiện trải hình như sau

Chọn ĐÚNG. NHA (ảnh 2)

Suy ra \(EI = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {6 + 5 + 6} \right)}^2}}  = \sqrt {305} \).

Chọn ĐÚNG.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một vật bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_0} = a\) (m/s) với \(a > 0\). Sau 6 giây chuyển động thì gặp chướng ngại vật nên bắt đầu giảm tốc độ với vận tốc \(v\left( t \right) =  - \frac{5}{2}t + b\) (m/s), (\(t \ge 6\)) cho đến khi dừng hẳn. Biết rằng, kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì vật đi được quãng đường là 80 (m). Giá trị của \({a^2} - {b^2}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: -525.

Khi xe dừng hẳn thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{5}{2}t + b = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{2b}}{5}\).

Theo đề bài ta có \(v\left( 6 \right) = a \Leftrightarrow  - \frac{5}{2} \cdot 6 + b = a \Leftrightarrow a = b - 15\).

Quãng đường vật chuyển động trong \(6\) giây đầu tiên là: \({S_1} = 6a = 6b - 90\) (m).

Quãng đường vật chuyển động từ giây thứ \(6\) đến giây thứ \(\frac{{2b}}{5}\) là:

\({S_2} = \int\limits_6^{\frac{{2b}}{5}} {\left( { - \frac{5}{2}t + b} \right)dt}  = \left. {\left( { - \frac{5}{4}{t^2} + bt} \right)} \right|_6^{\frac{{2b}}{5}} = \frac{1}{5}{b^2} - 6b + 45\) (m).

Vì kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì vật đi được quãng đường là \(80\) (m) nên ta có:

\(S = {S_1} + {S_2} \Leftrightarrow 80 = 6b - 90 + \frac{1}{5}{b^2} - 6b + 45 \Leftrightarrow {b^2} = 625 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 25 \Rightarrow a = 10\,\,\left( {TM} \right)\\b =  - 25 \Rightarrow a =  - 40\,\,\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\)

Vậy \({a^2} - {b^2} =  - 525\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Lấy ngẫu nhiên một số tự nhiên có 5 chữ số. Xác suất để chọn được số tự nhiên có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}} \) trong đó \({a_1} \le {a_2} + 1 \le {a_3} - 7 < {a_4} \le {a_5} + 2\) bằng \(a\). Giá trị của \(\frac{1}{a}\) bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án

Đáp án: 506.

Gọi A là biến cố lấy được số \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}} \)thỏa \({a_1} \le {a_2} + 1 \le {a_3} - 7 < {a_4} \le {a_5} + 2\)

Số các số có 5 chữ số là \[{9.10^4}\] suy ra \(n\left( \Omega  \right) = {9.10^4}\)

Ta có \[{a_3} - 7 \ge {a_2} + 1 \Rightarrow {a_3} - 7 \ge 1 \Leftrightarrow {a_3} \ge 8 \Rightarrow {a_3} = \left\{ {8;9} \right\}\]

TH1: \[{a_3} = 8\]

Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 \le {a_1} \le {a_2} + 1 \le 1}\\{1 < {a_4} \le {a_5} + 2 \le 11}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 \le {a_1} < {a_2} + 2 \le 2 \Rightarrow C_2^2}\\{1 < {a_4} < {a_5} + 3 \le 12 \Rightarrow C_{11}^2}\end{array} \Rightarrow C_2^2.\left( {C_{11}^2 - 3} \right) = 52} \right.} \right.\]

(Ta bỏ \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{a_5} + 3 = 12\,\, \Rightarrow {a_4} = 10\;;\,\,{a_4} = 11}\\{{a_5} + 3 = 11\; \Rightarrow \;{a_4} = 10\quad \quad \quad \;\;}\end{array}} \right.\]  )

TH2: \[{a_3} = 9\]

Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 \le {a_1} \le {a_2} + 1 \le 2}\\{2 < {a_4} \le {a_5} + 2 \le 11}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 \le {a_1} < {a_2} + 2 \le 3 \Rightarrow C_3^2}\\{2 < {a_4} < {a_5} + 3 \le 12 \Rightarrow C_{10}^2}\end{array} \Rightarrow C_3^2.\left( {C_{10}^2 - 3} \right) = 126} \right.} \right.\]

Do đó ta có \[n\left( A \right) = 52 + 126 = 178\]

\[ \Rightarrow a = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{178}}{{{{9.10}^4}}}\; \Rightarrow \;\frac{1}{a} = \frac{{{{9.10}^4}}}{{178}} \approx 506\].

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(6\). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là điểm \(H\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 4,86.

 Đáp án: 4,86. (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Ta có \(\widehat {SCH} = 60^\circ \), \(OC = 3\sqrt 3 \), \(HC = \sqrt {28} \), \(SH = \sqrt {84} \).

\(A\left( { - 3;0;0} \right)\), \(B\left( {3;0;0} \right),\,C\left( {0;3\sqrt 3 ;0} \right)\), \(H\left( {1;0;0} \right)\), \(S\left( {1;0;\sqrt {84} } \right)\).

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \(SA\) và song song với \(BC\).

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {SA}  = \left( { - 4;0; - \sqrt {84} } \right)\\\overrightarrow {BC}  = \left( { - 3;3\sqrt 3 ;0} \right)\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {18\sqrt 7 ;6\sqrt {21} ; - 12\sqrt 3 } \right)\end{array}\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\): \(18\sqrt 7 x + 6\sqrt {21} y - 12\sqrt 3 z + 54\sqrt 7  = 0\).

\(d\left( {BC,SA} \right) = d\left( {B,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| {18\sqrt 7  \times 3 + 54\sqrt 7 } \right|}}{{\sqrt {{{\left( {18\sqrt 7 } \right)}^2} + {{\left( {6\sqrt {21} } \right)}^2} + {{\left( { - 12\sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{108\sqrt 7 }}{{\sqrt {3456} }} = \frac{{3\sqrt {42} }}{4} \approx 4,86\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Một cái chậu đựng nước có dạng hình chóp cụt đều, đáy chậu là tam giác đều cạnh bằng \(2\,{\rm{dm}}\), miệng chậu là tam giác đều cạnh bằng \(5\,{\rm{dm}}\) và chiều cao chậu nước bằng \(3\,{\rm{dm}}\). Người ta bơm nước vào chậu với lưu lượng không đổi \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) lít/phút. Tại thời điểm 14 phút sau khi bơm tốc độ dâng lên của nước trong chậu là \(\frac{1}{a}\) dm/phút, giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 4,86. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(12\).

Theo bài ra ta có thể tích của nước trong chậu theo thời gian \(t\) là: \(V\left( t \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}t\,\;\left( l \right)\).

Khi bơm nước vào chậu thì độ cao của nước tăng dần, và mặt nước luôn là tam giác đều.

Ta tính thể tích của nước trong chậu sau khi bơm được \(t\) phút, với độ cao \(0 \le x \le h\), mặt nước là tam giác đều cạnh \(a\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0,\,a = 2}\\{x = 3,\,a = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow a = x + 2\).

Diện tích của mặt nước \(S\left( x \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {x + 2} \right)^2}\).

Thể tích nước có trong chậu là: \(V\left( h \right) = \int\limits_0^h {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \,{\rm{d}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^3}}}{3}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}h\\0\end{array}} \right. = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\left[ {{{\left( {h + 2} \right)}^3} - 8} \right]\).

Vậy \(\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\left[ {{{\left( {h + 2} \right)}^3} - 8} \right] = \frac{{\sqrt 3 }}{3}t \Leftrightarrow {\left( {h + 2} \right)^3} = 8 + 4t \Rightarrow h = \sqrt[3]{{8 + 4t}} - 2\).

Ta có: \(h'\left( t \right) = \frac{4}{3}\sqrt[3]{{{{\left( {8 + 4t} \right)}^{ - 2}}}}\).

\( \Rightarrow h'\left( {14} \right) = \frac{1}{{12}} \Rightarrow a = 12\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Nếu một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng (\(x \in \mathbb{N};1 \le x \le 300\)) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm là \(F\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000\) (đồng). Trong đó, chi phí vận hành máy móc bình quân cho mỗi sản phẩm khi sản xuất \(x\) sản phẩm là \(G\left( x \right) = 300 + \frac{{100}}{x}\) (nghìn đồng), chi phí mua nguyên vật liệu để sản xuất \(x\) sản phẩm là \(H\left( x \right) = 2{x^3} + 100000x - 50000\) (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Xem đáp án

Đáp án: 136

Doanh thu: \(F(x) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000\) (đồng).

Chi phí vận hành: Vì \(G(x) = 300 + \frac{{100}}{x}\) (nghìn đồng) là chi phí bình quân cho mỗi sản phẩm, nên tổng chi phí vận hành cho \(x\) sản phẩm là:

\({C_{vh}}(x) = x \cdot G(x) \cdot 1000 = x \cdot \left( {300 + \frac{{100}}{x}} \right) \cdot 1000 = 300000x + 100000\) (đồng).

Chi phí nguyên vật liệu: \(H(x) = 2{x^3} + 100000x - 50000\) (đồng).

Lợi nhuận = Doanh thu - (Tổng chi phí)

\(L(x) = F(x) - [{C_{vh}}(x) + H(x)]\)

\(L(x) = ({x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000) - [(300000x + 100000) + (2{x^3} + 100000x - 50000)]\)

\(L(x) =  - {x^3} - 1999{x^2} + 601000x + 200000\) (Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}\,;\,\,1 \le x \le 300\))

Tìm giá trị lớn nhất của \(L(x)\) trên đoạn [1; 300]:

\(L'(x) =  - 3{x^2} - 3998x + 601000\)

\(L'(x) = 0\)\( \Leftrightarrow  - 3{x^2} - 3998x + 601000 = 0\)

\({x_1} = 136,37...\) (thỏa mãn điều kiện \(1 \le x \le 300\))

\({x_2} =  - 14695,04...\) (loại)

Vì \(L'(x)\) có đồ thị là một parabol quay bề lõm xuống dưới và có nghiệm dương duy nhất \(x \approx 136,37\), ta có bảng biến thiên (hoặc so sánh các giá trị):

Tại \(x = 136\): \(L(136) = 42447040.\)

Tại \(x = 137\): \(L(137) = 42446416\)

So sánh hai giá trị, ta thấy tại \(x = 136\) lợi nhuận cao hơn.

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 136 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

22. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho ba điểm \(A( - 1; - 4;4),\,\,B( - 1; - 2;4)\) và \(C(0; - 4;4)\). Mặt phẳng \((P)\) có dạng \(ax + 2025y + cz + d = 0\) đi qua điểm \(A\) sao cho hai điểm \(B,\,\,C\) nằm về cùng một phía. Đặt \({h_1} = d(B,(P))\) là khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \((P)\) và \({h_2} = d(C,(P))\) là khoảng cách từ điểm \(C\)đến mặt phẳng \((P)\). Khi biểu thức \(2025{h_1} + 2026{h_2}\) đạt giá trị lớn nhất, giá trị biểu thức \(T = - 9a + 10c + d\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: \( - 4\).

Gọi \(M\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {AM}  = 2025.\overrightarrow {AB} \), suy ra \(M( - 1;4046;4)\).

Khi đó \(2025{h_1} = 2025.d(B,(P)) = d(M,(P))\).

Gọi \(N\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {AN}  = 2026.\overrightarrow {AC} \), suy ra \(N(2025; - 4;4)\).

Khi đó \(2026{h_2} = 2026.d(C,(P)) = d(N,(P))\).

Suy ra \(2025{h_1} + 2026{h_2} = d(M,(P)) + d(N,(P))\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(MN\), suy ra \(I(1012;2021;4)\).

Khi đó \(2025{h_1} + 2026{h_2} = d(M,(P)) + d(N,(P)) = 2d(I,(P)) \le 2IA\).

Do vậy \(2025{h_1} + 2026{h_2}\) đạt giá trị lớn nhất khi \((P)\) qua \(A\) và vuông góc với \(IA\).

Hay \((P)\) đi qua \(A( - 1; - 4;4)\) và nhận \(\overrightarrow {AI}  = (1013;2025;0)\) làm vectơ pháp tuyến.

Phương trình mặt phẳng \((P):1013x + 2025y + 9113 = 0\).

Vậy \(a = 1013;c = 0;d = 9113 \Rightarrow T =  - 9a + 10c + d =  - 4\).