Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) lần 6 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) lần 6 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT32 lượt thi
28 câu hỏi
Đoạn văn

Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) ở \({27^\circ }{\rm{C}}\) và áp suất 3 atm . Biết \(1\;{\rm{atm}} = 101,3{\rm{kPa}}\).

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là

\(6,21 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

\(2,76 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

\(6,12 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

\(5,59 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot (27 + 273) = 6,21 \cdot {10^{ - 21}}J.\) Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong bình là

\(1519,5\;{\rm{J}}\).

\(3738,42\;{\rm{J}}\).

\(3798,75\;{\rm{J}}\).

\(2279,25\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
  \(N{W_d} = n{N_A} \cdot \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}nRT = \frac{3}{2}pV = \frac{3}{2} \cdot 3 \cdot 101,3 \cdot {10^3} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = 2279,25J.\) Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

Số hạt nucleon.

Độ hụt khối.

Năng lượng liên kết.

Năng lượng liên kết riêng.

Xem đáp án
    Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm , được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,04\;{\rm{T}}\). Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là

40 N .

\(0,04\;{\rm{N}}\).

\(0,004\;{\rm{N}}\).

\(0,4\;{\rm{N}}\).

Xem đáp án
\(F = IlB = 5.0,2.0,04 = 0,04N\). Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo một lí thuyết của các nhà thiên văn học thì các nguyên tố nặng có trên các hành tinh trong vũ trụ được tạo ra từ các vụ nổ siêu tân tinh (cái chết của một ngôi sao nặng). Cho rằng \(^{235}{\rm{U}}\) và \(^{238}{\rm{U}}\) được tạo ra từ mỗi vụ nổ siêu tân tinh đều có cùng số nguyên tử. Hiện nay, tỉ số về số nguyên tử giữa \(^{235}{\rm{U}}\) với \(^{238}{\rm{U}}\) trên Trái Đất là 0,00825 . Biết \(^{235}{\rm{U}}\) và \(^{238}{\rm{U}}\) là các chất phóng xạ với chu kì bán rã lần lượt là 0,704 tỉ năm và 4,47 tỉ năm. Thời điểm mà vụ nổ siêu tân tinh xảy ra để sản phẩm của nó tạo thành trên Trái Đất đã cách đây

5,94 tỉ năm.

4,12 tỉ năm.

5,78 tỉ năm.

5,00 tỉ năm.

Xem đáp án
                 \(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow 0,00825 = 1 \cdot \frac{{{2^{\frac{{ - t}}{{0,704}}}}}}{{{2^{\frac{{ - t}}{{4,47}}}}}} \Rightarrow t \approx 5,78\) tỉ năm. Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quạt trần sử dụng trong các phòng học của nhà trường khi hoạt động đã biến đổi

cơ năng thành điện năng và nhiệt năng

điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.

điện năng thành quang năng và nhiệt năng.

nhiệt năng thành cơ năng và điện năng.

Xem đáp án
Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\(\frac{{{\rm{VT}}}}{{\rm{p}}} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

\(\frac{{{\rm{pT}}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.

Xem đáp án
Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tử trung hòa có hạt nhân giống với một hạt trong chùm tia \(\alpha \). Tổng số hạt nucleon và electron của nguyên tử này là

2 .

8 .

4 .

6 .

Xem đáp án
    Nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\) có 4 nucleon và 2 electron \( \Rightarrow \) tổng 6 hạt. Chọn \({\bf{D}}\)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ Fahrenheit ( \(^\circ {\rm{F}}\) hay độ F ), là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit, ngày nay vẫn được sử dụng phồ biến ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh. Cho biết công thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celsius là \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8 \cdot {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\). Nhiệt dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là \(4200\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{C}}} \right)\). Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước có giá trị là

\(124,3\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).

\(4200,0\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).

\(7560,0\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).

\(2333,3\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}{.^\circ }{\rm{F}}} \right)\).

Xem đáp án

\(t\left( {^o\;{\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8t\left( {^o{\rm{C}}} \right) \Leftrightarrow \Delta t\left( {^o\;{\rm{F}}} \right) = 1,8\Delta t\left( {^o{\rm{C}}} \right)\)

\( \Rightarrow \) biến thiên \({1^\circ }{\rm{C}}\) tương đương biến thiên \(1,{8^\circ }{\rm{F}}\)

\(c = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{k}}{{\rm{g}}^\circ }{\rm{C}}}} = 4200\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot 1,{8^\circ }{\rm{F}}}} \approx 2333,3 \cdot \frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{kg}}{ \cdot ^\circ }{\rm{F}}}}\). Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\), thương số \(\left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\) được gọi là

độ biến thiên từ trường qua mạch.

tốc độ biến thiên từ thông qua mạch.

độ biến thiên từ thông qua mạch.

tốc độ biến thiên từ trường qua mạch.

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là \(T\). Hằng số phóng xạ \(\lambda \) của chất phóng xạ này được tính bằng công thức nào sau đây?

\(\lambda = \frac{{\lg 2}}{{\;{\rm{T}}}}\).

\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{{\;{\rm{T}}}}\).

\(\lambda = T.\ln 2\).

\(\lambda = \frac{{\rm{T}}}{{\ln 2}}\).

Xem đáp án
  Chọn B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong biểu diễn sân khấu điện ảnh, để tạo hiệu ứng khói mờ ảo huyền bí nhanh chóng và hiệu quả, các kỹ thuật viên thường dùng đá khô \(\left( {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right.\) rắn) cho vào nước, lập tức tạo ra làn khói trắng dày bay là là trên mặt đất. Đây là hiện tượng

           

hóa hơi của đá khô.

ngưng tụ của đá khô.

nóng chảy của đá khô.

thăng hoa của đá khô.

Xem đáp án
  Rắn sang khí. Chọn D
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thực hiện công 150 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 50 J . Độ biến thiên nội năng của khí là

200 J .

-100 J .

-200 J .

100 J .

Xem đáp án
\(\Delta U = A + Q = 150 - 50 = 100J\). Chọn D
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào tháng 6 năm 2000 , ngay trong ngày đầu khánh thành, cầu đi bộ Millennium (Cầu Thiên niên kỷ) ở Anh đã rung lắc cực mạnh dưới tác dụng của hơn 2000 người trên cầu. Sự cố trên liên quan chủ yếu đến hiện tượng gì trong vật lí?

Vào tháng 6 năm 2000 , ngay trong ngày đầu khánh thành, cầu đi bộ Millennium (Cầu Thiên niên kỷ) (ảnh 1)

Cảm ứng điện từ.

Giao thoa.

Công hưởng.

Nhiễu xạ.

Xem đáp án
    Chọn C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị tai nạn, bị va đập ở vùng đầu. Các bác sĩ chỉ định bệnh nhân phải đi chụp CT (chụp cắt lớp). Máy chụp CT phát ra loại tia (sóng) nào để tạo hình ảnh của xương hoặc hộp sọ?

Tia X.

Sóng siêu âm.

Sóng vô tuyến.

Sóng vô tuyến và từ trường.

Xem đáp án
Chọn A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \), vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và vận tốc truyền sóng \(\overrightarrow {\rm{v}} \) tại một điểm của một sóng điện từ?

Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của vectơ cường độ điện trường (ảnh 1)       

Hình 1.

Hình 4.

Hình 3.

Hình 2.

Xem đáp án
       Áp dụng quy tắc tam diện thuận. Chọn \({\bf{C}}\)
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện áp giữa hai cực một vôn kế xoay chiều là \(u = 200\sqrt 2 \cos 100\pi t(V)\). Số chỉ của vôn kế này là

100 V .

\(200\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

200 V .

\(100\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
  \(U = 200\;{\rm{V}}\). Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là của phân tử chất khí?

Chuyển động nhanh dần đến khi các phân tử tụ lại một điểm.

Chuyển động không ngừng.

Có lúc chuyển động nhanh, có lúc chuyển động chậm.

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.

Xem đáp án
Chọn A
19. Đúng sai
• 1 điểm

Để chụp ảnh PET bên trong cơ thể, người ta tiêm dược chất phóng xạ FDG vào người bệnh. FDG chứa đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) phóng xạ \({\beta ^ + }\)có chu kì bán rã là 110 phút.

a

Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt proton.

ĐúngSai
b

Hạt nhân con tạo thành sau khi \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) phóng xạ \({\beta ^ + }\)có 10 neutron.

ĐúngSai
c

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là \(1,05 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
d

Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm liều lượng FDG thích hợp, tùy theo cân nặng của mỗi người. Giả sử có hai bệnh nhân cùng được tiêm một liều lượng FDG giống nhau và tại thời điểm chẩn đoán, một bệnh nhân có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(42\% \), còn bệnh nhân kia có liều lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn \(18\% \). Như vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau 143,5 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Tia \({\beta ^ + }\)là dòng các hạt positron

b) Đúng. \(_9^{18}F \to _{ + 1}^0e + _8^{18}X \Rightarrow X\) có \(18 - 8 = 10\) neutron

c) Đúng. \(\frac{{{H_0}}}{{{N_0}}} = \lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{110.60}} \approx 1,{05.10^{ - 4}}{s^{ - 1}}\)

d) Sai. \(N = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,42 = {2^{\frac{{ - {t_1}}}{T}}}}\\{0,18 = {2^{\frac{{ - {t_2}}}{T}}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{0,42}}{{0,18}} = {2^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{110}}}} \Rightarrow {t_2} - {t_1} \approx 134,5ph} \right.\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng \({\rm{m}} = 50\;{\rm{g}}\) vào một cốc kim loại không có nắp và bắt đầu đun nóng bằng đèn cồn, liên tục đo nhiệt độ cốc kim loại và thu được đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ cốc \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) vào thời gian \(\tau ({\rm{s}})\) như hình bên. Biết mỗi giây đèn đốt hết 12 mg cồn và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 g cồn là 30 kJ. Bỏ qua nhiệt lượng hao phí ra môi trường.

Người ta đổ một lượng chất lỏng có khối lượng m = 50g (ảnh 1)
a

Nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD bằng \(14,4\;{\rm{kJ}}\).

ĐúngSai
c

Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là \(864\;{\rm{J}}/{\rm{g}}\).

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của chất lỏng là \(7200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Nhiệt độ sôi của chất lỏng là \({80^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) a) Sai

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong mỗi giây là \(12 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 30000 = 360\;{\rm{J}}\)

Nhiệt lượng đèn cồn cung cấp trong giai đoạn CD là

\({Q_{CD}} = 360.(220 - 180) = 14400\;{\rm{J}} = 14,4kJ \Rightarrow \) b) Đúng

\(\left. {L = \frac{{{Q_{BC}}}}{m} = \frac{{360 \cdot (180 - 60)}}{{0,05}} = 864000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} = 864\;{\rm{J}}/{\rm{g}} \Rightarrow {\rm{c}}} \right)\) Đúng

Khi chất lỏng đã bay hơi hết (đoạn CD trên đồ thị), nhiệt lượng do đèn cồn cung cấp chỉ dùng để làm nóng cốc

Nhiệt dung của cốc là \({C_C} = \frac{{{Q_{CD}}}}{{\Delta {t_{CD}}}} = \frac{{14400}}{{140 - 80}} = 240\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\)

Giai đoạn AB có \({Q_{AB}} = \left( {{C_C} + mc} \right)\Delta {t_{AB}} \Rightarrow 360.60 = (240 + 0,05.c).(80 - 20)\)\( \Rightarrow c = 2400\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}} \Rightarrow {\bf{d}})\) Sai

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng quay, phần cảm cố định, trong đó: 1) Khung dây, 2) Vành khuyên, 3) Thanh quét. Suất điện động do máy phát ra có biểu thức là \({\rm{e}} = 220\sqrt 2 \cos 100\pi {\rm{t}}\) (trong đó u tính bằng \({\rm{V}},{\rm{t}}\) tính bằng s ).

Hình bên là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng quay (ảnh 1)

              

a

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b

Phần cảm là nam châm tạo ra từ trường.

ĐúngSai
c

Tần số dòng điện xoay chiều do máy phát ra là \(100\pi \;{\rm{Hz}}\).

ĐúngSai
d

Từ thông cực đại gửi qua khung dây là \(0,64\;{\rm{Wb}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\;{\rm{Hz}}\)

d) Sai. \({\phi _0} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{220\sqrt 2 }}{{100\pi }} \approx 0,99\;{\rm{Wb}}\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu trình ABC như hình bên (với p là áp suất, T là nhiệt độ tuyệt đối của khí). Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái A là \({27^\circ }{\rm{C}}\) và quá trình AB được xác định có dạng đường cong \({\rm{pT}} = \) hằng số.

a

AB là quá trình đẳng tích.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ của khí ở trạng thái B là \({9^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
c

Nhiệt độ cực đại mà khí đạt được khi biến đổi theo chu trình trên là \({627^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
d

Công mà khí nhận được trong quá trình AB là 1662 J .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. AB không phải đường kéo dài qua gốc tọa độ

b) Sai.

c) Đúng. CA là quá trình đẳng tích \( \Rightarrow \frac{{{p_A}}}{{{T_A}}} = \frac{{{p_C}}}{{{T_C}}} \Rightarrow \frac{1}{{300}} = \frac{3}{{{T_C}}} \Rightarrow {T_C} = 900\;{\rm{K}} = {627^\circ }{\rm{C}}\)

d) Sai.

Cách 1:

\( \Rightarrow A = 2nR\Delta T = 2.1.8,31.(300 - 100) = 3324J\)

Cách 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{pV = nRT}\\{pT = C}\end{array} \Rightarrow pV = nR \cdot \frac{C}{p} \Rightarrow p = \sqrt {\frac{{nRC}}{V}} } \right.\)

\(A = \int_{{V_B}}^{{V_A}} p dV = \int_{{V_B}}^{{V_A}} {\sqrt {\frac{{nRC}}{V}} } dV = \left. {2\sqrt {nRCV} } \right|_{{V_B}}^{{V_A}} = 2\left( {\sqrt {nRC{V_A}} - \sqrt {nRC{V_B}} } \right)\)

\( = 2\left( {\sqrt {nR{T_A}{p_A}{V_A}} - \sqrt {nR{T_B}{p_B}{V_B}} } \right) = 2\left( {nR{T_A} - nR{T_B}} \right) = 2 \cdot (8,31.300 - 8,31.100) = 3324J\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Chiếu bức xạ có bước sóng \(0,23\mu \;{\rm{m}}\) vào cathode của một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện. Kim loại làm cathode có giới hạn quang điện là \(0,36\mu \;{\rm{m}}\). Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào vùng điện trường đều hình chữ nhật ABCD có độ lớn cường độ điện trường \({\rm{E}} = 100\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\), theo hướng của vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \). Biết \({\rm{AB}} = 4\;{\rm{cm}},{\rm{BC}} = 3\;{\rm{cm}},{\rm{AB}}//\overrightarrow {\rm{E}} \). Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Quãng đường lớn nhất mà một electron quang điện đi được trong vùng điện trường ABCD bằng bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Câu này thuộc sách chuyên đề chương 3 (nếu thi sẽ cho công thức để áp dụng)

 


                 Động năng ban đầu lớn nhất của electron = năng lượng photon - công thoát
                            Chiếu bức xạ có bước sóng 0,23m vào cathode của một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện (ảnh 1)

\( \Rightarrow {W_{d\max }} = \varepsilon - A \Rightarrow |q|Ed = \frac{{hc}}{\lambda } - \frac{{hc}}{{{\lambda _0}}} \Rightarrow d = \frac{{hc}}{{qE}}\left( {\frac{1}{\lambda } - \frac{1}{{{\lambda _0}}}} \right)\)

Khi electron giảm tốc độ về 0 thì đổi chiều chuyển động, quay lại vị trí ban đầu và thoát ra ngoài nên \(s = 2d \approx 0,039\;{\rm{m}} = 3,9\;{\rm{cm}}\)

Trả lời ngắn: 3,9

24. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn hình vuông có cạnh 10 cm và điện trở \(1\Omega \), nằm trong từ trường đều, mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ. Khi cảm ứng từ giảm đều từ \(0,2\;{\rm{T}}\) về 0 trong thời gian \(0,2\;{\rm{s}}\) thì cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu mA (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,2 \cdot 0,{1^2}}}{{0,2}} = 0,01\;{\rm{V}}\)

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,01}}{1} = 0,01\;{\rm{A}} = 10\;{\rm{mA}}\)\(\)

Trả lời ngắn: 10

25. Tự luận
• 1 điểm

Chạy bộ vào mỗi buổi sáng là hoạt động luyện tập rất tốt cho sức khỏe. Trung bình mỗi người khi chạy bộ sẽ cần hít vào 1 g không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\) ) trong mỗi nhịp thở. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau. Cho \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Thể tích không khí cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở nơi có áp suất 50 kPa và nhiệt độ \({10^\circ }{\rm{C}}\) bằng bao nhiêu mililít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\({V_1} = \frac{m}{{{D_1}}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{1,29}} = \frac{1}{{1290}}{m^3}\)

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{{{10}^5} \cdot \frac{1}{{1290}} \cdot {{10}^6}}}{{25 + 273}} = \frac{{50 \cdot {{10}^3} \cdot \;{\rm{V}}}}{{10 + 273}} \Rightarrow V \approx 1472{\rm{ml}}\)

Trả lời ngắn: 1472

26. Tự luận
• 1 điểm

Có nhiều bình cách nhiệt giống nhau cùng đựng các lượng nước có khối lượng m như nhau ở cùng nhiệt độ \({{\rm{t}}_0}\). Đầu tiên, đổ một lượng nước có khối lượng M và nhiệt độ t vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ nhất là \({23^\circ }{\rm{C}}\). Sau đó, múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ nhất đổ vào bình thứ hai, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ hai là \({18^\circ }{\rm{C}}\). Tiếp tục múc lượng nước có khối lượng M như trên từ bình thứ hai đổ vào bình thứ ba, khi có cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của nước trong bình thứ ba là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.

Xem đáp án

\({t_n} = \frac{{m{t_0} + M{t_{n - 1}}}}{{m + M}} \Rightarrow {t_n} - {t_0} = \frac{M}{{m + M}}\left( {{t_{n - 1}} - {t_0}} \right)\)

\( \Rightarrow {t_2} - {t_0} = \frac{M}{{m + M}}\left( {{t_1} - {t_0}} \right) \Rightarrow 18 = \frac{M}{{m + M}} \cdot 23 \Rightarrow \frac{M}{{m + M}} = \frac{{18}}{{23}}\)

\( \Rightarrow {t_3} - {t_0} = \frac{{18}}{{23}} \cdot \left( {{t_2} - {t_0}} \right) = \frac{{18}}{{23}} \cdot 18 \approx {14^\circ }{\rm{C}}\)

Trả lời ngắn: 14

Đoạn văn
Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1200 MW ở hiệu suất \(40\% \). Coi rằng mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra năng lượng là 200 MeV . Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
27. Tự luận
• 1 điểm

Trong một phút, số nguyên tư \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong lò phản ứng đã phân hạch là x . \({10^{21}}\). Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

\(A = Pt = 1200 \cdot {10^6} \cdot 60 = 7,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{7,2 \cdot {{10}^{10}}}}{{0,4}} = 1,8 \cdot {10^{11}}\;{\rm{J}}\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,8 \cdot {{10}^{11}}}}{{200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 5,6 \cdot {10^{21}}\)

Trả lời ngắn: 5,6

28. Tự luận
• 1 điểm

Biết có \(15\% \) số nguyên tử \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) không bị phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết \(100\;{\rm{kg}}\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\({n_{ph}} = \frac{m}{M} = \frac{{(1 - 0,15) \cdot 100 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{17000}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)

\({N_{ph}} = {n_{ph}}{N_A} = \frac{{17000}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,18 \cdot {10^{26}}\)

\(t = \frac{{{N_{ph}}}}{N} = \frac{{2,18 \cdot {{10}^{26}}}}{{5,6 \cdot {{10}^{21}}}} \approx 3,9 \cdot {10^4}ph \approx 27{\rm{ ng\`a y }}\)

                 Trả lời ngắn: 27