Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Ninh Bình có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT37 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về nguyên tắc an toàn phóng xạ, phát biểu không đúng là

giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ.

giữ khoảng cách đủ xa với nguồn phóng xạ.

cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ.

đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ.

Xem đáp án
Chọn D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực liên kết phân tử ở các chất tăng dần theo thứ tự

chất rắn, chất lỏng, chất khí

chất khí, chất lỏng, chất rắn.

chất khí, chất rắn, chất lỏng

chất lỏng, chất khí, chất rắn.

Xem đáp án
Chọn B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín thì trong mạch suất hiện một suất điện động cảm ứng có độ lớn tỉ lệ với

độ lớn biến thiên từ thông qua mạch.

tốc độ biến thiên từ thông qua mạch.

độ lớn biến thiên của từ trường qua mạch.

tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua mạch.

Xem đáp án
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right|\). Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng riêng của một chất khí bằng \({6.10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), vận tốc căn quân phương của chúng là 500 \({\rm{m}}/{\rm{s}}\). Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là

\(10\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).

10 Pa .

\({5.10^3}\;{\rm{Pa}}\).

\({10^4}\;{\rm{Pa}}\).

Xem đáp án
\(p = \frac{1}{3}Dv_c^2 = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot {10^{ - 2}} \cdot {500^2} = 5 \cdot {10^3}\;{\rm{Pa}}{\rm{. }}\)Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp?

Nhôm.

Thép.

Đồng

Chì.

Xem đáp án
Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B , nó được cấp nhiệt lượng 600 J và thực hiện một công 200 J . Nội năng của hệ

giảm 400 J

tăng 800 J .

giảm 800 J .

tăng 400 J

Xem đáp án
\(\Delta U = Q + A = 600 - 200 = 400J\). Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng \({\rm{m}}({\rm{kg}})\) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng \({\rm{c}}({\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\), nhận nhiệt lượng \({\rm{Q}}({\rm{J}})\) thì nhiệt độ của vật tăng thêm \(\Delta T(K)\). Công thức nào sau đây đúng?

\(c = \frac{{Q \cdot m}}{{\Delta T}}\)

\(c = \frac{{m \cdot \Delta T}}{Q}\).

\(Q = \frac{c}{{\Delta T.m}}\).

\(Q = m.c.\Delta T\).

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_3^7{\rm{Li}}\) có khối lượng \(7,0144{\rm{amu}}\). Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân \(_3^7Li\) là

0,0401 amu.

\(0,0359{\rm{amu}}\).

\(0,0423{\rm{amu}}\).

0,0457 amu.

Xem đáp án
\(\Delta m = 3{m_p} + 4{m_n} - m = 3.1,0073 + 4.1,0087 - 7,0144 = 0,0423u{\rm{.}}\)Chọn C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kênh phát thanh chuyên biệt "Tin tức và giao thông Hà Nội" của đài phát thanh và truyền hình Hà Nội phát sóng có tần số FM 90 MHz . Máy thu thanh đang thu sóng trên có bước sóng là

\(3,0\;{\rm{m}}\).

27 m .

\(2,7\;{\rm{m}}\).

\(3,3\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{90.10}^6}}} = \frac{{10}}{3}\;{\rm{m}}\). Chọn D
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn dây dài 1 mang dòng điện \(I\) đặt trong từ trường có góc tạo bởi dòng điện và vectơ cảm ứng từ là \(\alpha \). Lực từ tác dụng lên đoạn dây này tính bởi công thức:

\({\rm{F}} = {\rm{BIltan}}\alpha \).

\(F = \) BII \(\sin \alpha \).

\({\rm{F}} = {\rm{BIlcot}}\alpha \).

\({\rm{F}} = {\rm{BIlcos}}\alpha \).

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Sự chuyển thể đó được gọi là quá trình

hóa hơi.

thăng hoa.

ngưng tụ.

nóng chảy.

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đàn ghi ta điện, người ta ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để

Trong đàn ghi ta điện, người ta ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để (ảnh 1)

tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.

tạo ra dòng điện cảm ứng trên dây đàn.

khuếch đại âm (nhạc âm) do dây đàn phát ra.

trực tiếp tạo ra âm thanh (nhạc âm).

Xem đáp án
Chọn A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dòng điện xoay chiều \({\rm{i}} = 2\cos (100\pi {\rm{t}} + \pi /3){\rm{A}}\) chạy qua một điện trở \({\rm{R}} = 10\Omega \). Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở này trong thời gian 2 phút là

1200 J .

2400 J .

40 J .

4800 J .

Xem đáp án
\(Q = {I^2}Rt = {(\sqrt 2 )^2} \cdot 10 \cdot 2 \cdot 60 = 2400J\). Chọn B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là các đường đẳng nhiệt của một lượng khí lý tưởng, ở các trạng thái \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) nhiệt độ của khí này tương ứng là \({{\rm{T}}_{\rm{A}}},{{\rm{T}}_{\rm{B}}},{{\rm{T}}_{\rm{C}}}\) . Hệ thức nào sau là đúng?

Hình bên là các đường đẳng nhiệt của một lượng khí lý tưởng, ở các trạng thái (ảnh 1)

\({{\rm{T}}_{\rm{B}}} = {{\rm{T}}_{\rm{C}}} < {{\rm{T}}_{\rm{A}}}\).

\({T_A} > {T_B} > {T_C}\).

\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} = {{\rm{T}}_{\rm{C}}} < {{\rm{T}}_{\rm{B}}}\).

\({{\rm{T}}_{\rm{A}}} < {{\rm{T}}_{\rm{B}}} < {{\rm{T}}_{\rm{C}}}\).

Xem đáp án
Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng hạt nhân: \(_2^4{\rm{He}} + _{13}^{27}{\rm{Al}} \to _{15}^{30}{\rm{P}} + X\). Hạt \(X\) là

electron.

neutron.

positron.

proton.

Xem đáp án
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 + 27 = 30 + A}\\{2 + 13 = 15 + Z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = 1}\\{Z = 0}\end{array}} \right.} \right.\). Chọn B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện năng từ nhà máy điện được đưa đến một khu dân cư, khi không dùng máy biến áp thì điện năng đủ cho 120 hộ, khi dùng máy tăng áp có hệ số \({\rm{k}} = \) \({{\rm{N}}_2}/{{\rm{N}}_1} = 2\) trước khi truyền đi thì đủ điện cho 144 hộ. Biết công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của nhà máy điện không đồi, công suất hao phí chỉ do trên đường dây và nó tì lệ nghịch với bình phương điện áp trước khi truyền tải \(\left( {{{\rm{P}}_{{\rm{hao phi }}}}\~1/{{\rm{U}}^2}} \right)\). Nếu dùng máy biến áp có k \( = 4\) trước khi truyền đi thì nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho

Điện năng từ nhà máy điện được đưa đến một khu dân cư, khi không dùng máy biến áp (ảnh 1)

504 hộ dân.

150 hộ dân.

168 hộ dân.

192 hộ dân.

Xem đáp án

Cách 1: Khi \({\rm{k}} = 2\) thì hao phí giảm \({2^2} = 4\) lần

 

Khi \({\rm{k}} = 4\) thì hao phí giảm \({4^2} = 16\) lần \( \Rightarrow P = \frac{{\Delta P}}{{16}} + n{P_0} \Rightarrow 152 = \frac{{32}}{{16}} + n \Rightarrow n = 150\). Chọn B

Cách 2: Phương pháp 3 cột

 

Điện năng từ nhà máy điện được đưa đến một khu dân cư, khi không dùng máy biến áp (ảnh 2)

\(\Delta P\~\frac{1}{{{U^2}}} \Rightarrow \frac{{\Delta {P_1}}}{{\Delta {P_2}}} = {\left( {\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}} \right)^2} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{P - 120}}{{P - 144}} = {2^2}}\\{\frac{{P - 120}}{{P - {P_{tt}}}} = {4^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P = 152}\\{{P_{tt}} = 150}\end{array}} \right.} \right.\). Chọn B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm trùng với phương

của véc tơ cảm ứng từ tại điểm đó.

của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

của véc tơ lực từ tác dụng lên nam châm tại điểm đó.

của véc tơ lực từ tác dụng lên nam châm hay dòng điện tại điểm đó.

Xem đáp án
Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng quá trình đẳng nhiệt?

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\({\rm{VT}} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

Xem đáp án
Chọn D
19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một mẫu đá được các nhà du hành mang về Trái Đất từ Mặt Trăng, các nhà khoa học phát hiện có \(75\% \) potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) ban đầu đã biến thành argon \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\). Biết rằng, khi được hình thành, mẫu đá không chứa argon; toàn bộ argon được tạo ra có nguồn gốc từ potassium và không hề bị thất thoát vào môi trường. Cho chu kì bán rã của \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) là \(1,{25.10^9}\) năm.

a

\(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ + }\).

ĐúngSai
b

Phương trình phóng xạ của \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) là: \(_{19}^{40}\;{\rm{K}} \to _{18}^{40}{\rm{Ar}} + {\beta ^ - }\)

ĐúngSai
c

Hạt nhân argon \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\) có 22 hạt neutron.

ĐúngSai
d

Tuổi của mẫu đá đó là 2,5 tỉ năm.

ĐúngSai
Xem đáp án

\(_{19}^{40}K \to _{18}^{40}{\rm{Ar}} + _1^0e \Rightarrow \) phóng xạ \({\beta ^ + } \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai

Hạt nhân argon \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\) có \(N = A - Z = 40 - 18 = 22\) hạt neutron \( \Rightarrow \) c) Đúng

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow 0,75 = 1 - {2^{\frac{{ - t}}{{1,25 \cdot {{10}^9}}}}} \Rightarrow t = 2,5 \cdot {10^9}\) năm \( \Rightarrow \) d) Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một mol khí lý tưởng biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) đến (3) rồi về (1) như hình bên. Đường biến đổi từ trạng thái (3) đến (1) là một nhánh của đường hypebol.

 

Một mol khí lý tưởng biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) đến (3) rồi về (1) như hình bên. Đường biến đổi từ trạng thái (3) đến (1) là một nhánh của đường hypebol. (ảnh 1)
a

Quá trình biến đổi từ trạng thái (3) đến (1) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ của khí ở trạng thái (3) là \(108,{3^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
c

Công mà khí thực hiện trong quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến (3) là 900 J .

ĐúngSai
d

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến (2) khí nhận nhiệt lượng là 2 kJ trong quá trình này nội năng của khí đã tăng 3800 J .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{3 \cdot {{10}^5} \cdot 3 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{{T_1}}} = 8,31 \Rightarrow {T_3} = {T_1} \approx 108,3K \Rightarrow \)b) Sai

(2) đến (3) là đẳng tích nên \({A_{23}} = 0 \Rightarrow \) c) Sai

(1) đến (2) thì thể tích tăng \( \Rightarrow \) khí thực hiện công nên nội năng không thể tăng quá \(2\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \) d) Sai

21. Đúng sai
• 1 điểm

Chụp MRI (hay còn gọi là chụp cộng hưởng từ) là phương pháp sử dụng từ trường mạnh và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người. Máy MRI tạo ra một từ trường mạnh, có cảm ứng từ là \({{\rm{B}}_0} = 3\) Tesla tại vùng gần lỗ mở của máy (vị trí bệnh nhân nằm). Vị trí an toàn với nguồn phóng xạ là tại đó cảm ứng từ ở dưới mức \(0,5{\rm{mT}}\) (millitesla). Biết rằng từ trường B giảm theo khoảng cách r từ nguồn theo công thức: \({B_{(r)}} = \frac{{{B_0}}}{{{r^2}}}\) với \({{\rm{B}}_0} = 3\;{\rm{T}}\) là từ trường tại lỗ mở của máy.

Chụp MRI (hay còn gọi là chụp cộng hưởng từ) là phương pháp sử dụng từ trường mạnh (ảnh 1)

 

a

Chụp cộng hưởng từ có sử dụng thêm tia X để nâng cao chất lượng hình ảnh của bộ phận cần chụp.

ĐúngSai
b

Vì máy quét MRI sẽ tạo ra một vùng từ trường mạnh nên trước khi chụp, bệnh nhân sẽ được yêu cầu loại bỏ tất cả các vật dụng kim loại có từ tính ra khỏi cơ thể.

ĐúngSai
c

Khoảng cách tối thiểu từ lỗ mở của máy MRI để đảm bảo an toàn khi không dùng thiết bị bảo hộ là \(77,46\;{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Giả sử có một khung kim loại hình vuông cạnh \({\rm{a}} = 3\;{\rm{cm}}\) nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết điện trở của khung này là \(0,01\Omega \). Nếu trong \(0,40\;{\rm{s}}\), độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ \(2,0\;{\rm{T}}\) xuống \(0,20\;{\rm{T}}\) thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là \(0,405\;{\rm{A}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Chụp cộng hưởng từ không sử dụng tia X

b) Đúng

c) Đúng. \(B = \frac{{{B_0}}}{{{r^2}}} \Rightarrow 0,5 \cdot {10^{ - 3}} = \frac{3}{{{r^2}}} \Rightarrow r \approx 77,46\;{\rm{m}}\)

d) Đúng. \(S = {a^2} = 0,{03^2} = 9 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}\)

\(e = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}} = - \frac{{\Delta BS}}{{\Delta t}} = \frac{{(2 - 0,2) \cdot 9 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,4}} = 4,05 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\)

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{4,05 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 0,405\;{\rm{A}}\)
22. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn Chiến Thắng đã tiến hành thí nghiệm như hình bên. Trong mô hình thí nghiệm của bạn Chiến Thắng đã dùng một sợi dây buộc vào một vật có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 450\;{\rm{kg}}\) qua ròng rọc nối với trục bánh guồng. Đặt hệ thống này vào một bể chứa \({{\rm{m}}_2} = 20\;{\rm{kg}}\) nước cách nhiệt tốt như hình \({{\rm{H}}_1}\). Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và làm tăng nhiệt độ của nước. Hình \({{\rm{H}}_2}\) biểu diễn tốc độ v của vật phụ thuộc vào h (quãng đường theo phương thẳng đứng nó rơi được). Biết nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = \) \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), gia tốc rơi tự do là \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua: nhiệt dung của bình, các cánh quạt, khối lượng của dây của ròng rọc, ma sát ở các ổ trục ròng rọc và lực cản không khí tác dụng lên vật.

Bạn Chiến Thắng đã tiến hành thí nghiệm như hình bên (ảnh 1)
a

Bằng mô hình thí nghiệm này ta có thể nghiên cứu sự tăng nội năng của nước ở trong bình.

ĐúngSai
b

Trong giai đoạn \({\rm{I}}(0 \le {\rm{h}} \le 10\;{\rm{m}})\), độ giảm thế năng hấp dẫn của vật bằng độ tăng động năng của vật.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng mà nước thu vào ở giai đoạn \({\rm{I}}(0 \le {\rm{h}} \le 10\;{\rm{m}})\) nhỏ hơn ở giai đoạn II \((10 \le {\rm{h}} \le 20\;{\rm{m}})\).

ĐúngSai
d

Trong giai đoạn II \((10 \le {\rm{h}} \le 20\;{\rm{m}})\) thì nhiệt độ của nước tăng thêm \(0,525\;{\rm{K}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. Trong giai đoạn I , độ giảm thế năng hấp dẫn của vật bằng độ tăng động năng của vật + nhiệt lượng mà nước thu vào

c) Đúng. Nhiệt lượng mà nước thu vào ở giai đoạn I nhỏ hơn II vì giai đoạn 1 thì phần thế năng bị giảm là \({{\rm{m}}_1}\;{\rm{g}}\Delta \;{\rm{h}}\) có một phần chuyển thành động năng của vật, còn giai đoạn II thì động năng không đổi nên toàn bộ thế năng bị giảm là \({{\rm{m}}_1}\;{\rm{g}}\Delta \;{\rm{h}}\) đều chuyển thành nhiệt lượng nước thu vào

d) Đúng. \({m_1}g\Delta h = {m_2}c\Delta t \Rightarrow 450.9,8.10 = 20.4200.\Delta t \Rightarrow \Delta t = 0,525\;{\rm{K}}\)

Đoạn văn

Máy nước nóng năng lượng mặt trời là thiết bị chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng Mặt Trời thành nội năng của nước, làm nóng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình. Máy có ưu điểm là an toàn, tiết kiệm năng lượng. Cấu tạo của máy gồm 2 bộ phận chính: bộ phận thu nhiệt (gồm các ống hấp thụ nhiệt làm bằng thủy tinh) và bộ phận giữ nhiệt hay còn gọi là bình bảo ôn (bình này dùng để chứa nước) (hình H 1 ). Biết dung tích của bình giữ nhiệt là 250 lít và luôn chứa đầy nước, nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), khối lượng riêng của nước là \(1\;{\rm{kg}}/\) lít. Công suất bức xạ ánh sáng Mặt Trời mà máy thu được luôn thay đổi theo thời gian như hình H2. Biết \(40\% \) năng lượng của ánh sáng Mặt Trời chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng nước.

23. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong bình để nó tăng thêm \({1^\circ }{\rm{C}}\) bằng bao nhiêu Kilojoule ( kJ ) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(m = VD = 250.1 = 250\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 250.4200.1 = {1050.10^3}\;{\rm{J}} = 1050\;{\rm{kJ}}\)

Trả lời ngắn: 1050

24. Tự luận
• 1 điểm

Độ tăng nhiệt độ tối đa của nước trong bình trong thời gian 2 giờ liên tiếp bằng bao nhiêu độ \(^0{\rm{C}}\) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục)?

Xem đáp án

Năng lượng ánh sáng lớn nhất trong 2 giờ liên tiếp là diện tích hình màu xanh như hình vẽ bên

Talet \(\frac{x}{5} = \frac{3}{8} \Rightarrow x = \frac{{15}}{8}\) và \(\frac{2}{{x + 4}} = \frac{y}{3} \Rightarrow y = \frac{{48}}{{47}}\)

\(A = 2(9 - y) + \frac{1}{2} \cdot 2y = 2 \cdot \left( {9 - \frac{{48}}{{47}}} \right) + \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \frac{{48}}{{47}} = \frac{{798}}{{47}}{\rm{kWh}}\)

\(Q = HA = 0,4 \cdot \frac{{798}}{{47}} = \frac{{1596}}{{235}}{\rm{kWh}}\)

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow \frac{{1596}}{{235}} \cdot {10^3} \cdot 60 \cdot 60 = 250 \cdot 4200 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t \approx 23,{3^^\circ }{\rm{C}}\)

Trả lời ngắn: 23,3

25. Tự luận
• 1 điểm

Một xi lanh kín, đặt thẳng đứng, bên trong có hai pittông có thể chuyển động không ma sát. Các khoang \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) có chứa những khối lượng bằng nhau của cùng một chất khí lí tưởng. Khi nhiệt độ chung của hệ là \({24^\circ }{\rm{C}}\) thì các pittông đứng yên và các khoang tương ứng \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) có thể tích là 5 ( \(\ell \) ít), 3 ( \(\ell \) ít), 1 ( \(\ell \) ít). Sau đó tăng nhiệt độ của hệ tới \(T\) ' thì các pittông có vị trí cân bằng mới, lúc đó \({V_B} = 2{V_C}\). Nhiệt độ T' bằng bao nhiêu Kelvin (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Một xi lanh kín, đặt thẳng đứng, bên trong có hai pittông có thể chuyển động không ma sát (ảnh 1)
Xem đáp án

Nhiệt độ của hệ ban đầu là \({24^\circ }{\rm{C}} \approx 297\;{\rm{K}}\)

Chuẩn hóa lượng khí ở phần trên có \({{\rm{p}}_{\rm{A}}} = 1\)

Áp suất do các pittông trên và dưới nén xuống lần lượt là \({{\rm{p}}_1}\) và \({{\rm{p}}_2}\) Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng có \(\frac{{pV}}{T} = \) const

\( \Rightarrow \frac{{5.1}}{{297}} = \frac{{3\left( {1 + {p_1}} \right)}}{{297}} = \frac{{1 + {p_1} + {p_2}}}{{297}} = \frac{{(9 - 3V){p_A}^\prime }}{T} = \frac{{2V\left( {{p_A}^\prime + {p_1}} \right)}}{T} = \frac{{V\left( {{p_A}^\prime + {p_1} + {p_2}} \right)}}{T}\)

\( \Rightarrow {p_1} = \frac{2}{3} \Rightarrow {p_2} = \frac{{10}}{3} \to \frac{5}{{297}} = \frac{{(9 - 3V){p_A}^\prime }}{T} = \frac{{2V\left( {{p_A}^\prime + 2/3} \right)}}{T} = \frac{{V\left( {{p_A}^\prime + 4} \right)}}{T}\)

\( \Rightarrow {p_A}^\prime = \frac{8}{3} \Rightarrow V = \frac{{18}}{{11}}l \Rightarrow T = 648K\)

Trả lời ngắn: 648

26. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây tròn cứng có bán kính \(R = 10\;{\rm{cm}}\) được giữ trong từ trường đều vuông góc với trang giấy và hướng ra ngoài. Dòng điện chạy qua khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ và cường độ là \(I = 2A\). Ban đầu nó tiếp tuyến với ranh giới từ trường đều như hình vẽ. Bây giờ từ từ nâng khung dây theo phương thẳng đứng. Khi khung dây được nâng lên đoạn \(\frac{2}{5}R\) thì lực căng dây là \(F = 0,01N\). Khi khung dây được nâng lên đoạn \(R\) thì lực căng dây là 1,16 F. Bỏ qua từ trường do dòng điện gây ra. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là bao nhiêu Tesla. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Một khung dây tròn cứng có bán kính R = 10cm được giữ trong từ trường đều vuông góc với trang giấy và hướng ra ngoài. (ảnh 1)
Xem đáp án

Khi \(\vec B\) vuông góc cả khung dây thì khi tính lực từ tổng hợp ta chỉ cần xét khoảng cách điểm đầu và điểm cuối của đoạn dây nằm trong từ trường

Khi khung dây được nâng lên đoạn \(\frac{2}{5}{\rm{R}}\) thì \(MN = 2\sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{{3R}}{5}} \right)}^2}} = 1,6R\)

Độ lớn: lực căng dây = lực từ + trọng lực

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1,16F = IB \cdot 2R + P}\\{F = IB \cdot 1,6R + P}\end{array} \Rightarrow 0,16F = IB \cdot 0,4R \Rightarrow B = \frac{{2F}}{{5IR}} = \frac{{2 \cdot 0,01}}{{5 \cdot 2 \cdot 0,1}} = 0,02T} \right.\)

Trả lời ngắn: 0,02

Đoạn văn

Nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon ở California, Mỹ có công suất phát điện là 1120 MW với hiệu suất \(32\% \). Năng lượng phân hạch trung bình của một hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tỏa ra là 200 MeV . Khối lượng mol của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\), biết \(1{\rm{eV}} = 1,{60.10^{ - 19}}\;{\rm{J}}\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng phân hạch trung bình của một hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tỏa ra là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\). Tính x . (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục).

 

Xem đáp án

\(\Delta E = 200.1,{6.10^{ - 13}} = 3,{2.10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\)

Trả lời ngắn: 3,2         
28. Tự luận
• 1 điểm

Nhiên liệu là các thanh \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) đã làm giàu \(25\% \) ( tỉ lệ phần trăm khối lượng của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) và khối lượng thanh là \(25\% \) ). Khối lượng nhiên liệu cần cho nhà máy Diablo Canyon hoạt động liên tục trong 1 năm ( 365 ngày) là bao nhiêu tấn (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(A = Pt = 1120 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 3,532032 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,532032 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,32}} = 1,10376 \cdot {10^{17}}\;{\rm{J}}\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,10376 \cdot {{10}^{17}}}}{{3,2 \cdot {{10}^{ - 11}}}} = 3,44925 \cdot {10^{27}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{3,44925 \cdot {{10}^{27}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 5729,65\;{\rm{mol}}\)

\(m = nM = 5729,65 \cdot 0,235 = 1346,46775\;{\rm{kg}}\)

\({m_{nl}} = \frac{m}{{0,25}} = \frac{{1346,46775}}{{0,25}} \approx 5386\;{\rm{kg}} \approx 5,4\) tấn

Trả lời ngắn: 5,4