Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Hòa Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lý Sở Hòa Bình có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT32 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ SI , đơn vị nào sau đây là đơn vị của cảm ứng từ B ?

\(\frac{{A \cdot m}}{N}\).

\(\frac{{{\rm{V}}.{\rm{s}}}}{{\rm{m}}}\).

\(\frac{{\rm{m}}}{{\rm{A}}}\).

\(\frac{{{\rm{Wb}}}}{{{{\rm{m}}^2}}}\).

Xem đáp án
Xét \(\phi = BS \Rightarrow B = \frac{\phi }{S}\) có đơn vị \(Wb/{m^2}\). Chọn D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tia phóng xạ sau đây, tia phóng xạ nào mang điện tích âm?

\(\gamma \).

\({\beta ^ + }\).

\(\alpha \).

\({\beta ^ - }\).

Xem đáp án
\({\beta ^ - }\)là dòng electron. Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu nucleon trong một hạt nhân vàng \(_{79}^{197}{\rm{Au}}\)

79 .

276 .

197.

118 .

Xem đáp án
\(A = 197\). Chọn C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các thiết bị điện ở hình dưới đây, nhóm thiết bị nào có ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ?

Trong các thiết bị điện ở hình dưới đây, nhóm thiết bị nào có ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ? (ảnh 1)

2 và 4 .

3 và 4 .

2 và 3 .

1 và 3 .

Xem đáp án
Máy xay sinh tố là động cơ điện (chuyển đổi điện năng thành cơ năng) nên cũng có hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo mô hình động học phân tử chất khí, trong trường hợp nào dưới đây các phân tử không khí chuyển động nhanh nhất?

Không khí mùa Xuân ở \({16^\circ }{\rm{C}}\).

Không khí mùa Đông ở \({5^\circ }{\rm{C}}\).

Không khí mùa Thu ở \({24^\circ }{\rm{C}}\).

Không khí mùa Hè ờ \({40^\circ }{\rm{C}}\).

Xem đáp án
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lý tưởng trong một bình kín. Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ

tăng 32 lần.

tăng 8 lần.

tăng 16 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án
\[p = \frac{1}{3} \cdot D\overline {{v^2}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{m_{{\rm{knoikhi }}}}}}{V} \cdot \overline {{v^2}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overline {{v^2}} \uparrow {4^2}}\\{V \downarrow 2}\end{array} \Rightarrow p \uparrow 32.{\rm{ }}} \right.\]Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây biểu diễn cho quá trình đẳng nhiệt?

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.

T. V = hằng số.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?

luôn vuông góc với cảm ứng từ.

phụ thuộc cường độ dòng điện.

luôn vuông góc với dây dẫn.

cùng chiều đường cảm ứng từ.

Xem đáp án
Chọn D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cực Bắc của một nam châm thường được kí hiệu bởi kí tự nào sau đây?

"-".

"N".

"+".

"S".

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

năng lượng liên kết riêng càng lớn.

năng lượng liên kết càng nhỏ.

năng lượng liên kết càng lớn.

năng lượng liên kết riêng càng nhỏ

Xem đáp án
Chọn C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thang đo nhiệt độ Celsius \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) có mốc là nhiệt độ nào sau đây?

Nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết.

Nhiệt độ nóng chảy của đá khô.

Nhiệt độ nóng chảy của vàng nguyên chất.

Nhiệt đô sôi của rượu.

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng được gọi là quá trình

nóng chảy.

hóa hơi.

đông đặc.

ngưng kết.

Xem đáp án
Chọn A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\) có năng lượng liên kết là \(28,4{\rm{MeV}}\); hạt nhân \(_3^7{\rm{Li}}\) có năng lượng liên kết là \(39,2{\rm{MeV}}\); hạt nhân \(_1^2{\rm{D}}\) có năng lượng liên kết là \(2,24{\rm{MeV}}\). Sắp xếp nào sau đây đúng thứ tự tăng dần về tính bền vững của chúng?

\(_1^2{\rm{D}},_2^4{\rm{He}},_3^7{\rm{Li}}\).

\(_3^7{\rm{Li}},_2^4{\rm{He}},_1^2{\rm{D}}\).

\(_1^2{\rm{D}},_3^1{\rm{Li}},_2^4{\rm{He}}\).

\(_2^4{\rm{He}},_3^7{\rm{Li}},_1^2{\rm{D}}\).

Xem đáp án
\[{W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{W_{lkrHe}} = \frac{{28,4}}{4} = 7,1{\rm{MeV}}}\\{{W_{lkrli}} = \frac{{39,2}}{7} = 5,6{\rm{MeV}} \Rightarrow {W_{lkrD}} < {W_{lkrli}} < {W_{lkrHe}}.{\rm{ }}}\\{{W_{lkrD}} = \frac{{2,24}}{2} = 1,12{\rm{MeV}}}\end{array}} \right.\]Chọn C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp suất của một lượng khí lý tưởng trong một bình kín là do

va chạm của các phân tử khí với thành bình.

va chạm giữa các phân tử khí với nhau.

lực hút giữa các phân tử khí với nhau.

lực đẩy của các phân tử khí với thành bình.

Xem đáp án
Chọn A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong biểu thức nguyên lí \(I\) nhiệt động lực học đối với một hệ: \(\Delta U = A + Q\) thì \(A > 0\) là

nhiệt lượng hệ nhận.

nhiệt lượng hệ tỏa.

công hệ nhận.

công hệ sinh ra.

Xem đáp án
Chọn C
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt dung riêng của nhôm là \(880\;{\rm{J}} \cdot {\rm{K}}{{\rm{g}}^{ - 1}}\;{{\rm{K}}^{ - 1}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg nhôm tăng lên \({5^\circ }{\rm{C}}\) là

8,8 J.

\(8,8\;{\rm{kJ}}\).

4,4 J.

\(4,4\;{\rm{kJ}}\).

Xem đáp án
\(Q = mc\Delta t = 2.880.5 = 8800J = 8,8kJ.{\rm{ }}\)Chọn B
Đoạn văn

Thủy điện Hòa Bình là công trình thủy điện lớn trên sông Đà thuộc tỉnh Hòa Bình, với 8 tổ máy đang hoạt động cho sản lượng điện khoảng 8 tỉ \({\rm{kWh}}/\) năm. Thủy điện Hòa Bình là nơi khởi đầu của đường dây truyền tải 500 kV Bắc - Nam, mang năng lượng truyền dọc đất nước. Tại nhà máy, cán bộ vận hành điều chỉnh lưu lượng nước đi vào tuabin cho rôto quay với tốc độ ổn định để tạo ra dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz . Biết tần số dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều tạo ra là \({\rm{f}} = \frac{{{\rm{np}}}}{{60}}(\;{\rm{Hz}})\), với n (vòng/phút) là tốc độ quay của rôto, p là số cặp cực từ.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết tốc độ quay của rôto là 125 vòng/phút. Số cặp cực từ của rôto là

48 .

12 .

24 .

50 .

Xem đáp án
\(f = \frac{{np}}{{60}} \Rightarrow 50 = \frac{{125 \cdot p}}{{60}} \Rightarrow p = 24.\)Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một thời điểm vận hành, tần số dòng điện hiển thị là 52 Hz . Cán bộ vận hành cần thực hiện thao tác nào sau đây?

Tăng số cặp cực của roto.

Giảm lưu lượng nước đi vào tuabin.

Giảm số cặp cực của rôto.

Tăng lưu lượng nước đi vào tuabin.

Xem đáp án

Số cặp cực của máy phát là cố định, không thể dễ dàng thay đổi được.

Giảm lưu lượng nước đi vào tuabin sẽ giảm tốc độ quay \({\rm{n}} \Rightarrow \) giảm tần số f . Chọn B

19. Đúng sai
• 1 điểm

Thị trường vàng bạc đá quý hiện nay đang rất sôi động, tuy nhiên có nhiều loại vàng giả pha trộn với đồng, niken, sắt và một tỉ lệ nhỏ các kim loại khác. Một người muốn kiểm tra 1 "cây vàng" nặng \(37,5\;{\rm{g}}\) xem có phải là vàng giả hay không. Rót 60 g nước nóng ở nhiệt độ \({80^\circ }{\rm{C}}\) vào bình cách nhiệt rồi thả cây vàng vào, cân bằng nhiệt xảy ra ngay lập tức ở \({78^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của vàng, đồng và nước lần lượt là \(128\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}},380\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}},4180\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\). Nhiệt độ phòng là \({23^\circ }{\rm{C}}\). Giả sử rằng vàng giả chỉ pha trộn đồng, tỉ lệ các kim loại khác là không đáng kể. Bỏ qua mọi hao phí khi truyền nhiệt.

Thị trường vàng bạc đá quý hiện nay đang rất sôi động, tuy nhiên có nhiều loại vàng giả pha trộn với đồng (ảnh 1)
a

Mục đích của thí nghiệm là kiểm tra nhiệt dung riêng của chất làm "cây vàng". Nếu nó có giá trị xấp xi \(128\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K thì đây là vàng thật.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng mà "cây vàng" nhận vào là \(501,6\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
c

Nhiệt dung riêng của "cây vàng" xác định được theo thí nghiệm trên là \(243,2\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\).

ĐúngSai
d

"Cây vàng" này là giả và chỉ có khoảng 19 gam vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng. \(Q = {m_n}{c_n}\left( {{t_n} - t} \right) = 0,06 \cdot 4180 \cdot (80 - 78) = 501,6\;{\rm{J}}\)

c) Đúng. \(Q = {m_v}c\left( {t - {t_p}} \right) \Rightarrow 501,6 = 37,5 \cdot {10^{ - 3}}.c.(78 - 23) \Rightarrow c = 243,2\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

d) Sai. \(Q = {m_v}{c_v}\left( {{t_p} - t} \right) + {m_d}{c_d}\left( {{t_p} - t} \right)\)

\( \Rightarrow 501,6 = {m_v} \cdot 128 \cdot (78 - 23) + \left( {37,5 \cdot {{10}^{ - 3}} - {m_v}} \right) \cdot 380 \cdot (78 - 23) \Rightarrow {m_v} \approx 0,02\;{\rm{kg}} = 20\;{\rm{g}}\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một số loại tàu ngầm được chia thành hai khoang là khoang ngoài và khoang làm việc. Khi tàu cần lặn xuống thì dẫn nước biển vào khoang ngoài, khi tàu cần nổi lên thì xả khí nén tạo áp lực cực mạnh để đẩy nước ra. Áp suất khí quyển trên mặt biển là 1 atm .

Một số loại tàu ngầm được chia thành hai khoang là khoang ngoài và khoang làm việc (ảnh 1)
a

Khi đẩy nước ra khỏi tàu, trọng lượng của tàu lớn hơn lực đẩy của nước giúp cho tàu nổi lên.

ĐúngSai
b

Trong quá trình xả khí nén để đẩy nước ra thì áp suất khí trong bình giảm dần.

ĐúngSai
c

Tàu đang ở nơi có áp suất 12 atm , thủy thủ mở van xả một bình khí nén 60 lít có áp suất 120 atm đồng thời mở van xả nước. Đến khi áp suất khí trong bình là 110 atm, nếu độ sâu của tàu và nhiệt độ của khí đều không đổi thì lượng nước đã được đẩy ra khỏi tàu là 60 lít.

ĐúngSai
d

Ở độ sâu h, nhiệt độ nước biển là \({7^\circ }{\rm{C}}\), trong khoang ngoài đang có nước và 1260 lít khí ở áp suất 11 atm , các van xả nước đang mở và tàu đang nổi lên. Cho đển khi tàu cách mặt nước \(0,5\;{\rm{h}}\) nơi có nhiệt độ \({15^\circ }{\rm{C}}\) thì thể tích nước được đẩy ra thêm là 1116 lít.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Lực đẩy của nước phải lớn hơn trọng lượng của tàu thì mới giúp tàu nổi lên

b) Đúng. Khí thoát ra thì áp suất giảm

c) Sai.

d) Đúng.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3} = {p_0} + Dgh}\\{{p_4} = {p_0} + Dg \cdot \frac{h}{2}}\end{array} \Rightarrow Dgh = {p_3} - {p_0} = 2\left( {{p_4} - {p_0}} \right) \Rightarrow 11 - 1 = 2\left( {{p_4} - 1} \right) \Rightarrow {p_4} = 6\;{\rm{atm}}} \right.\)

\(\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{11.1260}}{{7 + 273}} = \frac{{6.{V_4}}}{{15 + 273}} \Rightarrow {V_4} = 2376l\)

\(\Delta V = {V_3} - {V_1} = 2376 - 1260 = 1116l\)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hệ thống phanh tái sinh là một công nghệ quan trọng trong xe điện (EV) và xe hybrid, cho phép chuyển đổi năng lượng động học của xe thành điện năng để sạc lại pin, thay vì tiêu tán dưới dạng nhiệt như trong phanh ma sát truyền thống. Công nghệ này giúp tăng hiệu suất năng lượng, kéo dài quãng đường di chuyển, và giảm hao mòn phanh cơ khí. Một chiếc VinFast VF 8 có khối lượng 2650 kg , có dung lượng pin \(88,72{\rm{kWh}}\) sử dụng hệ thống phanh tái sinh để sạc pin. Khi xe phanh từ tốc độ \(40\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\) về \(0\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\), động cơ hoạt động như máy phát, người ta đo được suất điện động và dòng điện trung bình trong toàn bộ quá trình phanh có giá trị lần lượt là \({{\rm{E}}_{{\rm{trung binh }}}} = 166,5\;{\rm{V}}\) và \({{\rm{I}}_{{\rm{trung b\`i nh }}}} = 40\;{\rm{A}}\), thời gian phanh là 5 giây. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng của hệ thống (từ năng lượng điện sinh ra khi phanh đến năng lượng nạp vào pin) là \(70\% \).

Hệ thống phanh tái sinh là một công nghệ quan trọng trong xe điện (EV) (ảnh 1)
a

Hệ thống phanh tái sinh chuyển hóa một phần động năng của xe thành điện năng.

ĐúngSai
b

Lượng điện năng mà hệ thống phanh tái sinh nạp được vào pin là 23310 J .

ĐúngSai
c

Tỷ lệ chuyển hóa năng lượng từ động năng ban đầu của xe thành năng lượng điện trên pin là 17,5\%.

ĐúngSai
d

Cần khoảng 13701 lần phanh như trên để nạp đầy pin từ trạng thái \(0\% \) lên \(100\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

\(P = {E_{tb}}{I_{tb}} = 166,5 \cdot 40 = 6660\;{\rm{W}}\)

\(A = Pt = 6660 \cdot 5 = 33300\;{\rm{J}}\)

\(W = HA = 0,7 \cdot 33300 = 23310\;{\rm{J}} \Rightarrow \)b) Đúng

\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 2650 \cdot {\left( {\frac{{40}}{{3,6}}} \right)^2} \approx 163580\;{\rm{J}}\)

\(\frac{W}{{{W_d}}} = \frac{{23310}}{{163580}} \approx 0,1425 = 14,25\% \Rightarrow \)c) Sai

\(n = \frac{{{W_{pin}}}}{W} = \frac{{88,72 \cdot {{10}^3} \cdot 60 \cdot 60}}{{23310}} \approx 13702\)lần\( \Rightarrow \) d) Sai

22. Đúng sai
• 1 điểm

Tại Bệnh viện Bạch Mai ở Hà Nội, các bác sĩ sử dụng đồng vị phóng xạ Iodine-131 \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) để điều trị ung thư tuyến giáp cho một bệnh nhân. I odine-131 được tiêm vào cơ thể dưới dạng dung dịch muối iodua ( NaI ), sau đó tập trung vào tuyến giáp và phát ra tia \({\beta ^ - }\)để tiêu diệt các tế bào ung thư. Chu kỳ bán rã của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \({\rm{T}} = 8,02\) ngày. Liều thuốc chứa \({\rm{m}} = 0,806\mu \;{\rm{g}}\) Iodine-131, với khối lượng \({\rm{molM}} = 131\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Tại Bệnh viện Bạch Mai ở Hà Nội, các bác sĩ sử dụng đồng vị phóng xạ Iodine-131 (ảnh 1)
a

Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \(\lambda = {10^{ - 7}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
b

Khi một hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phóng xạ \({\beta ^ - }\), sản phẩm phân rã là hạt nhân \(_{54}^{131}{\rm{Xe}}\).

ĐúngSai
c

Trong điều trị, mỗi hạt \({\beta ^ - }\)phát ra từ \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có năng lượng trung bình \(0,606{\rm{MeV}}\). Sau 4,01 ngày, tổng năng lượng phát ra từ các hạt \(\beta \) - của liều thuốc là xấp xỉ 90 J .

ĐúngSai
d

Theo tiêu chuẩn y học, liều thuốc còn tác dụng điều trị khi độ phóng xạ còn ít nhất là \({37.10^6}\) Bq. Liều thuốc trên hết tác dụng chữa bệnh sau khoảng 213 ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \approx {10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}} \Rightarrow \)a) Sai

\(_{53}^{131}I \to _{ - 1}^0e + _{54}^{131}Xe \Rightarrow \)b) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,806 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{131}} \approx 6,153 \cdot {10^{ - 9}}\;{\rm{mol}}\)

\({N_0} = n{N_A} = 6,153 \cdot {10^{ - 9}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 3,704 \cdot {10^{15}}\)

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 3,704 \cdot {10^{15}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 4,01}}{{8,02}}}}} \right) \approx 1,085 \cdot {10^{15}}\)

\(Q = \Delta NE = 1,085 \cdot {10^{15}} \cdot 0,606 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 105J \Rightarrow \)c) Sai

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow 37 \cdot {10^6} = \frac{{\ln 2}}{{8,02 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 3,704 \cdot {10^{15}} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{8,02}}}} \Rightarrow t \approx 53{\rm{ ng\`a y }} \Rightarrow \)d) Sai

Đoạn văn

Một hệ thống tản nhiệt nước cho CPU , có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU , giúp hấp thụ nhiệt từ CPU . Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và trở nên nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau.

- Lưu lượng nước: 0,4 lít/phút.

- Nhiệt dung riêng của nước: \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K.

- Khối lượng riêng của nước: \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

- Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 180 W .

- Hiệu suất làm mát của hệ thống là: \(80\% \) (tức là \(80\% \) nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ)

23. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một phút khi hoạt động bình thường là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(A = Pt = 180.60 = 10800\;{\rm{J}} = 10,8\;{\rm{kJ}}\)

Trả lời ngắn: 10,8

24. Tự luận
• 1 điểm

Chênh lệch nhiệt độ của nước đầu vào và đầu ra của bộ làm mát là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(Q = HA = 0,8 \cdot 10800 = 8640\;{\rm{J}}\)

\(m = VD = 0,4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 0,4\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow 8640 = 0,4 \cdot 4200 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t \approx 5,{1^^\circ }{\rm{C}}\)

Trả lời ngắn: 5,1


 

Đoạn văn

Loa là một thiết bị có nhiệm vụ phát ra âm thanh bằng cách chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh (sóng âm). Cấu tạo đơn giản của loa gồm hai phần: nam châm hình trụ rỗng được đặt cố định, cuộn dây của màng loa được đặt đồng trục như hình vẽ. Cuộn dây của màng loa được đặt trong từ trường xuyên \(t\) âm. Khi dòng điện thay đổi theo thời gian chạy qua cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm sẽ làm xuất hiện lực từ tác dụng lên cuộn dây, lực từ này có chiều thay đổi làm màng loa dao động theo, từ đó tạo ra âm thanh phát ra tương ứng với tín hiệu âm thanh đầu vào. Giả sử từ trường của nam châm có độ lớn cảm ứng là \({\rm{B}} = 0,08\;{\rm{T}}\). Cuộn dây có đường kính \({\rm{d}} = \)\(6,4\;{\rm{cm}}\), gồm \({\rm{N}} = 18\) vòng dây và có điện trở là \({\rm{R}} = 6\Omega \).

25. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử màng loa dao động với tần số \({\rm{f}} = 500\;{\rm{Hz}}\), làm cho các phần tử không khí xung quanh đó dao động. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là \(340\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) và bỏ qua năng lượng mất mát trong quá trình truyền. Bước sóng của âm thanh do loa phát ra là bao nhiêu m (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{340}}{{500}} = 0,68\;{\rm{m}}\)

Trả lời ngắn: 0,68

26. Tự luận
• 1 điểm

Tại thời điểm điện áp đầu vào \({\rm{U}} = 6\;{\rm{V}}\). Lực từ tác dụng lên cuộn dây là bao nhiêu N (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(I = \frac{U}{R} = \frac{6}{6} = 1\;{\rm{A}}\)

Chiều dài 1 vòng dây là \(L = \pi d = 6,4\pi (\;{\rm{cm}}) = 0,064\pi (\;{\rm{m}})\)

\(F = NL.I.B = 18.0,064\pi .1.0,08 \approx 0,29N\)

Trả lời ngắn: 0,29

Đoạn văn

Bom nhiệt hạch dùng phản ứng: \(_1^2{\rm{D}} + _1^3\;{\rm{T}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\). Cho biết khối lượng của các hạt nhân

và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0136 u ; 3,0160 u ; 4,0015 u và 1,0087 u.
27. Tự luận
• 1 điểm

Nếu có 1 kg Helium được tạo thành từ vụ nổ thì năng lượng tỏa ra theo đơn vị \({10^{25}}{\rm{MeV}}\) là bao nhiêu (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)? Biết \(1{\rm{u}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\).

Xem đáp án

\(\Delta E = \left( {{m_t} - {m_s}} \right){c^2} = (2,0136 + 3,016 - 4,0015 - 1,0087) \cdot 931,5 \approx 18,071{\rm{MeV}}\)

\(n = \frac{m}{M} \approx \frac{{1000}}{4} = 250\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 250 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,505 \cdot {10^{26}}\)

\(Q = N\Delta E = 1,505 \cdot {10^{26}} \cdot 18,071 \approx 272 \cdot {10^{25}}{\rm{MeV}}\)

Trả lời ngắn: 272

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng phân hạch \(^{235}{\rm{U}}\) là \(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{54}^{140}{\rm{Xe}} + _{38}^{94}{\rm{Sr}} + 2_0^1{\rm{n}}\). Biết năng lượng liên kết riêng của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(7,59{\rm{MeV}}/\) nucleon, \(_{54}^{140}{\rm{Xe}}\) là \(8,29{\rm{MeV}}/\) nucleon, \(_{38}^{94}{\rm{Sr}}\) là \(8,59{\rm{MeV}}/\) nucleon. Năng lượng nhiệt hạch nói trên tương ứng với năng lượng phân hạch của bao nhiêu kg \(^{235}{\rm{U}}\) (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(\Delta {E_{ph}} = {W_{lks}} - {W_{lkt}} = 140.8,29 + 94.8,59 - 235.7,59 = 184,41{\rm{MeV}}\)

\({N_U} = \frac{Q}{{\Delta {E_{ph}}}} = \frac{{{{272.10}^{25}}}}{{184,41}} \approx 1,{475.10^{25}}\)

\({n_U} = \frac{{{N_U}}}{{{N_A}}} = \frac{{1,{{475.10}^{25}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 24,5\;{\rm{mol}}\)

\({m_U} = {n_U}{M_U} = 24,5.235 \approx 5,{76.10^3}\;{\rm{g}} = 5,76\;{\rm{kg}}\)

Trả lời ngắn: 5,76