Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hậu Giang lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hậu Giang lần 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT40 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với R là hằng số khí lí tưởng, \({{\rm{N}}_{\rm{A}}}\) là số Avogadro, hằng số Boltzmann k được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?

\(k = {R^2}.{N_A}\).

\(k = \frac{{{N_A}}}{R}\).

\({\rm{k}} = \frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}\).

\(k = R.{N_A}\).

Xem đáp án
     Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc chiếu xạ thực phẩm có thể giúp

làm cho thịt tươi trở nên mềm hơn.

làm cho màu sắc thực phẩm nổi bật hơn.

làm tăng hàm lượng vitamin trong trái cây.

ngăn chặn sự nảy mầm của khoai tây, hành tây.

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt nhân sodium \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) có bao nhiêu neutron?

12 .

34.

11.

23 .

Xem đáp án
\(N = A - Z = 23 - 11 = 12\). Chọn \({\bf{A}}\)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín được đặt trong một từ trường có cảm ứng từ \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \), sao cho \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) vuông góc với mặt phẳng khung dây. Tăng độ lớn của cảm ứng từ \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \), trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng này sinh ra cảm ứng từ \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{C}}}} \)

cùng chiều với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \).

hợp với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) một góc \({45^\circ }\).

ngược chiều với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \).

vuông góc với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \).

Xem đáp án
Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như đồ thị hình bên là

Hai quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như đồ thị hình bên là (ảnh 1)

nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.

nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.

nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.

nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.

Xem đáp án

(1) sang (2) là đẳng tích, (2) sang (3) là đẳng nhiệt có áp suất giảm \( \Rightarrow \) thể tích tăng \( \Rightarrow \) dãn.

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không, hệ thức liên hệ giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là

\({\rm{E}} = {{\rm{m}}^2}{\rm{c}}\).

\({\rm{E}} = {\rm{m}}{{\rm{c}}^2}\).

\({\rm{E}} = 2{\rm{mc}}\).

\({\rm{E}} = 2{\rm{m}}{{\rm{c}}^2}\).

Xem đáp án
Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên là đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch theo thời gian. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong đoạn mạch có giá trị bằng

Hình bên là đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch theo thời gian. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong đoạn mạch có giá trị bằng (ảnh 1)

\(2\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)

\(4\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)

4 A

2 A

Xem đáp án
\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 A.\) Chọn A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ưu điểm nổi bật của nhà máy điện hạt nhân so với nhà máy nhiệt điện là

không phát thải khí nhà kính như carbon dioxide \(\left( {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right)\).

không cần bảo trì thường xuyên.

chi phí xây dựng thấp hơn.

nguồn nhiên liệu dễ tìm và khai thác.

Xem đáp án
  Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu giữ áp suất của khối khí lí tưởng không đổi và làm cho thể tích của nó bằng một nửa thể tích ban đầu thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

bằng bốn lần giá trị ban đầu.

bằng một nửa giá trị ban đầu.

bằng hai lần giá trị ban đầu.

bằng giá trị ban đầu.

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số

nucleon nhưng khác số proton.

proton nhưng khác số nucleon.

nucleon nhưng khác số neutron.

neutron nhưng khác số proton.

Xem đáp án
  Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một miếng kim loại có khối lượng \(0,05\;{\rm{kg}}\) được nung nóng đến \({200^\circ }{\rm{C}}\) rồi thả vào một nhiệt lượng kể chứa \(0,40\;{\rm{kg}}\) nước ban đầu ở \({20^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là \(22,{4^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi năng lượng nhiệt với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế, cho nhiệt dung riêng của nước là \(4190\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\). Nhiệt dung riêng của miếng kim loại xấp xỉ bằng

\(515\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

\(453\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

\(431\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

\(353\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\)

Xem đáp án

\({m_{lk}}{c_{kl}}\left( {{t_{kl}} - t} \right) = {m_n}{c_n}\left( {t - {t_n}} \right) \Rightarrow 0,05.{c_{kl}}.(200 - 22,4) = 0,4.4190.(22,4 - 20) \Rightarrow {c_{kl}} \approx 453\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

Chọn C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Công thức nào dưới đây mô tả đúng định luật Boyle?

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\(\frac{V}{T} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

\(VT = \) hằng số.

Xem đáp án
   Chọn C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là quá trình

nóng chảy.

hóa hơi.

ngưng tụ.

đông đặc.

Xem đáp án
Chọn A
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật là

tổng động năng và thế năng của vật.

tổng thế năng tương tác giữa các phân tử và động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Xem đáp án
Chọn B
Đoạn văn

Đế của một bàn là (bàn ủi) có khối lượng 400 g , nhiệt dung riêng của đế là \(890\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\). Nhiệt độ ban đầu của bàn là \({22^\circ }{\rm{C}}\). Biết bàn là có thể là (ủi) được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là \({180^\circ }{\rm{C}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thang Kelvin, nhiệt độ ban đầu của bàn là bằng

453 K .

251 K .

22 K .

295 K .

Xem đáp án
                 \(T(K) = t\left( {^\circ C} \right) + 273 = 22 + 273 = 295K{\rm{.}}\) Chọn D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho bàn là để có thể là (ủi) được quần áo bằng

\(7,832\;{\rm{kJ}}\).

\(71,91\;{\rm{kJ}}\).

\(56,25\;{\rm{kJ}}\).

\(64,08\;{\rm{kJ}}\).

Xem đáp án
            \(Q = mc\Delta t = 0,4.890.(180 - 22) = 56248J \approx 56,25kJ{\rm{. }}\)Chọn C
Đoạn văn

Kích từ xuyên sọ Transcranial magnetic stimulation (TMS) là một phương pháp không xâm lấn, sử dụng từ trường để kích thích tế bào thần kinh trong não (hình bên). Trong TMS, một cuộn dây nhỏ được đặt trên da đầu và một luồng điện ngắn trong cuộn dây tạo ra một từ trường thay đổi nhanh bên trong não.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tế bào thần kinh được kích thích hoạt động nhờ vào

Tế bào thần kinh được kích thích hoạt động nhờ vào (ảnh 1)

sóng điện từ do từ trường trong cuộn dây biến thiên tạo ra.

tương tác từ giữa các vòng dây trong cuộn dây.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

tác dụng nhiệt của dòng điện.

Xem đáp án
Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết bị này tạo ra một từ trường bên trong não có hướng từ dưới lên trên và độ lớn cảm ứng từ tăng từ 0 đến \(1,50\;{\rm{T}}\) trong khoảng thời gian 120 ms . Suất điện động cảm ứng xung quanh một vòng tròn mô nằm ngang, bán kính \(1,60\;{\rm{mm}}\) có độ lớn xấp xỉ bằng

\({10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

\({10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).

\({10^{ - 6}}\;{\rm{V}}\).

\({10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).

Xem đáp án

\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot 1,{6^2} = 2,56\pi \left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{1,5 \cdot 2,56\pi \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{120 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx {10^{ - 4}}V.{\rm{ }}\)Chọn D\(\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có áp suất \(2,00{\rm{MPa}}\), số phân tử khí trong \(1,00\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) là \(4,84 \cdot {10^{20}}\).

a

Nếu giữ nhiệt độ không đổi thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí vẫn không đổi.

ĐúngSai
b

Khi tốc độ trung bình của phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất cũng tăng lên gấp đôi.

ĐúngSai
c

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí là \(6,20 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d

Nhiệt độ của khí là 299 K .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \({W_d} = \frac{3}{2}kT\)

b) Sai. \(p = \frac{1}{3}D\overline {{v^2}} \)

c) Đúng. \(\mu = \frac{N}{V} = \frac{{4,{{84.10}^{20}}}}{{{{10}^{ - 6}}}} = 4,{84.10^{26}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\)

\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{{3p}}{{2\mu }} = \frac{{{{3.2.10}^6}}}{{2.4,{{84.10}^{26}}}} \approx 6,{2.10^{ - 21}}J\)

d) Đúng. \(p = \mu kT \Rightarrow 2 \cdot {10^6} = 4,84 \cdot {10^{26}} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot T \Rightarrow T \approx 299K\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên dưới biểu diễn một thanh dẫn điện CD trượt trên hai thanh kim loai, theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn \(B = \) \(0,40\;{\rm{T}},{\rm{CD}} = {\rm{AB}} = 0,20\;{\rm{m}}\). Thanh CD đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn \(0,2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) và có hướng như hình vẽ. Toàn bộ mạch có điện trở \(2,0\Omega \). Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.

Hình bên dưới biểu diễn một thanh dẫn điện CD trượt trên hai thanh kim loai (ảnh 1)
a

Khi thanh CD chuyển động trên thanh xuất hiện dòng điện do hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b

Suất điện động cảm ứng trong thanh CD có độ lớn là \(1,{6.10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).

ĐúngSai
c

Dòng điện xuất hiện trong mạch có chiều ACDB , nếu coi CD là nguồn điện thì D đóng vai trò cực dương.

ĐúngSai
d

Lực kéo để thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là \(6,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai. \(e = Blv = 0,4 \cdot 0,2 \cdot 0,2 = 0,016\;{\rm{V}}\)

c) Đúng. Dòng điện đi vào cực âm và đi ra cực dương nguồn điện \( \Rightarrow {\rm{D}}\) là cực dương

d) Đúng. \(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,016}}{2} = 0,008\;{\rm{A}}\)

\(F = ilB = 0,008 \cdot 0,2 \cdot 0,4 = 6,4 \cdot {10^{ - 4}}N\)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên dưới là mô hình loa điện động.

Hình bên dưới là mô hình loa điện động. (ảnh 1)

 

a

Khi cho dòng điện không đổi hoặc dòng điện xoay chiều vào cuộn dây, loa đều sẽ phát ra âm thanh.

ĐúngSai
b

Loa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
c

Khi cho dòng điện xoay chiều có tần số f chạy vào cuộn dây, cuộn dây sẽ dao động và làm cho màng loa dao động với tần số f.

ĐúngSai
d

Biết cảm ứng từ do nam châm vĩnh cửu tạo ra có độ lớn \({\rm{B}} = 0,08\;{\rm{T}}\), ống dây gồm 20 vòng và có đường kính \(6,4\;{\rm{cm}}\). Cho dòng điện xoay chiều \({\rm{i}} = 2\cos (100\pi {\rm{t}})\), trong đó i tính bằng ampe (A), t tính bằng giây ( s ). Tại thời điểm \({\rm{t}} = \frac{1}{3}\;{\rm{s}}\), lực từ tác dụng lên ống dây có độ lớn \(3,2\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Dòng điện không đổi thì không tạo ra sự dao động

b) Sai. Loa hoạt động dựa trên tác dụng của lực từ

c) Đúng

d) Sai. \(|i| = |2\cos (100\pi t)| = \left| {2\cos \left( {100\pi \cdot \frac{1}{3}} \right)} \right| = 1A\)

\(l = \pi d = 6,4\pi (\;{\rm{cm}})\)

\(F = NBli = 20.0,08.6,4\pi {.10^{ - 2}}.1 \approx 0,32N\)
22. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước nhưsau:

+ Lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng \({{\rm{m}}_1}\;{\rm{kg}}\) từ tủ lạnh và chuẩn bị một bình cách nhiệt có chứa \({{\rm{m}}_2}\;{\rm{kg}}\) nước.

+ Đo nhiệt độ ban đầu \({t_1}\) của nước đá và nhiệt độ \({t_2}\) của nước trong bình cách nhiệt bằng nhiệt kế.

+ Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt, khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn.

+ Đo nhiệt độ t cuối cùng của hỗn hợp.

Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước như sau: (ảnh 1)
Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là \({{\rm{c}}_1} = 2100\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}}),{{\rm{c}}_2}\), nhiệt độ nóng chảy của nước đá là \({0^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình với nước và nước đá.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước như sau: (ảnh 2)
a

Nước đá đã nhận nhiệt lượng từ nước nên tan ra.

ĐúngSai
b

Đồ thị mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian có dạng như bên:

ĐúngSai
c

Năng lượng nhiệt cần cung cấp để lượng nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {12^\circ }{\rm{C}}\)đến nhiệt độ nóng chảy là 6804J.

ĐúngSai
d

Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá được xác định bằng biểu thức: \({{\rm{m}}_1}{{\rm{c}}_1}\left( {{\rm{t}} - {{\rm{t}}_1}} \right) - {{\rm{m}}_1}\lambda = {{\rm{m}}_2}{{\rm{c}}_2}\left( {{{\rm{t}}_2} - {\rm{t}}} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \({Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta {t_1} = 0,12.2100.12 = 3024J\)

d) Sai. \({m_1}{c_1}\left( {0 - {t_1}} \right) + {m_1}\lambda = {m_2}{c_2}\left( {{t_2} - t} \right)\)

Đoạn văn

Một quả bóng bay chứa \(0,692\;{\rm{mol}}\) khí amonia \(\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)\) xem như khí lí tưởng, ở nhiệt độ 280 K và áp suất \(0,{81.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Số phân tử \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) trong quả bóng bay là \({\rm{x}}{.10^{23}}\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

\(N = n{N_A} = 0,692 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 4,17 \cdot {10^{23}}\)

Trả lời ngắn: 4,17

24. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích của quả bóng bay là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{0,81 \cdot {{10}^5} \cdot V}}{{280}} = 0,692 \cdot 8,31 \Rightarrow V \approx 0,0199{m^3} = 19,9l\)

Trả lời ngắn: 19,9

Đoạn văn

Mỗi hạt nhân oxygen \(_8^{16}0\) có khối lượng xấp xỉ 15,990523amu. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là \(1,007276{\rm{amu}},1,008665\) amu và \(1{\rm{amu}} = \)\(931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho khối lượng mol của nguyên tử oxygen là \(16\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Trong \(0,1\;{\rm{g}}\) oxygen có \({\rm{x}}{.10^{22}}\) hạt neutron. Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,1}}{{16}} = 6,25 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 6,25 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 3,763 \cdot {10^{21}}\)

\({N_U} = (A - Z)N = (16 - 8) \cdot 3,763 \cdot {10^{21}} \approx 3,01 \cdot {10^{22}}\)

Trả lời ngắn: 3,01

26. Tự luận
• 1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân oxygen là bao nhiêu MeV nucleon (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\[\Delta m\]\[ = 8{m_p} + 8{m_n} - m = 8.1,007276 + 8.1,008665 - 15,990523 = 0,137005u{W_{lk}}\]

\[ = \Delta m{c^2} = 0,137005.931,5 = 127,62{\rm{MeV}}{W_{llrr}}{\rm{ }}\]

\[ = \frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{127,62}}{{16}} \approx 7,98{\rm{MeV}}/{\rm{ nucleon}}\]

Trả lời ngắn: 7,98

Đoạn văn
Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều; một nam châm; một chiếc cân; một bộ nguồn điện có suất điện động \({\rm{E}} = 16,0\;{\rm{V}}\), điện trở trong \({\rm{r}} = 0,6\Omega \); một khóa K có điện trở không đáng kể. Sợi dây có tiết diện \({\rm{S}} = 3,{5.10^{ - 9}}\;{{\rm{m}}^2}\), chiều dài \({\rm{L}} = 72,0\;{\rm{cm}}\) và điện trở của sợi dây được xác định bằng công thức \({\rm{R}} = 1,7 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{{\;{\rm{L}}}}{{\;{\rm{s}}}}\), trong đó L tính bằng \({\rm{m}},{\rm{S}}\) tính bằng \({{\rm{m}}^2},{\rm{R}}\) tính bằng \(\Omega \). Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc \(K\).
27. Tự luận
• 1 điểm

Bật công tắc \(K\), cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn điện bằng bao nhiêu ampe?(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(R = 1,7 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{L}{S} = 1,7 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{{0,72}}{{3,5 \cdot {{10}^{ - 9}}}} = \frac{{612}}{{175}}\Omega \)

\(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{16}}{{\frac{{612}}{{175}} + 0,6}} = \frac{{2800}}{{717}} \approx 3,91\;{\rm{A}}\)

Trả lời ngắn: 3,91

28. Tự luận
• 1 điểm

Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ (khung dây được giữ bởi hai chốt \({\rm{A}},{\rm{B}}\) ). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài \(12,0\;{\rm{cm}}\). Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(6,0\;{\rm{g}}\). Lấy gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = \) \(9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Từ thí nghiệm đó, hãy cho biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm có độ lớn bằng bao nhiêu militesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(llB = \Delta mg \Rightarrow B = \frac{{\Delta mg}}{{ll}} = \frac{{6 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{\frac{{2800}}{{717}} \cdot 0,12}} \approx 0,125T = 125mT\)

Trả lời ngắn: 125