Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Đồng Tháp lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Đồng Tháp lần 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT32 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín MNPQ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) vuông góc, đi vào \(( \oplus )\) mặt phẳng khung dây như hình bên. Biết vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\rm{n}} \) của mặt phẳng khung dây cùng chiều \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Khi cho từ thông qua diện tích khung dây tăng đều theo thời gian thì trong khung dây

Một khung dây dẫn kín MNPQ đặt cố định trong từ trường đều (ảnh 1)

xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.

có dòng điện cảm ứng xoay chiều hình sin.

xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.

không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Xem đáp án
Từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \uparrow \downarrow \vec B \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện trong khung dây có chiều MQPNM. Chọn \({\bf{A}}\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ \(_8^{15}{\rm{O}}\) có độ phóng xạ \(2,8 \cdot {10^7}\) Bq. Biết rằng hằng số phóng xạ của \(_8^{15}{\rm{O}}\) là \(5,{6.10^{ - 3}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\). Số hạt nhân chất phóng xạ có trong mẫu khi đó là

2. \({10^9}\)hạt.

\({2.10^8}\)hạt.

\({5.10^9}\) hạt.

\({5.10^8}\)hạt.

Xem đáp án
\(H = \lambda N \Rightarrow 2,8 \cdot {10^7} = 5,6 \cdot {10^{ - 3}}N \Rightarrow N = 5 \cdot {10^9}{\rm{.}}\) Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hình dưới đây là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí. Chọn phát biểu đúng.

Các hình dưới đây là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí. Chọn phát biểu đúng. (ảnh 1)

Hình 2 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể lỏng.

Hình 2 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể khí.

Hình 3 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể lỏng.

Hình 1 là sự sắp xếp của các phân tử ở các thể rắn.

Xem đáp án
Hình 1 là khí, hình 2 là rắn, hình 3 là lỏng. Chọn \({\bf{C}}\)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại mỗi điểm điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \) và cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) luôn biến thiên

lệch pha nhau góc \({120^\circ }\).

vuông pha nhau.

ngược pha nhau.

cùng pha nhau.

Xem đáp án
Chọn D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ của nước đang sôi bằng

273 K .

100 K .

373 K .

32 K .

Xem đáp án
\({100^\circ }{\rm{C}} = 373\;{\rm{K}}\). Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường

luôn vuông góc với cảm ứng từ.

phụ thuộc vào góc giữa dây dẫn và cảm ứng từ.

luôn vuông góc với dây dẫn.

luôn cùng chiều với cảm ứng từ.

Xem đáp án
Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tia \(X\), sóng siêu âm, sóng ánh sáng, tia gamma. Sóng có bản chất không phải sóng điện từ là

sóng siêu âm.

tia gamma.

sóng ánh sáng.

tia \(X\).

Xem đáp án
Sóng siêu âm là sóng cơ. Chọn \({\bf{A}}\)
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Chọn phát biểu đúng.

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Chọn phát biểu đúng. (ảnh 1)

Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.

Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút 1 đến phút 2,5.

Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.

Xem đáp án
Chọn C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức \({\rm{e}} = \) \(220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right){\rm{V}}\). Từ thông cực đại có độ lớn bằng

\(1,015\;{\rm{Wb}}\).

\(0,99\;{\rm{Wb}}\).

\(220\sqrt 2 \;{\rm{Wb}}\).

\(97743,423\;{\rm{Wb}}\).

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

nhiệt độ và thể tích của vật.

nhiệt độ và áp suất.

nhiệt độ, áp suất và thể tích.

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi so sánh hạt nhân X và hạt nhân Y về mức độ bền vững của hai hạt nhân thì hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân \(Y\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Năng lượng liên kết riêng của hạt X lớn hơn năng lượng liên kết riêng của hạt Y .

Năng lượng liên kết của hạt Y lớn hơn năng lượng liên kết của hạt X .

Năng lượng liên kết của hạt X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt Y .

Năng lượng liên kết riêng của hạt Y lớn hơn nằng lượng liên kết riêng của hạt X .

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức \(u = 220\sqrt 2 \cos 100\pi t\;{\rm{V}}\). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch bằng

110 V .

\(220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

220 V .

\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
    \(U = 220\;{\rm{V}}\). Chọn C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình bên. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng \(45\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ \(56\mu \;{\rm{T}}\), các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc \({32^\circ }\). Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,5\;{\rm{s}}\). Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng (ảnh 1)

\(1,{1.10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).

\(2,{2.10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

\(1,{2.10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).

\(2,5 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
   \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{NB\Delta S \cdot \cos \alpha }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{250 \cdot 56 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 45 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot \cos \left( {{{90}^\circ } - {{32}^\circ }} \right)}}{{1,5}} \approx 2,2 \cdot {10^{ - 5}}V\). Chọn B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng với áp suất là \({2.10^5}\;{\rm{Pa}}\), thể tích là 5 lít, nhiệt độ \({25^\circ }{\rm{C}}\). Số mol của khối khí lí tưởng l

\(0,5\;{\rm{mol}}\).

\(0,7\;{\rm{mol}}\).

\(0,6\;{\rm{mol}}\).

\(0,4\;{\rm{mol}}\).

Xem đáp án
\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2 \cdot {{10}^5} \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot (25 + 273)}} \approx 0,4\;{\rm{mol}}{\rm{. }}\)Chọn D
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện được đặt trong từ trường đều có cảm ứng tử \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Để lực từ tác dụng lên dây dẫn lớn nhất thì góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) phải bằng

\({90^\circ }\)..

\({0^\circ }\).

\({30^\circ }\).

\({60^\circ }\)

Xem đáp án
Chọn \({\bf{A}}\)
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số neutron có trong hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là

126 .

84 .

210 .

294 .

Xem đáp án
\(N = A - Z = 210 - 84 = 126\). Chọn A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}}\) và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\(VT = \) hằng số.

Xem đáp án
Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất các tia phóng xạ \(\alpha ,\beta \) và \(\gamma \).

tia \(\beta \) có khả năng ion hóa mạnh hơn so với tia \(\alpha \).

tia \(\alpha \) có khả năng đâm xuyên lớn hơn so với tia \(\beta \).

tia \(\gamma \) có khả năng đâm xuyên lớn hơn so với tia \(\beta \).

tia \(\alpha \) có khả năng đâm xuyên lớn hơn so với tia \(\gamma \).

Xem đáp án
   Chọn C
19. Đúng sai
• 1 điểm

Đồng vị xenon ( \(_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) ) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)có chu kì bán rã là 5,3 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chi định sử dụng liều xenon có độ phóng xạ \(3,{2.10^8}\;{\rm{Bq}}\). Coi rằng \(82\% \) lượng xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của xenon là \(133\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

a

Hạt nhân \(_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân X có số proton là 54 .

ĐúngSai
b

Hằng số phóng xạ của \(_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) là \(1,{5137.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
c

Khối lượng \(_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) có trong liều mà người bệnh đã hít vào là \(4,67 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{g}}\).

ĐúngSai
d

Sau khi dùng thuốc 24 giờ, lượng \(_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là \(2,{3.10^8}\;{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(_{54}^{133}{\rm{Xe}} \to _{ - 1}^0e + _{55}^{133}{\rm{X}} \to X\) có 54 proton

b) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5,3.24.60.60}} \approx 1,{5137.10^{ - 6}}{s^{ - 1}}\)

c) Đúng. \({H_0} = \lambda {N_0} \Rightarrow 3,2 \cdot {10^8} = 1,5137 \cdot {10^{ - 6}} \cdot {N_0} \Rightarrow {N_0} \approx 2,114 \cdot {10^{14}}\)

\({n_0} = \frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = \frac{{2,114 \cdot {{10}^{14}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 3,51 \cdot {10^{ - 10}}\;{\rm{mol}}\)

\({m_0} = {n_0}M = 3,51 \cdot {10^{ - 10}} \cdot 133 = 4,67 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{g}}\)

d) Đúng. \(H = 0,82{H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 0,82 \cdot 3,2 \cdot {10^8} \cdot {2^{\frac{{ - 1}}{{5,3}}}} \approx 2,3 \cdot {10^8}Bq\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một xilanh kín bằng kim loại chứa \(2 \cdot {10^{ - 6}}\;{{\rm{m}}^3}\) không khí được giữ chặt bởi pit-tông. Biết áp suất của khí là \({6.10^6}\;{\rm{Pa}}\) và số phân tử khí trong xilanh là \({4.10^{20}}\) nguyên tử.

a

Nếu đung nóng xilanh thì áp suất của khí trong xilanh tăng lên.

ĐúngSai
b

Mật độ phân tử của khí lí trong xilanh là \({2.10^{26}}\) phân tử/ \({{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
c

Động năng trung bình của phân tử khí trong xilanh là \(4 \cdot {10^{ - 20}}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d

Nhiệt độ tuyệt đối trung bình của khí trong xilanh là 2194 K .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(\frac{p}{T} = \) const

b) Đúng. \(\mu = \frac{N}{V} = \frac{{{{4.10}^{20}}}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = {2.10^{26}}\) phân tử \(/{{\rm{m}}^3}\)

c) Sai. \({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{{3p}}{{2\mu }} = \frac{{3 \cdot 6 \cdot {{10}^6}}}{{2 \cdot 2 \cdot {{10}^{26}}}} = 4,5 \cdot {10^{ - 20}}\;{\rm{J}}\)

d) Sai. \(p = \mu kT \Rightarrow {6.10^6} = {2.10^{26}}.1,{38.10^{ - 23}}.T \Rightarrow T \approx 2174K\)

21. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một thiết bị lọc tốc độ như hình bên, tất cả các electron phát ra từ nguồn phát và ra khỏi khe hẹp, sau đó chuyển động với tốc độ như nhau \({\rm{v}} = {10^5}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Điện trường \({\rm{E}} = 500\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\) hướng sang phải trong mặt phẳng giấy và từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) hướng vuông góc với điện trường (vào trong trang giấy \(( \times )\) ). Biết khi một hạt electron đang chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \) trong từ trường thì nó chịu tác dụng của lực từ có độ lớn \({\rm{F}} = |{\rm{e}}|{\rm{Bv}}\) hướng sang phải.

Trong một thiết bị lọc tốc độ như hình bên, tất cả các electron phát ra từ nguồn phát và ra khỏi khe hẹp (ảnh 1)
a

Lực điện tác dụng lên electron cùng chiều với vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {\rm{E}} \).

ĐúngSai
b

Độ lớn lực điện tác dụng lên electron bằng \(8 \cdot {10^{ - 17}}\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
c

Để electron bị lệch về phía bản âm khi đi qua vùng điện trường và từ trường này thì lực điện phải lớn hơn lực từ.

ĐúngSai
d

Để electron không bị lệch khi đi qua vùng điện trường và từ trường này thì cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) có độ lớn là 5 mT

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Electron mang điện tích âm nên lực điện \(\vec F\) ngược chiều \(\vec E\)

b) Đúng. \(F = eE = 1,{6.10^{ - 19}} \cdot 500 = {8.10^{ - 17}}\;{\rm{N}}\)

c) Sai. Nếu lực điện lớn hơn thì electron bị hút về bản dương

d) Đúng. \(F = eBv \Rightarrow 8 \cdot {10^{ - 17}} = 1,6 \cdot {10^{ - 19}} \cdot B \cdot {10^5} \Rightarrow B = 0,005\;{\rm{T}} = 5{\rm{mT}}\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W . Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là \({15^\circ }{\rm{C}}\), khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là \({70^\circ }{\rm{C}}\) thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt (trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa). Biết nước có khối lượng riêng \(\rho  = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng \({\rm{c}} = 4180\;{\rm{J}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\), hiệu suất làm nóng nước là \({\rm{H}} = 95\% \).

Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít (ảnh 1)
a

Khi nước được đưa vào máy đến lúc đến lúc rơ-le ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K .

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ nhiệt độ từ \({15^\circ }{\rm{C}}\) lên \({70^\circ }{\rm{C}}\) là 3448500 J .

ĐúngSai
c

Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 3630000 J .

ĐúngSai
d

Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 2 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(\Delta T(K) = \Delta t\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = 70 - 15 = 55\)

b) Đúng. \(m = VD = 15 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 15\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 15.4180.55 = 3448500\;{\rm{J}}\)

c) Đúng. \(A = \frac{Q}{H} = \frac{{3448500}}{{0,95}} = 3630000\;{\rm{J}}\)

d) Sai. \(t = \frac{A}{P} = \frac{{3630000}}{{2500}} = 1452\;{\rm{s}} = 24,2\) phút

23. Tự luận
• 1 điểm

Một chất phóng xạ phát ra tia \(\alpha \) có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ này phát ra 16 n hạt \(\alpha \). Sau 512 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra n hạt \(\alpha \). Giá trị của T là bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơm vị)?

 

Xem đáp án
Trả lời ngắn: 128
24. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa \(40,0{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) carbon dioxide \(\left( {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right)\) có áp suất \(4,8 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) ở nhiệt độ \(21,{66^\circ }{\rm{C}}\). Biết khối lượng mol của \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) là \(44\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Khối lượng \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) trong bình là \({\rm{x}}({\rm{gam}})\). Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

  \(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{4,8 \cdot {{10}^5} \cdot 40 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{21,66 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 7,84\;{\rm{mol}}\)

           \(m = nM = 7,84 \cdot 44 \approx 345\;{\rm{g}}\)

           Trả lời ngắn: 345

25. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ \({77^\circ }{\rm{C}}\) đến \({427^\circ }{\rm{C}}\). Thể tích giảm từ \(350{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) đến \(280{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Nếu áp suất cuối là \(3,75\;{\rm{atm}}\) thì áp suất ban đầu là bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{p.350}}{{77 + 273}} = \frac{{3,75.280}}{{427 + 273}} \Rightarrow p = 1,5\;{\rm{atm}}\)

Trả lời ngắn: 1,5

26. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí trong một xilanh hình trụ được nung nóng, khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích tăng thêm \(0,02\;{{\rm{m}}^3}\) và nội năng tăng thêm 1280 J . Biết áp suất của khối khí là \(2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và không đổi trong quá trình dãn nở. Nhiệt lượng đã truyền cho khí bằng bao nhiêu joule (J) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(A = - p\Delta V = - 2 \cdot {10^5} \cdot 0,02 = - 4000\;{\rm{J}}\)

\(\Delta U = Q + A \Rightarrow 1280 = Q - 4000 \Rightarrow Q = 5280\;{\rm{J}}\)

Trả lời ngắn: 5280

27. Tự luận
• 1 điểm

Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 4696 MW ở hiệu suất \(40\% \). Coi rằng mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch tỏa ra năng lượng là 205 MeV . Khối lượng mol nguyên tử của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Trong 1 giờ, khối lượng nguyên tử \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong lò phản ứng đã phân hạch là \({\rm{x}}({\rm{kg}})\). Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

\(A = Pt = 4696 \cdot {10^6} \cdot 60 \cdot 60 = 1,69056 \cdot {10^{13}}J\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1,69056 \cdot {{10}^{13}}}}{{0,4}} = 4,2264 \cdot {10^{13}}J\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{4,2264 \cdot {{10}^{13}}}}{{205 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} \approx 1,2885 \cdot {10^{24}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,2885 \cdot {{10}^{24}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 2,14\;{\rm{mol}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,2885 \cdot {{10}^{24}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 2,14\;{\rm{mol}}\)

Trả lời ngắn: 0,5

28. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng bằng đồng mang dòng điện với cường độ \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\) được đặt nằm ngang, vuông góc với một từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài của đoạn dây đồng là \({50.10^{ - 3}}\;{\rm{kg}}/{\rm{m}}\), lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Độ lớn của cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) bằng bao nhiêu mT để lực từ tác dụng lên dây dẫn cân bằng với lực hút của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

\(F = P \Rightarrow BlI = mg \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{lI}} = \frac{{{{50.10}^{ - 3}}.9,8}}{{10}} = 0,049\;{\rm{T}} = 49{\rm{mT}}\)

Trả lời ngắn: 49