
28 câu hỏi
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Chọn B
Xung quanh mỗi nam châm đều ton tại một từ trường.
Xung quanh mỗi dòng điện cũng tồn tại một từ trường.
Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam (S)- Bắc (N) của một kim loại nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Kim nam châm đặt ở gần một nam châm hoặc một dòng điện luôn quay theo hướng Nam (S) – Bắc (N) của từ trường Trái Đất.
Chọn D
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
Chọn B
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Chọn A
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Chọn B
6-5-4-3-2-1
6-4-3-5-2-1
2-3-4-5-6-1
1-2-4-5-6-3.
Chọn B
tia X.
bức xạ nhìn thấy.
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
Chọn C
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm
Chọn C
24,5 lít
2,45 lít.
245 lít
0,245 lít
Chọn B
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Chọn D
Tăng 4
giảm 2
giảm 4
Tăng 2
Chọn D
từ trường của nam châm đang tăng đều.
nam châm đang rời xa vòng dây.
nam châm đang đứng yên.
nam châm đang đến gần vòng dây.
Chọn B
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng nên lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Chọn B
\(e = 50cos\left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\,\left( V \right).\)
\(e = 50cos\left( {100\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\,\left( V \right).\)
\(e = 50cos\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\,\left( V \right).\)
\(e = 50cos\left( {100\pi t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)\,\left( V \right).\)
Chọn A
π/6 rad.
– π/6 rad.
(πt + π/6) rad.
π/3 rad.
Chọn A
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Chọn D
4
3
2
1
Chọn B
\[\mu \ge 0,2.\]
\[\mu \le 0,2.\]
\[\mu \le \;0,02.\]
\[\mu \ge 0,02.\]
Chọn A
a) ĐÚNG
Phát biểu này đúng. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái này do nhiệt độ của không khí không thay đổi.
b) SAI
Phát biểu này sai. Thể tích mỗi lần bơm là\[{V_0} = Sh = h\frac{{\pi {d^2}}}{4} = 42.\frac{{{{3,14.5}^2}}}{4} = 824,25{\rm{ }}c{m^3}.\]
c) SAI
Trước khi bơm trong quả bóng đã có không khí có áp suất 105 N/m2.
Gọi \[{{\rm{V}}_{\rm{0}}}{\rm{, }}{{\rm{p}}_{\rm{0}}}\] là thể tích và áp suất mỗi lần bơm
Khi nén vào bóng có thể tích V có áp suất p1\[ \Rightarrow \left( {n{V_0}} \right){p_0} = {p_1}V\]
Trước khi bơm trong quả bóng không có không khí\[{p_1} = p = {5.10^5}{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]
\[ \Rightarrow n = \frac{{{p_1}V}}{{{p_0}{V_0}}} = \frac{{{{5.10}^5}.3}}{{{{10}^5}{{.824,25.10}^{ - 3}}}} \approx 18\] lần.
d) SAI
Trước khi bơm trong quả bóng đã có không khí có áp suất 105 N/m2
\[p = {p_1} + {p_0} \Rightarrow {p_1} = p - {p_0} = {5.10^5} - {10^5} = {4.10^5}{\rm{ }}N{\rm{/}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[ \Rightarrow n = \frac{{{p_1}V}}{{{p_0}{V_0}}} = \frac{{{{4.10}^5}.3}}{{{{10}^5}{{.824,25.10}^{ - 3}}}} \approx 15\] lần.
a) ĐÚNG
Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ \({27^0}C\) đến nhiệt độ sôi \({100^o}C\)là
\({Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta t + {m_2}{c_2}\Delta t = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\left( {{t_2} - {t_1}} \right){\rm{ = }}{\left( {{\rm{0}}{\rm{,5}}{\rm{.4180 + 0}}{\rm{,4}}{\rm{.380}}} \right)_{\rm{.}}}\left( {{\rm{100 }} - {\rm{ 27}}} \right){\rm{ = 163}}666{\rm{ }}J.\)
b) SAI
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là \({{\rm{Q}}_{\rm{2}}}{\rm{ = Lm = 0}}{\rm{,1}}{\rm{.2}}{\rm{,3}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{\rm{6}}}{\rm{ = 230000 J}}{\rm{.}}\)
c) SAI
Độ chênh lệch nhiệt lượng \(\Delta {\rm{Q = }}{{\rm{Q}}_{\rm{2}}}{\rm{ - }}{{\rm{Q}}_1}{\rm{ = 230000 - 163666 = 66334 J}}{\rm{.}}\)
d) ĐÚNG
Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước là \({\rm{Q = }}{{\rm{Q}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{Q}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 163666 + 230000 = 393666 J}}{\rm{.}}\)
a) ĐÚNG
b) SAI
c) ĐÚNG
d) SAI
a) SAI
b) ĐÚNG
c) ĐÚNG
d) SAI
ĐÁP ÁN : 0,5 m/s2

Ta có cường độ dòng điện qua thanh \(L\) là \(I = \frac{{\rm{E}}}{{R + r}} = \frac{4}{{1,9 + 0,1}} = 2\,\,A.\)
Lực từ tác dụng lên thanh được biểu diễn như hình vẽ trên. Thanh sẽ trượt trên \(MN\) và \(PQ\) với gia tốc \(a\)\( \Rightarrow \,F = ma.\)
Vậy \(F = BIL = ma \Rightarrow a = \frac{{BIL}}{m} = \frac{{0,1.2.0,1}}{{0,04}} = 0,{\rm{5}}\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)
Áp dụng phương trình Clayperpon ta có \(pV = \frac{m}{\mu }RT \Rightarrow m = \frac{{pV\mu }}{{RT}}.\)
Mà \(p,\,\,V,\,\,\mu ,\,\,R\) không đổi. Suy ra \(\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow {m_2} = \frac{{{m_1}{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{150.\left( {15 + 273} \right)}}{{27 + 273}} = 144{\rm{ gam}}{\rm{.}}\)
Vậy khối lượng khí trong bình giảm đi \(\Delta m = {m_1} - {m_2} = 6{\rm{ gam}}{\rm{.}}\)
Gọi nhiệt dung mỗi quả cầu là Cq và nhiệt dung của nước là Cn
\[{C_q}(t - {t_1}) = {C_n}({t_1} - {t_0}) \Rightarrow {C_q}(100 - 40) = {C_n}(40 - 20) \Rightarrow {C_n} = 3{C_q}\]
Để nhiệt độ cân bằng là 90°C thì cần thả q quả cầu có:
\[q{C_q}(t - {t_2}) = {C_n}({t_2} - {t_0}) \Rightarrow q(100 - 90) = 3(90 - 20) \Rightarrow q = 21\]quả
ĐÁP ÁN : 2415 KJ
Nhiệt lượng cung cấp cho nước để nâng nhiệt độ từ \[{10^0}C\] đến \[{100^0}C\] \[{Q_1} = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = {0,378.10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\]
Công suất tỏa nhiệt của bếp \[P = \frac{{{Q_1}}}{{{t_1}}}\]
Nhiệt lượng cần hóa hơi 200g nước sôi \[{Q_2} = P{t_2} = \frac{{{Q_1}}}{{{t_1}}}{t_2} = {0,483.10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\]
Nhiệt lượng cần hóa hơi 1 lít nước sôi \[Q = 5{Q_2} = {2,415.10^6}{\rm{ J}}{\rm{.}}\]
Đáp án: 130 cm

Quá trình nung nóng áp kế là quá trình đẳng áp do đó ta có
\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}}{T_2} \Leftrightarrow \left( {270 + 0,1.x} \right) = \frac{{\left( {270 + 0,1.30} \right)}}{{273}}283\]
Với x là khoảng dịch chuyển của giọt thủy ngân tính từ \[A.\]
Giải phương trình trên ta được \[x = 130{\rm{ }}cm.\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














