Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Quảng Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Quảng Bình có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT34 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là các phân tử.

Các phân tử chuyển động không ngừng.

Tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn thì thể tích càng lớn.

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.

Xem đáp án
  Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định luật Boyle cho biết sự biến đổi trạng thái của một một lượng khí lí tưởng xác định khi

áp suất của khí không đổi.

khối lượng riêng khí không đổi.

thể tích của khí không đổi.

nhiệt độ của khí không đổi.

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Biết năng lượng liên kết của các hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}};_8^{16}{\rm{O}};_2^4{\rm{He}}\) lần lượt là \(92,16{\rm{MeV}};127,60{\rm{MeV}}\); \(28,30{\rm{MeV}}\). Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là

 

\(_6^{12}{\rm{C}};_2^4{\rm{He}};_8^{16}{\rm{O}}\).

\(_8^{16}{\rm{O}};_6^{12}{\rm{C}};_2^4{\rm{He}}\).

\(_2^4{\rm{He}};_8^{16}{\rm{O}};_6^{12}{\rm{C}}\).

\(_8^{16}{\rm{O}};_6^{12}{\rm{C}};_2^4{\rm{He}}\).

Xem đáp án

Để so sánh độ bền vững của các hạt nhận người ta so sánh năng lượng liên kết riêng

                 \({W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{W_{lkrC}} = \frac{{92,16}}{{12}} = 7,68{\rm{MeV}}}\\{{W_{lkro}} = \frac{{127,6}}{{16}} = 7,975{\rm{MeV}} \Rightarrow {W_{lkro}} > {W_{lkrc}} > {W_{lkrHe}}.{\rm{ }}}\\{{W_{lkrHe}} = \frac{{28,3}}{4} = 7,075{\rm{MeV}}}\end{array}} \right.\)Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm luôn

lệch pha nhau góc \(\frac{\pi }{2}\).

cùng pha nhau.

lệch pha nhau \(\frac{\pi }{4}\)

ngược pha với nhau.

Xem đáp án
Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu suất của một động cơ ô tô là \(32\% \). Biết trong 4 giờ chạy liên tục ô tô tiêu thụ hết 60 lít xăng. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là \({46.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và khối lượng riêng của xăng là \(0,7\;{\rm{kg}}/{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Công suất của động cơ ô tô là

\(42,9\;{\rm{kW}}\).

\(42,9\;{\rm{W}}\).

\(154,6\;{\rm{kW}}\).

\(154,6\;{\rm{W}}\).

Xem đáp án

Khối lượng xăng mà xe đã tiêu thụ trong 4 giờ là \(m = VD = 60.0,7 = 42\;{\rm{kg}}\)

Năng lượng xăng mà xe đã tiêu thụu \(Q = qm = {46.10^6}.42 = {1932.10^6}\;{\rm{J}}\)

Năng lượng có ích là \(A = HQ = 0,32 \cdot 1932 \cdot {10^6} = 618,24 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

Công suất của động cơ ô tô là \(P = \frac{A}{t} = \frac{{618,24 \cdot {{10}^6}}}{{4 \cdot 60 \cdot 60}} \approx 42,9 \cdot {10^3}\;{\rm{W}} = 42,9\;{\rm{kW}}\). Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng xác định được giữ ở nhiệt độ không đổi. Nếu làm tăng thể tích thì nội năng và áp suất của lượng khí này biến đổi như thế nào

nội năng không tăng, áp suất tăng.

nội năng tăng, áp suất giảm.

nội năng không đổi, áp suất giảm.

nội năng giảm, áp suất giảm.

Xem đáp án

Đối với khí lí tưởng thì nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, nên khi nhiệt độ không đổi thì nội năng không đổi. Nhưng do đây là quá trình đẳng nhiệt nên thể tích tăng thì áp suất giảm.

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có cường độ 8 A nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 24 mT , lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn \(1,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}\). Chiều dài của đoạn dây là

\(5,6\;{\rm{cm}}\).

\(7,8\;{\rm{cm}}\).

52 cm .

78 cm .

Xem đáp án
                 \(F = ILB \Rightarrow 1,5 \cdot {10^{ - 2}} = 8 \cdot L \cdot 24 \cdot {10^{ - 3}} \Rightarrow L \approx 0,078\;{\rm{m}} = 7,8\;{\rm{cm}}\). Chọn B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia \(\alpha \) là dòng các hạt nào sau đây?

Hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\).

Hat electron.

Hat pozitron.

Hạt neutron.

Xem đáp án
Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để dự báo thời tiết, người ta sử dụng các bóng thám không, đó là một loại bóng bay mang theo các dụng cụ đo thời tiết như đo áp suất khí quyển, nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió. Quả bóng thám không có dạng hình cầu có bán kính 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất \(0,03\;{\rm{atm}}\) và nhiệt độ 200 K . Bỏ qua độ dày của vỏ bóng. Khi được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng là

\(3,65\;{\rm{m}}\).

\(6,53\;{\rm{m}}\).

\(5,36\;{\rm{m}}\).

\(3,56\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{p \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3}}}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{{0,03 \cdot {{10}^3}}}{{200}} = \frac{{1 \cdot {R^3}}}{{300}} \Rightarrow R \approx 3,56\;{\rm{m}}{\rm{. }}\)Chọn D
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(\mu \) là mật độ phân tử khí, \({{\rm{v}}^2}\) là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử và m là khối lượng phân tử. Áp suất khí lí tưởng theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?

\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).

\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu {\rm{m}}{{\rm{v}}^2}\).

\(p = \frac{1}{4}\mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = \frac{1}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Platin \(_{78}^{197}{\rm{Pt}}\) là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\)biến đổi thành \(_{79}^{197}{\rm{Au}}\) bền, với chu kì bán rã là \(T = 20h\). Ban đầu \((t = 0)\), một mẫu chất chứa \({8.10^{20}}\) hạt nhân \(_{78}^{197}{\rm{Pt}}\), sau thời gian t số hạt nhân \(_{79}^{197}{\rm{Au}}\) được tạo ra do phóng xạ là N . Ở hình bên, nếu vẽ đúng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của N vào t thì đồ thị này sẽ đi qua điểm nào?

Platin {78}^{197} Pt  là đồng vị phóng xạ beta - biến đổi thành (ảnh 1)

2 .

4 .

3 .

1 .

Xem đáp án

Số hạt nhân \(_{79}^{197}{\rm{Au}}\) được tạo ra đúng bằng số hạt nhân \(_{78}^{197}{\rm{Pt}}\) phân rã

                 \({N_{Au}} = \Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = {8.10^{20}}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{{20}}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 20 \Rightarrow \Delta N = {{4.10}^{20}} \to {\rm{ Sai }}}\\{t = 40 \Rightarrow \Delta N = {{6.10}^{20}} \to {\rm{ Sai }}}\\{t = 60 \Rightarrow \Delta N = {{7.10}^{20}}}\\{t = 80 \Rightarrow \Delta N = 7,{{5.10}^{20}} \to {\rm{ Sai }}}\end{array}} \right.{\rm{. }}\)Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(\lambda  = 3,{4.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá \({0^\circ }{0^\circ }{\rm{C}}\) bằng bao nhiêu?

\(34 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}\).

\(0,{34.10^3}\;{\rm{J}}\).

\({340.10^5}\;{\rm{J}}\).

\({34.10^7}\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
  \(Q = m\lambda = 0,1.3,{4.10^5} = {34.10^3}J\). Chọn A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ các hình thức chuyển thể như hình bên. Kết luận nào sau đây đúng?

Cho sơ đồ các hình thức chuyển thể như hình bên. Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

(2) là sự ngưng kết.

(3) là sự ngưng tụ.

(4) là sự thăng hoa.

(1) là sự nóng chảy.

Xem đáp án

(2) là sự ngưng kết. Chọn A

(3) là sự nóng chảy

(4) là sự hóa hơi

(1) là sự đông đặc

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân \(_9^{19}\;{\rm{F}} + {\rm{X}} \to _8^{16}{\rm{O}} + _2^4{\rm{He}}\). Hạt X là hạt nào sau đây?

\(_{ - 1}^0{\rm{e}}\).

\(_1^1{\rm{p}}\).

\(_0^1{\rm{n}}\).

\(_1^0{\rm{e}}\).

Xem đáp án
                 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{19 + A = 16 + 4}\\{9 + Z = 8 + 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = 1}\\{Z = 1}\end{array}} \right.} \right.{\rm{. }}\)Chọn B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) có bao nhiêu neutron?

6 .

20 .

8 .

14 .

Xem đáp án
       \(N = A - Z = 14 - 6 = 8\). Chọn \({\bf{C}}\)
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện xoay chiều có biểu thức \({\rm{i}} = {{\rm{I}}_0}\cos (\omega {\rm{t}} + \varphi )\). Cường độ hiệu dụng là

\(\frac{{{{\rm{I}}_0}}}{{\sqrt 2 }}\).

\(\frac{{{{\rm{I}}_0}}}{2}\).

\({{\rm{I}}_0}\sqrt 2 \).

\(2{{\rm{I}}_0}\).

Xem đáp án
  \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\). Chọn A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về

năng lượng của từ trường.

mặt sinh công của từ trường.

chiều của từ trường.

mặt tác dụng lực của từ trường.

Xem đáp án
            \(B = \frac{F}{{IL\sin \alpha }} \Rightarrow B\~F{\rm{. }}\)Chọn B
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\({\rm{VT}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số

Xem đáp án
Chọn C
19. Đúng sai
• 1 điểm

Đồng vị sắt (Iron) \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kỳ bán rã 44,5 ngày, được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa \(0,25 \cdot {10^{ - 12}}\;{\rm{kg}}\) đồng vị \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\). Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này và hầu nhu không thải ra ngoài. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\) trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\) là \(58,93\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

a

Hạt nhân \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\) sau khi phóng xạ \({\beta ^ - }\)thì biến thành hạt nhân \(_{27}^{59}{\rm{Co}}\).

ĐúngSai
b

Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa \(2,55 \cdot {10^{12}}\) hạt nhân \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\).

ĐúngSai
c

Lượng \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\) trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ \(0,46{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
d

Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng \(_{26}^{59}{\rm{Fe}}\) bị đào thải ra khỏi cơ thể là \(10\% \), một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là \(0,39{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(_{26}^{59}{\rm{Fe}} \to _{ - 1}^0{\rm{e}} + _{27}^{59}{\rm{Co}}\)

b) Đúng. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,25 \cdot {{10}^{ - 12}} \cdot {{10}^3}}}{{59}} = 4,24 \cdot {10^{ - 12}}\;{\rm{mol}}\)\(N = n{N_A} = 4,24 \cdot {10^{ - 12}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,55 \cdot {10^{12}}\)

c) Đúng. \({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {N_0} = \frac{{\ln 2}}{{44,5 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 2,55 \cdot {10^{12}} \approx 0,46 \cdot {10^6}Bq = 0,46MBq\)

d) Sai. \(H = 0,9{H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 0,9 \cdot 0,46 \cdot {2^{\frac{{ - 15}}{{44.5}}}} \approx 0,328{\rm{MBq}}\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Các quá trình biến đổi của một lượng khí lí tưởng được biểu diễn ở hình bên. Trong đó các đoạn thẳng BC và DA vuông góc với trục OT, các đoạn thẳng AB và CD đi qua gốc tọa độ.

Các quá trình biến đổi của một lượng khí lí tưởng được biểu diễn ở hình bên. Trong đó các đoạn thẳng BC và DA vuông góc với trục OT, các đoạn thẳng AB và CD đi qua gốc tọa độ. (ảnh 1)
a

Trong quá trình BC khí giãn nở đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Trong quá trình CD khí nhận công từ vật khác.

ĐúngSai
c

Trong quá trình DA nội năng của khí không đổi.

ĐúngSai
d

Trong quá trình AB khí truyền nhiệt lượng cho vật khác.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. BC là quá trình đẳng nhiệt, áp suất giảm thì thể tích tăng, chứng tỏ khí giãn nở.

b) Sai. CD là quá trình đẳng tích, nên khí không nhận công.

c) Đúng. DA là đẳng nhiệt, mà khí lí tưởng thì nội năng chi phụ thuộc vào nhiệt độ, vậy nhiệt độ không đổi thì nội năng không đổi.

d) Sai. AB là quá trình đẳng tích nên khí không thực hiện công, mà nhiệt độ tăng nên nội năng tăng \( \Rightarrow \) khí nhận nhiệt lượng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh dùng bộ dụng cụ thí nghiệm ở hình bên để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước khi trộn hai lượng nước có khối lượng và nhiệt độ ban đầu khác nhau, đồng thời đối chiếu với kết quả tính toán theo công thức nhiệt lượng: \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{t}}\). Trình tự thí nghiệm: Đo các khối lượng \({{\rm{m}}_{{\rm{b}}1}},\;{{\rm{m}}_{{\rm{b}}2}}\) của bình thứ nhất và bình thứ hai bằng cân; Đổ một ít nước lạnh vào bình thứ nhất và đo khối lượng \({{\rm{m}}_1}\) của bình đựng nước lạnh bằng cân, đo nhiệt độ \({{\rm{t}}_1}\) của nước lạnh bằng nhiệt kế; Đun nóng một ít nước, đổ vào bình thứ hai, đo khối lượng \({{\rm{m}}_2}\) của bình đựng nước nóng bằng cân, đo nhiệt độ \({t_2}\) của nước nóng bằng nhiệt kế; Đổ nước nóng từ bình thứ hai vào bình thứ nhất, khuấy nhẹ và đo nhiệt độ \(t\) của hỗn hợp nước bằng nhiệt kế. Kết quả đo được:

Một nhóm học sinh dùng bộ dụng cụ thí nghiệm ở hình bên để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước khi trộn hai lượng nước có khối lượng  (ảnh 1)

 

a

Khối lượng nước nóng đo được là 250 g .

ĐúngSai
b

Việc khuấy nhẹ hỗn hợp nước sau khi trộn làm cho nhiệt độ phân bố đều trong hỗn hợp nước.

Một nhóm học sinh dùng bộ dụng cụ thí nghiệm ở hình bên để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước khi trộn hai lượng nước có khối lượng (ảnh 2)
ĐúngSai
c

Với kết quả đo ở bảng trên, có thể tính nhiệt độ của hỗn hợp là \(30,{7^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
d

Nếu trộn hỗn hợp bằng cách đổ nước lạnh vào nước nóng thì độ chênh lệch nhiệt độ hỗn hợp đo được so với tính toán sẽ tăng lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Khối lượng nước nóng trong bình 2 là: \({\rm{m}}_2^\prime = {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_{{\rm{b}}2}} = 550 - 300 = 250\;{\rm{g}}\)

b) Đúng

c) Đúng. Nước trong bình 1 là: \({\rm{m}}_1^\prime = 700 - 300 = 400\;{\rm{g}}\)

Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường thì

\({m_1}^\prime c\left( {t - {t_1}} \right) = {m_2}^\prime c\left( {{t_2} - t} \right) \Rightarrow 400.(t - 16,9) = 250.(52,8 - t) \Rightarrow t \approx 30,{7^\circ }{\rm{C}}\)

d) Sai. Không đủ cơ sở để kết luận tăng lên

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một loại đèn pin đặc biệt hoạt động mà không cần dùng pin, được gọi là đèn pin lắc tay. Sơ đồ cấu tạo của đèn được mô tả như hình vẽ bên. Trong đó có một ống nhựa được quấn một cuộn dây dẫn, bên trong có một thanh nam châm vĩnh cửu có thể di chuyển dọc theo ống. Khi người dùng lắc đèn, nam châm chuyển động qua lại giữa hai đệm cao su ở hai đầu ống, làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trên cuộn dây, suất điện động này tích điện cho tụ điện trong hộp điện tử. Khi bật công tắc, tụ điện phóng điện qua bộ đèn LED làm cho bộ đèn LED phát sáng.

Một loại đèn pin đặc biệt hoạt động mà không cần dùng pin, được gọi là đèn pin lắc tay. (ảnh 1)
a

Cảm ứng từ bên trong cuộn dây biến thiên theo thời gian khi người dùng lắc đèn.

ĐúngSai
b

Ở hai đầu của ống nhựa có hai đệm cao su, các đệm cao su này có chức năng làm tăng từ tính cho nam châm khi tiếp xúc.

ĐúngSai
c

Khi người dùng lắc đèn, cuộn dây dẫn trở thành một nguồn điện một chiều.

ĐúngSai
d

Nếu nối trực tiếp hai bản tụ điện với hai đầu cuộn dây dẫn thì quá trình tích điện của tụ sẽ xảy ra không ngừng khi người dùng lắc đèn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Do nam châm chuyển động qua lại

b) Sai. Đệm cao su không liên quan đến từ tính. Vai trò của đệm cao su ở đây chỉ là:

- Giảm chấn, giúp nam châm không va đập mạnh vào thành ống.

- Bảo vệ thiết bị, giảm tiếng ồn, tăng tuổi thọ.

c) Sai. Khi nam châm chuyển động, dòng điện cảm ứng được tạo ra trong cuộn dây là xoay chiều.

d) Sai. \(q = Cu\) với u biến thiên tuần hoàn thì q cũng biến thiên tuần hoàn, tức tụ bị nạp và xả liên tục theo chiều của dòng AC chứ không phải luôn tích điện

23. Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân zirconium \(_{40}^{90}{\rm{Zr}}\) là \({W_{lkr}} = 8,70{\rm{MeV}}/\) nucleon. Lấy \(1{\rm{amu}} = 931,50{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Độ hụt khối của \(_{40}^{90}{\rm{Zr}}\) bằng bao nhiêu amu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\({W_{lk}} = A{W_{lkr}} = 90 \cdot 8,7 = 783{\rm{MeV}}\)

\({W_{lk}} = \Delta m{c^2} \Rightarrow 783 = \Delta m \cdot 931,5 \Rightarrow \Delta m \approx 0,84u\)

                 Trả lời ngắn: 0,84

24. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng nằm trong một từ trường đều. Cho khung dây quay đều quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng của khung dây và vuông góc với các đường sức từ, với tốc độ góc \(\omega  = 100\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\). Từ thông qua khung dây có độ lớn cực đại \({\Phi _0} = 0,5\;{\rm{Wb}}\). Suất điện động xuất hiện trong khung dây biến thiên theo thời gian với pha ban đầu bằng \({\varphi _0} =  - \frac{\pi }{2}\). Giá trị của suất điện động trong khung dây tại thời điểm \(t = 1,025\;{\rm{s}}\) là bao nhiêu \(V\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

       \(e = \omega {\phi _0}\cos \left( {\omega t + {\varphi _0}} \right) = 100\pi \cdot 0,5 \cdot \cos \left( {100\pi \cdot 1,025 - \frac{\pi }{2}} \right) = 50\pi \approx 157V\)

                 Trả lời ngắn: 157

25. Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng tỏa ra từ Mặt Trời chủ yếu bắt nguồn từ các phản ứng nhiệt hạch trong lõi Mặt Trời, theo phương trình: \(4_1^1{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + 2{{\rm{e}}^ + } + 2v\), mỗi phản ứng tỏa năng lượng \(4,28 \cdot {10^{ - 12}}\;{\rm{J}}\). Giả sử \(2\% \) năng lượng của phản ứng nhiệt hạch bị các hạt neutrino ( \(v\) ) mang đi và không góp phần vào năng lượng bức xạ của Mặt Trời. Công suất bức xạ của Mặt Trời là \(3,8 \cdot {10^{26}}\;{\rm{J}}/{\rm{s}}\). Trong thời gian 1 giây có \(x\). \({10^{38}}\) hạt nhân \(_1^1H\) được tiêu thụ trong lõi Mặt Trời. Tính \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

               

Xem đáp án

\({N_{{H_2}}} = 4N = \frac{{4Q}}{{\Delta E}} = \frac{{4Pt}}{{H\Delta E}} = \frac{{4.3,{{8.10}^{26}}}}{{0,98.4,{{28.10}^{ - 12}}}} \approx 3,{62.10^{38}}\)

                 Trả lời ngắn: 3,62

26. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng, chiều dài 20 cm , được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ giống nhau. Đặt hệ thống vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) nằm ngang, vuông góc với đoạn dây dẫn, độ lớn \({\rm{B}} = 0,4\;{\rm{T}}\), chiều như hình vẽ. Cho dòng điện cường độ \(0,5\;{\rm{A}}\) chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ M đến N , lúc đó độ lớn lực căng mỗi sợi dây là \(0,12\;{\rm{N}}\). Cho gia tốc rơi tự do là \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khối lượng của đoạn dây dẫn là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Một đoạn dây dẫn thẳng, chiều dài 20 cm , được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ giống nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) dây dẫn chịu tác dụng của lực từ \(F\) hướng xuống. Ngoài ra dây MN còn chịu tác dụng của trọng lực P hướng xuống, lực căng T mỗi dây hướng lên.

MN cân bằng \( \Rightarrow P + F = 2T \Rightarrow mg + ILB = 2T \Rightarrow m \cdot 10 + 0,5 \cdot 0,2 \cdot 0,4 = 2 \cdot 0,12 \Rightarrow m = 0,02\;{\rm{kg}}\)

Trả lời ngắn: 0,02

Đoạn văn

Hình bên vẽ hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí xác định ứng với hai nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}}\) và \({{\rm{T}}_2}\). Biết hằng số khí lí tưởng \({\rm{R}} = 8,31\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Số mol khí của lượng khí nêu trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(n = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{R{T_1}}} = \frac{{{{10}^5} \cdot 0,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 300}} = 0,02\;{\rm{mol}}\)

Trả lời ngắn: 0,02

28. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2}\) là bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1 \cdot 0,5}}{{300}} = \frac{{1,5 \cdot 0,5}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 450\;{\rm{K}}\)

Trả lời ngắn: 450