
28 câu hỏi
238 K.
67 K.
308 K.
76 K.
Phương pháp:
Cách chuyển từ \({\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}\) sang \({\rm{K}}:T\left( K \right) = t\left( {{\;^ \circ }C} \right) + 273\)
Cách giải:
Nhiệt độ tính theo nhiệt độ Kelvin là:
\(T\left( K \right) = t\left( {{\;^ \circ }C} \right) + 273 = 35 + 273 = 308\left( K \right)\)
Chọn C.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (\({\rm{J}}/{\rm{kg}}\)).
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{L}}.{\rm{m}}\) trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm và đơn vị của nhiệt hóa hơi, nhiệt hóa hơi riêng.
Cách giải:
Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp cho một 1 kg chất lỏng đó để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ nhất định.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng \(\left( {\rm{L}} \right)\) là Jun trên kilôgam (\({\rm{J}}/{\rm{kg}}\)).
Đơn vị của nhiệt hóa hơi \(\left( {\rm{Q}} \right)\) là Jun.
\( \Rightarrow \) Phát biểu C sai.
Chọn C.
do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
do thể tích khối khỉ trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội của khối khí.
do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Phương pháp:
Nội năng U phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: \(U = f\left( {T,V} \right)\)
Cách giải:
Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Chọn D.
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{1}{{30}}\).
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{1}{{13}}\).
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{3}{{10}}\).
\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{13}}{1}\).
Phương pháp:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{toa}} = {Q_{thu}}\)
Cách giải:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({m_1}{c_1}\left( {150 - 50} \right) = {m_2}{c_2}\left( {50 - 20} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\)
Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Khi chuyển động các phân tử khi va chạm với nhau và với thành bình.
Chuyển động của phân tử khí càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phương pháp:
Nhớ lại nội dung thí nghiệm Brown.
Cách giải:
Thí nghiệm chuyển động Brown trong không khí là cơ sở để đưa ra nội dung phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng trong mô hình động học phân tử chất khí.
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Phương pháp:
Lý thuyết về áp suất chất khí.
Cách giải:
Công thức tính áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là: \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
không đối.
tăng gấp đôi.
tăng gấp bốn lần.
giảm sáu lần.
Phương pháp:
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const.
Cách giải:
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}.3{V_1}}}{{\frac{{{T_1}}}{2}}} \Rightarrow {p_1} = 6{p_2}\)
Vậy áp suất giảm đi 6 lần.
song song với hướng của từ trường.
ngược với hưởng của từ trường.
vuông góc với hướng của từ trường.
tạo với hướng của từ trường một góc \({45^ \circ }\)
Phương pháp:
Trong sóng điện từ, điện trường có hướng vuông góc với hướng của từ trường.
Cách giải:
Trong sóng điện từ, điện trường có hướng vuông góc với hướng của từ trường.
\({q_A} > 0,{q_B} > 0\).
\({q_A} < 0,{q_B} > 0\).
\({q_A} > 0,{q_B} < 0\).
\({q_A} < 0,{q_B} < 0\).
Phương pháp:
Các đường sức điện thường đi ra ở điện tích dương và đi vào ở điện tích âm.
Cách giải:
Các đường sức điện thường đi ra ở điện tích dương và đi vào ở điện tích âm.
tesla (T).
niuton (N).
weber (Wb).
ampe (A).
Phương pháp:
Lý thuyết về từ thông.
Cách giải:
Đơn vị của từ thông là weber \(\left( {{\rm{Wb}}} \right)\).
Bóng đèn.
Động cơ điện.
Máy biến áp.
Chuông điện.
Phương pháp:
Lý thuyết về ứng dụng của dòng điện xoay chiều.
Cách giải:
Máy biến áp chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều.
\({0,8.10^{ - 3}}N\).
\({1,2.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\).
\({2,4.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\).
\({3,6.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\).
Phương pháp:
Công thức tính lực từ: \(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Cách giải:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn là
\(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha = {5.10^{ - 3}}.0,24.1.{\rm{sin}}90 = {1,2.10^{ - 3}}\left( N \right)\)
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Phương pháp:
Áp dụng định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng.
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
Khi dịch chuyển nam châm ra xa ống dây thì từ thông qua ống dây giảm, từ trường cảm ứng \({\vec B_c}\) cùng chiều với từ trường ban đầu \({\vec B_0}\) (hướng từ trái sang phải), tức là (1) là cực \({\rm{Nam}}\left( {\rm{S}} \right)\), (2) là cực Bắc (S). Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng là cùng chiều kim đồng hồ.
145 neutron.
95 neutron.
240 neutron.
135 neutron
Phương pháp:
Lý thuyết về cấu tạo hạt nhân.
Cách giải:
Trong hạt nhân nguyên tử americium \(\;_{95}^{240}{\rm{Am}}\) có số hạt neutron:
\(N = A - Z = 240 - 95 = 145\)
1.
3.
2.
0.
Phương pháp:
Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon.
Cách giải:
Bảo toàn số nucleon ta được: \(2 + A = 3 + 1 \Rightarrow A = 2\)
Chì.
Đồng
Thép.
Nhôm.
Phương pháp:
Lý thuyết về phóng xạ.
Cách giải:
Người ta dùng chì để làm hộp chứa các chất phóng xạ.
Máy xạ trị chiếu tia phóng xạ từ bên ngoài vào tế bào ung thư trong cơ thể để tiêu diệt chúng.
Tia phóng xạ từ máy xạ trị chỉ tác động lên tế bào ung thư và không tác động lên các tế bào khỏe mạnh khác.
Xạ trị là phương pháp điều trị có chi phí cao.
Ngoài cách chiếu xạ trực tiếp, bệnh nhân cũng có thể được tiêm dược chất có chứa đồng vị phóng xạ để mạch máu vận chuyển đến tiêu diệt tế bào ung thư.
Phương pháp:
Lý thuyết về ứng dụng của phóng xạ.
Cách giải:
Tia phóng xạ từ máy xạ trị không chỉ tác động lên tế bào ung thư mà còn có thể tác động lên các tế bào khỏe mạnh khác.
\(78,0{\rm{\;g}}\).
\(29,3{\rm{\;g}}\).
205 g.
\(9,75{\rm{\;g}}\).
Phương pháp:
Khối lượng của chất phóng xạ còn lại: \(m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\).
Cách giải:
Ta có: \(m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = {234.2^{ - \frac{{24}}{8}}} = 29,25\left( g \right)\)
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính nhiệt lượng:
+ dùng để làm tăng nhiệt độ: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\).
+ dùng trong hóa hơi: \(Q = Lm\).
- Nhiệt lượng mà ấm cung cấp: \(Q = Pt\).
Cách giải:
a) Nhiệt lượng cần để làm nóng 300 g nước từ \({20^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = {0,3.4,2.10^3}.\left( {100 - 20} \right) = 100800\left( J \right)\)
\( \to \) a đúng.
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\(Q = Lm = {2,26.10^6}.0,2 = 452000\left( J \right)\)
\( \to \) b sai.
c) Ta có: \(Q = Pt \Rightarrow 100800 = 1000.t \Rightarrow t = 100,8\left( s \right)\)
Vậy thời gian cần để đun sôi nước là \(100,8{\rm{\;s}}\).
\( \to \) c sai.
d) Nhiệt lượng mà ấm điện cung cấp trong 226 s là:
\(Q = P.t = 1000.226 = 226000\left( J \right)\)
Lượng hơi nước hóa hơi sau 226 (s) là:
\(m = \frac{Q}{L} = \frac{{226000}}{{{{2,26.10}^6}}} = 0,1\left( {{\rm{kg}}} \right) = 100\left( {\rm{g}} \right)\)
Lượng nước còn lại trong ấm là:
\({\rm{\Delta }}m = 300 - 100 = 200\left( g \right)\)
Phương pháp:
- Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\).
- Quá trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = \) const
- Động năng trung bình của khí ở nhiệt độ T là \({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT\)
Cách giải:
a) Thể tích của khí: \(pV = nRT\)
\( \Rightarrow V = \frac{{nRT}}{p} = \frac{{1.8,31.\left( {27 + 273} \right)}}{{{{10}^5}}}\)
\( \Rightarrow V = 0,02493\left( {{m^3}} \right) \approx 25\left( l \right)\)
\( \to \) a đúng.
b) Quá trình biến đổi của khí là đẳng tích nên ta có:
\(\frac{p}{T} = \) const \( \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{27 + 273}} = \frac{{{{5.10}^5}}}{{{t_2} + 273}} \Rightarrow {t_2} = {1227^ \circ }{\rm{C}}\)
\( \to \) b sai.
c) Động năng trung bình của khí ở nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({\overline E _d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.\left( {27 + 273} \right) = {6,21.10^{ - 21}}\left( J \right)\)
\( \to \) c sai.
d) Số mol khí đã thoát ra ngoài là:
\({\rm{\Delta }}n = \frac{V}{R}\left( {\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} - \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}n = \frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{8,31}}\left( {\frac{{{{10}^5}}}{{27 + 273}} - \frac{{{{4.10}^5}}}{{1227 + 273}}} \right) \approx 0,2\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\( \to {\rm{d}}\) đúng.
Phương pháp:
- Lý thuyết về dòng điện xoay chiều.
- Giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\).
- Phương trình của cường độ dòng điện: \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _0}} \right)\)
Cách giải:
a) Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều vì đồ thị có dạng hình sin.
\( \to \) a đúng.
b) Chu kì của dòng điện là \(T = 10\left( {{\rm{ms}}} \right) = 0,01\left( {\rm{s}} \right)\)
\( \to \) b sai.
c) Giá trị cực đại của dòng điện là: \({I_0} = 2\left( A \right)\)
Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện là: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \left( {\rm{A}} \right)\)
\( \to {\rm{c}}\) đúng.
d) Tần số góc của dòng điện:
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,01}} = 200\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Tại \(t = 0:i = 0\) và đang giảm \( \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{2}\)
Vậy phương trình của dòng điện: \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)
\( \to {\rm{d}}\) đúng.
Phương pháp:
- Lý thuyết về độ phóng xạ và chu kì bán rã.
- Độ phóng xạ: \(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \lambda N\)
Cách giải:
a) Từ đồ thị ta thấy, sau 4,5 giờ từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu là 10 kBq.
\( \to {\rm{a}}\) đúng.
b) Sau thời gian 1,5h ta thấy độ phóng xạ của chất phóng xạ giảm đi một nửa \( \Rightarrow T = 1,5\left( h \right)\)
\( \to \) b đúng.
c) Sau 3 giờ đầu, mẫu chất có độ phóng xạ là 20 kBq.
\( \to \) c sai.
d) Sau 9h, ta có: \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{9}{{1,5}}}} = \frac{1}{{64}}\).
Mà \(H \sim N\) nên sau 9 h, số hạt nhân còn lại bằng 1/64 số hạt nhân ban đầu.
\( \to \) d đúng.
Phương pháp:
Áp dụng nguyên lý I nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = A + Q\).
Cách giải:
Công mà chất khí thực hiện: \(A = - Fs = - 20.0,05 = - 1\left( N \right)\)
Khí nhận nhiệt lượng nên \(Q = 1,5\left( J \right) > 0\)
Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh:
\({\rm{\Delta }}U = A + Q = - 1 + 1,5 = 0,5\left( J \right)\)
Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\) và \(Q = \lambda m\)
- Hiệu suất của lò: \(H = \frac{Q}{A}\).
Cách giải:
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng từ \({30^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t + m\lambda \)
\( \Rightarrow Q = 2.380.\left( {1084 - 30} \right) + {2.1,8.10^5} = 1161040\left( J \right)\)
Năng lượng tiêu thụ của lò cung cấp cho quá trình trên là:
\(A = \frac{Q}{{0,5}} = Pt \Rightarrow \frac{{1161040}}{{0,5}} = 20000.t\)
\( \Rightarrow t = 116,104\left( {\rm{s}} \right)\)
Phương pháp:
Áp dụng phương trình Clapeyron với khối lượng riêng:
\(\frac{p}{{TD}} = \frac{R}{M} \Rightarrow TD = \) const
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron:
\(\frac{p}{{TD}} = \frac{R}{M} \Rightarrow TD = \) const
\( \Rightarrow {D_{{\rm{nha\;}}}}\left( {27 + 273} \right) = {D_{{\rm{san\;}}}}\left( {42 + 273} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{{D_{{\rm{nha\;}}}}}}{{{D_{{\rm{san\;}}}}}} = \frac{{42 + 273}}{{27 + 273}} = 1,05\).
Phương pháp:
Từ thông cực đại: \({{\rm{\Phi }}_0} = {B_0}S\)
Cách giải:
Từ thông lớn nhất qua khung dây là:
\({{\rm{\Phi }}_0} = {B_0}S = {3.10^{ - 12}}{.15.10^{ - 4}} = {4,5.10^{ - 15}}\left( {{\rm{\;Wb}}} \right)\)
Phương pháp:
Độ phóng xạ ban đầu: \({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}\)
Cách giải:
Độ phóng xạ của liều thuốc trên là:
\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}\)
\( \Rightarrow {H_0} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8.24.60.60}}.\frac{{{{20.10}^{ - 3}}}}{{131}}{.6,022.10^{23}}\)
\( \Rightarrow {H_0} \approx {9,22.10^{13}}\left( {Bq} \right) \approx 2492\left( {Ci} \right)\)
Phương pháp:
- Năng lượng mà nhà máy sản ra trong 1 năm: \(E = Pt\).
- Năng lượng mà nhiên liệu cung cấp: \(E = N{\rm{\Delta }}E\).
Cách giải:
Năng lượng mà nhà máy điện sản ra trong 1 năm là:
\(E = Pt = {1200.10^6}.365.24.60.60 = {3,78432.10^{16}}\left( J \right)\)
Năng lượng mà nhiên liệu hạt nhân đã cung cấp trong 1 năm là:
\({E_{tp}} = \frac{E}{{0,32}} = \frac{{{{3,78432.10}^{16}}}}{{0,32}} = {1,1826.10^{17}}\left( {\rm{J}} \right)\)
Số phản ứng hạt nhân xảy ra trong 1 năm là:
\(N = \frac{{{E_{tp}}}}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{{{1,1826.10}^{17}}}}{{{{200.10}^6}{{.1,6.10}^{ - 19}}}} = {3,695625.10^{27}}\)
Khối lượng nhiên liệu nhà máy sử dụng trong 1 năm là:
\(m = \frac{1}{{25{\rm{\% }}}}.\frac{N}{{{N_A}}}.M\)
\( \Rightarrow m = \frac{1}{{25{\rm{\% }}}}.\frac{{{{3,695625.10}^{27}}}}{{{{6,022.10}^{23}}}}.235\)
\( \Rightarrow m \approx 5768661\left( {\rm{g}} \right) \approx 5769\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















