Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hưng Nhân (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hưng Nhân (Hưng Yên) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT23 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là

acetic acid.

methyl acetate.

acetone.

trimethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

Tơ tằm.

Tơ olon.

Tơ visco.

Tơ capron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình luyện gang, ngoài các phản ứng khử Fe2O3 để thành Fe còn có một số phản ứng khác theo hai sơ đồ:

C → + O 2 , t o C O 2 → + C , t o C O (1)

C a C O 3 → t o C a O → + S i O 2 , t o C a S i O 3 (2)

Số phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong hai sơ đồ trên là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline công thức cấu tạo như sau:

Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?

Adrenaline và Noradrenaline là đồng phân của nhau.

Adrenaline và Noradrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.

Adrenaline và Norapinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Adrenaline và Noradrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng ester CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

CH3COONa và CH2=CHOH.

C2H5COONa và CH3OH

CH3COONa và CH3CHO.

CH2=CHCOONa và CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amylopectin chiếm 70-80% khối lượng của tinh bột. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị

fructose.

saccharose.

glucose.

cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:

Tên viết tắt của Y là

Val-Gly-Ala.

Glu-Ala-Gly.

Gly-Val-Gly.

Ala-Gly-Val.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pin điện hóa Z n − C đã được sử dụng từ lâu. Pin Z n − C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,... Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi pin này hoạt động thì không phát sinh dòng điện.

Khi pin này hoạt động thì dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.

Khi pin này hoạt động thì Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.

Khi pin này hoạt động thì ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau: M2+ + 2R-SO3X → (R-SO3)2M + 2X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+).

Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 1,00 kg cationite trên thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là (làm tròn đến hàng phần trăm):

1,24 mol.

0,6 mol.

5 mol.

2,5 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

n R − S O 3 X = n S = 7 , 9 4 % . 1 0 0 0 3 2 = 3 9 7 1 6 0 m o l M 2 +         +           R − S O 3 X   →     ( R − S O 3 ) 2 M     +     2 X + ?                                           3 9 7 1 6 0 m o l ⇒ n M 2 + = 3 9 7 1 6 0 2 = 1 , 2 4 m o l

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?

Cation kim loại.

Hạt electron tự do.

Hạt neutron tự do.

Hạt proton tự do.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không tan trong nước?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide như sau: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)2]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag+ trong phức thu được dung dịch chứa Na2[Zn(CN)4] và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch H2SO4 (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?

2,75.

2,16.

3,24.

4,32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Z n       +           2 A g +     →       Z n 2 +       +           2 A g x   k m o l     →           2 x                                                                                       2 x ⇒     1 0 8 . 2 x     +     ( 1 , 5 − 6 5 x )   = 5 , 5 2 ⇒ x = 0 , 0 2 ⇒ m A g = 1 0 8 . 2 . 0 , 0 2 = 4 , 3 2   k g

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng riêng của các chất:

ChấtLiNaKCaDầu hỏa
Khối lượng riêng (g/cm3)0,530,970,861,540,80

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết kim loại nào không bảo quản được bằng cách cho vào dầu hỏa

Na.

Ca.

Li.

K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

Aniline.

Dimethylamine.

Methylamine.

Ethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

ChấtH2NCH2COOH (glycine)HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic acid)H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysine)
pI6,03,29,7

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

p H = 1 4 , 0 .

p H = 9 , 7 .

p H = 3 , 2 .

p H = 6 , 0 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?

24 gam.

48 gam.

76 gam.

38 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3 8 m = 9 1 2 0 , 2 0 % ⇒ m = 4 8   g a m

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 9,48 gam phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước thu được 500 mL dung dịch. Nồng độ ion K+ có trong dung dịch thu được là

0,02.

0,01.

0,04.

0,05.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

n K 2 S O 4 . A l 2 ( S O 4 ) 3 . 2 4 H 2 O = 9 , 4 8 9 4 8 = 0 , 0 1 m o l

⇒ [ K + ] = 0 , 0 1 . 2 0 , 5 = 0 , 0 4 M

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho E ∘ A l 3 + / A l = − 1 , 6 7 6   V ; E ∘ F e 2 + / F e = − 0 , 4 4 0   V ; E ∘ C u 2 + / C u = + 0 , 3 4 0   V . Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al3+, Fe2+ và Cu2+?

Cu2+ > Fe2+ > Al3+.

Fe2+ > Cu2+ > Al3+.

Cu2+ > Al3+ > Fe2+.

Al3+ > Fe2+ > Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa khử sau:

Cặp oxi hóa - khử

X+/X

Y2+/Y

Z2+/Z

T2+/T

Thế điện cực chuẩn, V

  +0,799

  -0,257

  -0,44

  +0,340

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Pin Galvani Z - X có sức điện động lớn nhất trong các pin Galvani tạo từ 4 kim loại trên.

ĐúngSai
b

Kim loại Z có tính khử mạnh nhất nên có thể đẩy các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của chúng.

ĐúngSai
c

Pin Galvani được thiết lập bởi 2 cặp điện cực: Y2+/Y và T2+/T với anode là T và cathode là Y.

ĐúngSai
d

Tính oxi hóa được xếp theo thứ tự: Z2+ > Y2+ > T2+ > X+.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

20. Đúng sai
• 1 điểm

Điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, sản xuất hóa chất...

a

Để ngăn chặn hiện tượng gỉ sét và mài mòn của một chi tiết máy, người ta phủ lớp đồng (Cu) dày 0 , 2 m m lên bề mặt của chi tiết máy bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa CuSO4, cực dương là Cu kim loại, cực âm là chi tiết máy có hình trụ ( r = 1 , 7 c m và h = 1 0 c m ). Sự điện phân với dòng điện một chiều I = 6 A . Biết hiệu suất điện phân đạt 1 0 0 % ; khối lượng riêng của Cu là 8 , 9 6 g / c m 3 , π = 3 , 1 4 , F = 9 6 5 0 0 C / m o l . Thời gian của quá trình mạ điện là 4,12 giờ (kết quả làm tròn đến phần trăm)

ĐúngSai
b

Điện phân dung dịch muối NaCl với điện cực trơ, không có màng ngăn xốp thì thu được sản phẩm là nước lavel và khí H2)

ĐúngSai
c

Muốn tinh luyện Cu bằng phương pháp điện phân thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào cathode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào anode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.

ĐúngSai
d

Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Để điều chế khoảng 400 kg Al cần dùng khoảng 1,7094 tấn quặng bauxite (chứa 5 2 % Al2O3, phần còn lại là Fe2O3, SiO2 và tạp chất trơ) với hiệu suất cả quá trình đạt 8 5 % .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

m = D . V = 8 , 9 6 . 3 , 1 4 . 1 , 7 2 . 0 , 0 2 . 1 0 = 1 6 , 2 6 2 g a m m = A . I . t n . F ⇒ 1 6 , 2 6 2 = 6 4 . 6 . t 2 . 9 6 5 0 0 ⇒ t = 8 1 7 3 s = 2 , 2 7 h

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

2 A l 2 O 3                                 →           4 A l     +       3 O 2 2 . 1 0 2                                                                         4 . 2 7 1 , 7 0 9 4 . 5 2 % →           1 , 7 0 9 4 . 5 2 % . 4 . 2 7 2 . 1 0 2 . H 1 0 0 = 0 , 4 ⇒ H =   8 5 %                

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng tổng quát tổng hợp polymer sau:

Cho phản ứng tổng quát tổng hợp polymer sau:  (ảnh 1)

a

Polymer trên được tổng hợp theo phương pháp trùng hợp.

ĐúngSai
b

Khi -R lần lượt là các gốc –H, –CH3, –Cl, –C6H5 (phenyl), các polymer dùng làm chất dẻo lần lượt là polyethylene, polypropylene, poly(vinyl chloride), polystyrene.

ĐúngSai
c

Khi -R là gốc -CN (cyanide), polymer tạo thành ứng dụng để dệt vải may quần áo ấm, vải bạt, mái hiên ngoài trời, vải làm cánh buồm, sợi gia cường,...

ĐúngSai
d

Khi gốc -R là gốc - OCOCH3, polymer có khả năng bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo thành một phân tử polymer khác.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:

Ống nghiệm

Thành phần

Thời điểm t = 0 (phút)

Thời điểmt = 20 (phút)

1

Albumin + Pepsin + HCl 0,01M

Đục

Trong

2

Albumin + Pepsin + H2O

Đục

Đục

3

Albumin + Pepsin + NaHCO3 0,01 M

Đục

Đục

Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:

Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã kh (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

a

Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.

ĐúngSai
b

Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.

ĐúngSai
c

Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.

ĐúngSai
d

Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là "từ đục thành trong" sau thí nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

23. Tự luận
• 1 điểm

Trên nhãn chai dịch truyền tĩnh mạch sodium cholride và glucose (dung dịch X) ghi các thông tin như hình bên.

Nếu thêm b (L) dung dịch HCl aM vào 500 ml dung dịch X thu được dung dịch Y (trong đó nồng độ của HCl là 0 , 0 1 M , biết nồng độ ion Cl- trong X và Y bằng nhau). Thể tích dung dịch HCl đã dùng (mL) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 34,8

C a O           +       H 2 O     →     C a ( O H ) 2 ⇒ Δ r H = − 9 8 5 − ( − 6 3 5 ) − ( − 2 8 6 ) = − 6 4 K J ⇒ Q s d = 6 4 . 8 0 % = 5 1 , 2 ⇒ m 5 6 . 5 1 , 2 = 2 1 0 . 1 . ( 4 0 − 1 0 ) . 4 , 1 8 . 1 0 − 3 ⇒ m = 2 8 , 8 g a m

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, giấm ăn được sản xuất bằng phương pháp lên men theo sơ đồ sau:

( C 6 H 1 0 O 5 ) n → H 1 = 6 0 % C 6 H 1 2 O 6 → H 2 = 5 0 % C 2 H 5 O H → H 3 = 5 0 % C H 3 C O O H

Từ 16,875 tấn bột sắn (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 30 tấn dung dịch acetic acid có nồng độ a%. Tính giá trị của a? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 5

1 6 , 8 7 5 . 8 0 % . 2 . 6 0 1 6 2 . 6 0 % . 5 0 % . 5 0 % = 3 0 . a % ⇒ a = 5

25. Tự luận
• 1 điểm

Độ cứng tạm thời của nước máy là 5 milimol (Ca2+, Mg2+) trong 1 lít nước. Biết rằng tổng số gam muối calcium hydrogencarbonate và magnesium hydrogencarbonate trong 1 m3 nước máy trên là 0,77 kg. Để làm kết tủa hết các ion calcium và magnesium có trong 1 lít nước máy này thì cần tối đa bao nhiêu gam calcium hydroxide? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,56

Trong 1m3 nước máy:

Ca(HCO3)2: x mol và Mg(HCO3)2: y mol

{ x + y = 5 1 6 2 x + 1 4 6 y = 0 , 7 7 . 1 0 0 0 ⇒ { x = 2 , 5 m o l y = 2 , 5 m o l C a ( H C O 3 ) 2     +     C a ( O H ) 2     →     2 C a C O 3 ↓     +     2 H 2 O 2 , 5 m o l     →                         2 , 5 m o l M g ( H C O 3 ) 2     +     2 C a ( O H ) 2     →     M g ( O H ) 2     +         2 C a C O 3 ↓     +     2 H 2 O 2 , 5 m o l     →                         5 m o l ⇒ m C a ( O H ) 2 / 1 L   = 7 , 5 . 7 4 1 0 0 0 = 0 , 5 6 g a m

26. Tự luận
• 1 điểm

Amine X no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 2 3 , 7 3 % . Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X?

Xem đáp án

Đáp án: 4

C n H 2 n + 3 N     ⇒ 1 4 1 4 n + 1 7 . 1 0 0 = 2 3 , 7 3 ⇒ n = 3 ⇒ C T P T   C 3 H 9 N

⇒ có 4 đồng phân

27. Tự luận
• 1 điểm

Chất béo không bão hòa A có công thức dạng khung phân tử như hình dưới đây:

Thủy phân chất béo A trong môi trường acid, thu được bao nhiêu acid béo khác nhau?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Có 3 gốc acid béo trong cấu tạo của chất béo do đó khi thủy phân trong môi trường acid thu được 3 acid béo.

28. Tự luận
• 1 điểm

Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 4 0 ∘ C . Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4 , 1 8   J / g . K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 ∘ C ). Cho Δ f H 2 9 8 0 ( k J / m o l ) của C a O ,     H 2 O   ( l ) ,     C a ( O H ) 2 lần lượt là − 6 3 5 ; − 2 8 6 ; − 9 8 5 ; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 2 0 % . Tính khối lượng CaO theo gam cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 1 0 ∘ C đến 4 0 ∘ C   ( d = 1 , 0   g / m l ) . (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 28,8

C a O           +       H 2 O     →     C a ( O H ) 2 ⇒ Δ r H = − 9 8 5 − ( − 6 3 5 ) − ( − 2 8 6 ) = − 6 4 K J ⇒ Q s d = 6 4 . 8 0 % = 5 1 , 2 ⇒ m 5 6 . 5 1 , 2 = 2 1 0 . 1 . ( 4 0 − 1 0 ) . 4 , 1 8 . 1 0 − 3 ⇒ m = 2 8 , 8 g a m