Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bạc Liêu có đáp án
28 câu hỏi
Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện \(S = 30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Ban đầu khối khí có thể tích \({V_1} = 240\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), áp suất \({{\rm{p}}_1} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi
\(0,67 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
\(0,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
\(1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
\(0,33 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow {p_1}{V_1} = {p_2}\left( {{V_1} + Sx} \right) \Rightarrow {10^5} \cdot 240 = {p_2} \cdot (240 + 30 \cdot 4) \Rightarrow {p_2} \approx 0,67 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)
\(\Delta p = {p_1} - {p_2} = {10^5} - 0,67 \cdot {10^5} = 0,33 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\) Chọn D
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sụ thăng hoa. Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ th
lỏng sang rắn.
rắn sang lỏng.
khí sang rắn.
rắn sang khí.
Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ \(\gamma \) ?
Giấy.
Gỗ.
Chì.
Nhôm.
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ \(\overrightarrow {\rm{F}} \) tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều B ?

hình (1).
hình (3).
hình (4)
hình (2).
Gọi p là áp suất chất khí, \(\mu \) là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí, \(\overline {{{\rm{v}}^2}} \) là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?
\(p = 3\mu m\overline {{v^2}} \).
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
\({\rm{p}} = \frac{3}{2}\mu {\rm{m}}{{\rm{v}}^2}\).
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu \;{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) lần lượt là \(1,0073{\rm{amu}},1,0087{\rm{amu}}\) và \(22,9838{\rm{amu}}\); với \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\). Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) là
\(7,893{\rm{MeV}}\).
\(180,2{\rm{MeV}}\).
\(0,1949{\rm{MeV}}\).
\(187,1{\rm{MeV}}\).
\(\Delta m = 11{m_p} + 12{m_n} - m = 11 \cdot 1,0073 + 12 \cdot 1,0087 - 22,9838 = 0,2009u\)
\({W_{lk}} = \Delta m{c^2} = 0,2009 \cdot 931,5 \approx 187,1{\rm{MeV}}.{\rm{ }}\)Chọn D
Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào có cùng bản chất với tia \(X\) ?
tia \({\beta ^ + }\).
tia \({\beta ^ - }\).
tia \(\alpha \).
tia \(\gamma \).
Hình vẽ mô tả các đường sức từ của một nam châm thẳng. So sánh từ trường tại các điểm \({\rm{K}},{\rm{H}},{\rm{P}},{\rm{Q}}\) thì điểm có từ trường yếu nhất là

Điểm H.
Điểm Q.
Điểm P .
Điểm K.
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng nhất định. Khi áp suất khí tăng lên 2 lần thì
thể tích khí tăng 2 lần.
thể tích khí tăng 4 lần.
thể tích khí giảm 2 lần.
thể tích khí giảm 4 lần.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.B. điện trở của mạch.
điện trở của mạch.
độ lớn của từ thông qua mạch.
độ biến thiên từ thông qua mạch.
Một khối khí lí tưởng đang có thể tích V ở nhiệt độ \({227^\circ }{\rm{C}}\). Biến đổi đẳng áp khối khí, làm nhiệt độ khí đó giảm xuống đến \( - {23^\circ }{\rm{C}}\) thì thể tích sẽ thay đổi 2 lít. Thể tích V là
4 lít.
2 lít.
8 lít.
6 lít.
Một khối khí trong một xylanh kín nhận được nhiệt lượng \(Q\) và sinh công \(A\). Theo quy ước về dấu, trong hệ thức của định luật \(I\) nhiệt động lực học \(\Delta U = A + Q\) thì
\({\rm{Q}} < 0\) và \({\rm{A}} < 0\).
\({\rm{Q}} < 0\) và \({\rm{A}} > 0\).
\({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} < 0\)
\({\rm{Q}} > 0\) và \({\rm{A}} > 0\).
Trong sóng điện từ, tại mỗi điểm các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn
cùng phương, ngược chiều.
có phương vuông góc với nhau.
cùng phương, cùng chiều.
có phương lệch nhau \({45^\circ }\).
Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Cường độ dòng điện \({\rm{i}} = 2\sqrt 2 \cos (100\pi {\rm{t}})({\rm{A}})\) có giá trị cực đại là
2 A
\(2\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)
4 A
\(\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp proton-neutron.
tính cho một nucleon.
của một cặp proton-proton.
Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình vẽ. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Biết lưu lượng chất lỏng mỗi phút là 0,4 lít, nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của chất lỏng lần lượt là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}}),1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), công suất tỏa nhiệt trung bình của CPU là 205 W và hiệu suất làm mát của hệ thống là \(80\% \)

Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động là
738 kJ .
\(590,4\;{\rm{kJ}}\).
\(12,3\;{\rm{kJ}}\).
750 kJ .
Độ chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là
\(5,{9^\circ }{\rm{C}}\).
\({10^\circ }{\rm{C}}\)
\(5,{5^\circ }{\rm{C}}\)
\({15^\circ }{\rm{C}}\)
Một thanh đồng $P Q$ dài 20 cm được treo ở trạng thái nghỉ bằng các sợi mảnh cách điện trong một từ trường đều có hướng như hình vẽ. Các đầu sợi dây mảnh được nối với một cân lực kế điện tử cố định trên trần, hai tiếp điểm PQ ở hai đầu của thanh đồng có thể trượt không ma sát dọc theo hai thanh dẫn điện thẳng đứng cố định AB và $C D$. Các thanh $A B$ và $C D$ được nối với khóa \(K\), nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 24 V và điện trở \({\rm{R}} = 4,8\Omega \). Bỏ qua điện trở của thanh đồng PQ , các thanh \({\rm{AB}},{\rm{CD}}\) và các dây nối.
Khi thực hiện đóng khóa K và mở khóa K , thanh PQ đạt trạng thái cân bằng, nằm ngang thì ghi nhận kết quả cân lực kế như sau:
mở, số chỉ cân lực kế ứng 250 mN .
đóng, số chỉ cân lực kế ưng với 235 mN .

Trọng lượng của thanh PQ là 250 mN .
\(K\) đóng, dòng điện chạy qua thanh $P Q$ có chiều từ \(P\) đến \(Q\).
K đóng, lực từ tác dụng lên thanh PQ có độ lớn 235 mN .
Độ lớn của cảm ứng từ là 15 mT .
a) Đúng. \(P = 250{\rm{mN}}\)
b) Đúng. K đóng thì số chỉ cân lực kế giảm \( \Rightarrow \) lực từ hướng lên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được chiều dòng điện chạy qua thanh PQ có chiều từ P đến Q .
c) Sai. \({F_t} = 250 - 235 = 15{\rm{mN}}\)
d) Đúng. \(i = \frac{U}{R} = \frac{{24}}{{4,8}} = 5\;{\rm{A}}\)
\({F_t} = ilB \Rightarrow 15 = 5.0,2.B \Rightarrow B = 15{\rm{mT}}\)Để tiến hành thí nghiệm về sự thay đổi nội năng. Nhóm học sinh sử dụng hai thí nghiệm như hình vẽ (a) và (b). Cả hai thí nghiệm đều sử dụng xylanh, pittong, cảm biến nhiệt độ và giá đỡ. Các thí nghiệm lần lượt được tiến hành như sau:
Ở thí nghiệm 1 mô tả hình (a): Nén khí bằng cách đẩy mạnh pittong làm nhiệt độ tăng từ \(22,{2^\circ }{\rm{C}}\) lên \(22,{8^\circ }{\rm{C}}\).
Ở thí nghiệm 2 mô tả hình (b): Giữ pittong cố định, đổ nước nóng tiếp xúc với xylanh làm nhiệt độ tăng từ \(22,{5^\circ }{\rm{C}}\) lên \(24,{6^\circ }{\rm{C}}\).

Trong cả hai thí nghiệm, nội năng của khí trong xylanh đều tăng.
Thí nghiệm 1 , nội năng của khí trong xylanh tăng do truyền nhiệt từ môi trường ngoài vào xylanh.
Thí nghiệm 2, do giữ pittong cố định nên khí không thực hiện công.
Hai thí nghiệm trên cho thấy rằng nội năng của khí có thể thay đổi do thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
a) Đúng.
b) Sai. Do thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công
c) Đúng. Thể tích không đổi nên khí không thực hiện công
d) Đúng
Sử dụng bộ thí nghiệm hình dưới để tìm mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi. Biết áp kế luôn ở mức 0 ưng với áp suất bằng áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar ( \(1{\rm{Bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\) ). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xylanh. Dịch chuyển pittong từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả đo giá trị của phần thể tích khí và nhiệt độ ghi nhận ở bảng sau:

Chất khí trong xylanh biến đổi đẵng áp khi thực hiện thí nghiệm ở các lần đo.
Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ là \(V = \)\(0,236({\rm{t}} + 273)\), với V đo bằng \({\rm{ml}},{\rm{t}}\) đo bằng \(^\circ {\rm{C}}\).
Mật độ phân tử khí trong xylanh tăng từ lần đo thứ 1 đến lần đo thứ 5 .
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là \(2,{8.10^{ - 2}}\;{\rm{mol}}\).
a) Đúng. Số chỉ áp kế không đổi
b) Đúng. \(\frac{V}{{t + 273}} = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{{75}}{{45 + 273}} + \frac{{74}}{{41 + 273}} + \frac{{73}}{{37 + 273}} + \frac{{72}}{{32 + 273}} + \frac{{71}}{{28 + 273}}} \right) \approx 0,236\)
c) Đúng.
d) Sai. \(\frac{{pV}}{{t + 273}} = nR \Rightarrow {10^5} \cdot 0,236 \cdot {10^{ - 6}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 2,8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)Đồng vị phóng xạ Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là 8,02 ngày. Một mẫu \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) nguyên chất mới sản xuất có khối lượng 125 g . Cho biết khối lượng mol nguyên tử của Iodine là \(131\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 neutron và 131 proton.
Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \({10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Độ phóng xạ của mẫu \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau 14 ngày là \(5,1 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Số hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 14 ngày là \({4.10^{23}}\).
a) Sai. Hạt nhân Iodine \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có 53 proton
b) Đúng. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.24.60.60}} \approx {10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)
c) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{125}}{{131}}\;{\rm{mol}}\)
\({N_0} = n{N_A} = \frac{{125}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{23}}\)
\({H_0} = \lambda {N_0} = {10^{ - 6}} \cdot 5,7 \cdot {10^{23}} \approx 5,7 \cdot {10^{17}}\;{\rm{Bq}}\)
d) Đúng. \(N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 5,7 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 14}}{{8,02}}}}} \right) \approx 4 \cdot {10^{23}}\)

Số phân tử khí có trong túi khí tại thời điểm đọc huyết áp tâm thu là \(x{.10^{21}}\) hạt. Giá trị của \(x\) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{(120 + 760) \cdot \frac{{101325}}{{760}} \cdot 110 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 5,1767 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)
\(N = n{N_A} = 5,1767 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,1 \cdot {10^{21}}\)
Trả lời ngắn: 3,1
Từ thời điểm đọc được huyết áp tâm thu đến đọc được huyết áp tâm trương, có \(40\% \) lượng khí trong túi thoát ra ngoài. Thể tích túi khí tại thời điểm đọc được huyết áp tâm trương là bao nhiêu ml (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{p^\prime }}}{p} \cdot \frac{{{V^\prime }}}{V} = \frac{{{n^\prime }}}{n} \Rightarrow \frac{{80 + 760}}{{120 + 760}} \cdot \frac{{{V^\prime }}}{{110}} = 1 - 0,4 \Rightarrow {V^\prime } \approx 69{\rm{ml}}\)
Trả lời ngắn: 69
Mô hình máy phát điện xoay chiều đơn giản được mô tả như hình vẽ. Phần ứng của máy là khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng \(400\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), quay đều quanh trục đối xứng của khung trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng \(0,4\;{\rm{T}}\). Biết suất điện động xoay chiều do máy tạo ra có giá trị hiệu dụng bằng 180 V .

Suất điện động xoay chiều do máy tạo ra có giá trị cực đại là bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
\({E_0} = E\sqrt 2 = 180\sqrt 2 \approx 255V\)
Trả lời ngắn: 255
Tính tốc độ quay của khung theo đơn vị vòng/giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
\({E_0} = NBS\omega \Rightarrow 180\sqrt 2 = 100 \cdot 0,4 \cdot 400 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \omega \Rightarrow \omega \approx 159,1{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{159,1}}{{2\pi }} \approx 25,3{\rm{ v?ng }}/{\rm{s}}\)
Trả lời ngắn: 25,3
Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hidro thành hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\), thì ngôi sao lúc này chỉ còn \(_2^4{\rm{He}}\) với khối lượng \(4,{6.10^{32}}\;{\rm{kg}}\). Tiếp theo đó, \(_2^4{\rm{He}}\) chuyển hóa thành hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}}\) thông qua quá trình tổng hợp \(_2^4{\rm{He}} + _2^4{\rm{He}} + _2^4{\rm{He}} \to _6^{12}{\rm{C}} + 7,27{\rm{MeV}}\). Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là \({\rm{P}} = \) x. \({10^{30}}\) W. Cho: 1 năm \( = 365,25\) ngày; khối lượng mol của nguyên tử helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\); thời gian để chuyển hóa hết \(_2^4{\rm{He}}\) ở ngôi sao này thành \(_6^{12}{\rm{C}}\) vào khoảng 160 triệu năm. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{4,6 \cdot {{10}^{32}}}}{{4 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 1,15 \cdot {10^{35}}\;{\rm{mol}}\)
\({N_{He}} = n{N_A} = 1,15 \cdot {10^{35}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 6,923 \cdot {10^{58}}\)
\(N = \frac{{{N_{He}}}}{3} = \frac{{6,923 \cdot {{10}^{58}}}}{3} \approx 2,31 \cdot {10^{58}}\)
\(Q = N\Delta E = 2,31 \cdot {10^{58}} \cdot 7,27 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 2,7 \cdot {10^{46}}\;{\rm{J}}\)
\(P = \frac{Q}{t} = \frac{{2,7 \cdot {{10}^{46}}}}{{160 \cdot {{10}^6} \cdot 365,25 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \approx 5,3 \cdot {10^{30}}\)
Trả lời ngắn: 5,3
Chất phóng xạ Plonium \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là chất phóng xạ \(\alpha \) và biến thành hạt chì \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Chu kì bán rã là 138 ngày. Tại thời điểm ban đầu có \(0,2\;{\rm{g}}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) nguyên chất. Sau 276 ngày thì khối lượng chì thu được là x gam. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
\(\frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_0}}} = \frac{{{A_{Pb}}}}{{{A_{Po}}}} \cdot \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} = \frac{{{A_{Pb}}}}{{{A_{Po}}}} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \frac{{{m_{Pb}}}}{{0,2}} = \frac{{206}}{{210}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 276}}{{138}}}}} \right) \Rightarrow {m_{Pb}} \approx 0,15g\)
Trả lời ngắn: 0,15








