
28 câu hỏi
0,2 s
0,4 s
0,8 s
0,1 s
Chọn A
775,6W
776,5kW
776,5W
775,6kW
Chọn C
Nhiệt lượng cung cấp để đun nước:
\({Q_{ci}} = {c_n}{m_n}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + {c_b}{m_b}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + L{m_n}.20\% \)\( \to {Q_{ci}} = 1223040J\)
Nhiệt lượng toàn phần ấm đã cung cấp:\({Q_{tp}} = \frac{{{Q_{ci}}}}{H} = 1630720J\)
Công suất cung cấp nhiệt của ấm: \(P = \frac{{{Q_{tp}}}}{t} = 776,5\;{\rm{W}}\)
6,5 oC.
7,5 oC.
11,8 o
15 oC.
Chọn D
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng tích.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (3) đến trạng thái (1) là đẳng nhiệt.
Chọn B
lỏng sang rắn
khí sang rắn
rắn sang khí
rắn sang lỏng
Chọn C
1,6(l)
2,6(l)
4,6(l)
3,51(l)
Chọn D
Ta có: \(\rho = \frac{m}{V} \Rightarrow m = \rho V\)
Phần năng lượng dùng để bay hơi nước:
\(Q = {Q_{tp}}.H = \left( {{{10800.10}^3}} \right).0,78 = 8424000J\)
Mặt khác:\(Q = mL = V\rho L\) \( \to V = \frac{Q}{{\rho L}} = \frac{{8424000}}{{{{1000.2,4.10}^6}}} = {3,51.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} \to V = 3,51l\)
đường thẳng song song với trục Op.
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng có phương qua O.
đường hyperbol.
Chọn D
0,28.10−4 N.
2,5.10−4 N.
1,6.10−4 N.
1,9.10−4 N.
Chọn D
giảm đi.
không đổi.
tăng lên.
tăng lên rồi giảm.
Chọn A
50π Hz.
100π Hz.
50 Hz.
100 Hz.
Chọn C
443 (kPa).
394 (kPa).
259 (kPa).
352 (kPa).
Chọn A
50Hz.
220Hz.
100Hz.
150Hz.
Chọn A
điểm M.
điểm P.
điểm Q.
điểm N.
Chọn D
đồng hồ đo điện.
phanh điện từ .
lò cảm ứng điện.
mạ điện kim loại.
Chọn D
thể tích, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ.
áp suất, thể tích.
nhiệt độ, thể tích.
Chọn A
UMN = E.d
UMN = VM – VN.
E = UMN.d
AMN = q.UMN
Chọn C
sinh công của mạch điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
dự trữ điện tích của nguồn điện.
Chọn B
\({V_1} > {V_2}.\)
\({V_1} < {V_2}.\)
không so sánh được.
\({V_1} = {V_2}.\)
Chọn A
a. ĐÚNG
\(I = \frac{{N.S.\Delta B}}{{\Delta t.R}} = \frac{{{{1.3,14.3}^2}{{.10}^{ - 4}}(1,5 - 0,3)}}{{1,2.0,01}} = 0,2826A\)
b. ĐÚNG
c. SAI
Tốc độ biến thiên từ thông \(\frac{{N.S.\Delta B}}{{\Delta t}} = \frac{{{{3,14.3}^2}{{.10}^{ - 4}}(1,5 - 0,3)}}{{1,2}} = {2,826.10^{ - 3}}Wb/s\)
d. ĐÚNG
a. ĐÚNG
b. ĐÚNG
c. ĐÚNG
d. SAI
a. ĐÚNG
Áp suất chất khí: \(p = \frac{F}{S} = \frac{{20,0}}{{{{1,0.10}^{ - 4}}}} = {2,0.10^5}\,{\rm{N/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}} = {2,0.10^5}\,{\rm{Pa}}\)
b. ĐÚNG
Do pít-tông chuyển động thẳng đều nên lực đẩy của khối khí tác dụng lên pít-tông cân bằng với lực ma sát giữa pít-tông và xilanh. Độ lớn lực đẩy của khối khí lên pít-tông: F = 20,0 N.
c. SAI
Theo định luật I nhiệt động lực học: DU = A + Q.
Trường hợp này, hệ thực hiện công và nhận nhiệt nên: A = -1,2 J và Q = 1,5 J.
Do đó: DU = -1,2+ 1,5 = 0,30 J.
d. SAI
Thể tích khí trong xilanh tăng:
DV = S.s = (1,0.10-4 m2).(0,060 m) = 6,0.10-6 m3 = 6,0 ml.
a. SAI
b. ĐÚNG
c. SAI
d. ĐÚNG
Nhiệt lượng tăng thêm bằng động năng ban đầu của viên đạn:
\(m.C.\Delta T = \frac{1}{2}m.{v^2} \to \Delta T = \frac{{{v^2}}}{{2C}} = \frac{{{{({{1,9.10}^2})}^2}}}{{2.({{0,234.10}^3})}} = 77,1\,K.\)
ĐÁP ÁN : 77,1
Áp dụng định luật Charles \[\frac{p}{T} = const \Rightarrow \frac{{{{3,42.10}^5}}}{{3 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{42 + 273}} \Rightarrow {p_2} \approx {3,9.10^5}{\rm{ }}Pa.\]
ĐÁP ÁN : 3,9
- Ban đầu, điều kiện cân bằng của piston: \[{p_1}S + k({l_0} - 0,5) = {p_0}S\] (1)
- Khi tác dụng lực F: \[{p_2}S + F + k({l_0} - 1) = {p_0}S\] (2)
- Do nhiệt độ không đổi: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = > {p_1} = 2{p_2}\] (3)
- Từ (1); (2); (3) => l0 = 1,5 m.
ĐÁP ÁN : 1,5
\(\frac{{{\rm{PV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{n}}.{\rm{R}} = > {\rm{n}} = \frac{{{\rm{PV}}}}{{{\rm{RT}}}} = 0,2235{\rm{\;}}\)mol => số phân tử là \({\rm{N}} = {\rm{n}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)
do đó số phân tử oxi là \(0,21.{\rm{N}} = {2,825.10^{22}}\) phân tử
ĐÁP ÁN : 2,8
\[\frac{{B(t)}}{{{B_0}}} = \frac{{E(t)}}{{{E_0}}}\quad \to \frac{{0,2}}{{{B_0}}} = \frac{6}{{18}} \to {B_0} = 0,6\](T)
ĐÁP ÁN : 0,6
*Do phòng kín và cách nhiệt nên toàn bộ nhiệt lượng do 10 người tỏa ra trong 20 phút đều chuyển thành nội năng của không khí trong phòng:
\(\Delta U = Q = \frac{{10.1800}}{{24.60}}.20 = 250{\rm{ }}kcal\)
*Khối lượng không khí trong phòng: \(m = \rho V = 1,2.5.10.3 = 180{\rm{ }}kg\)
*Độ tăng nhiệt độ không khí trong phòng sau 20 phút: \(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{250}}{{180.0,24}} \approx {5,8^0}C\)
ĐÁP ÁN : 5,8
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














