Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hiệp Hòa Số 1 (Bắc Ninh) có đáp án
28 câu hỏi
Saccharose hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành
Phức màu xanh lam thẫm.
Phức màu đỏ gạch.
Phức màu xanh tím.
Phức màu xanh lam thẫm.
Đáp án đúng là A
Khi xà phòng hóa tripalmitin ta thu được sản phẩm là
và glycerol.
và glycerol.
và ethanol.
và glycerol.
Đáp án đúng là D
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Tristearin.
Methyl formate.
Triolein.
Ethyl acetate.
Đáp án đúng là A
Cho vào ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch và 2-3 giọt dung dịch . Tiếp tục nhỏ 2-3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, đun nhẹ thu được kết tủa đỏ gạch. Chất X không thể là
glucose.
acetaldehyde.
fructose.
saccharose.
Đáp án đúng là D
Benzyl acetate có mùi thơm của loại hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl acetate là
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Cho vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
và .
và .
và .
và .
Đáp án đúng là A
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo . Tên gọi của X là
methyl acetate.
methyl propionate.
ethyl propionate.
propyl acetate.
Đáp án đúng là C
Cho dãy các chất sau: (a) ; (b) ; (c) HO-CH2-; (d) HOOC- ; (e) ; (f) . Với gốc - là gốc phenyl. Số chất trong dãy tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2 là
6.
4.
5.
3.
Đáp án đúng là D
Carbohydrate chỉ chứa hai đơn vị glucose trong phân tử là
tinh bột.
maltose.
saccharose.
cellulose.
Đáp án đúng là B
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Ethylamine, glucose, saccharose, aniline.
Saccharose, glucose, aniline, ethylamine.
Aniline, ethylamine, saccharose, glucose.
Saccharose, aniline, glucose, ethylamine.
Đáp án đúng là B
Z tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng == > Z là aniline == > đáp án B
Ester nào sau đây được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol tương ứng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Cellulose và fructose.
Cellulose và glucose.
Saccharose và fructose.
Tinh bột và glucose.
Đáp án đúng là B
Từ tinh bột, điều chế ethyl alcohol theo sơ đồ sau: Tinh bột glucose . Biết hiệu suất của 2 quá trình lần lượt là và . Để điều chế được 200 lít rượu (khối lượng riêng của bằng ) thì cần dùng m kg gạo chứa tinh bột. Giá trị của m là
180,0.
135,0.
232,5.
90,0.
Đáp án đúng là A
Khối lượng của rượu: 0,8x200x 103x34,5/100 = 55,2 .103 gam = 55,2kg
(C6H10O5)n n C6H12O6
Khối lượng tinh bột cần dùng: \(\frac{55,2x162}{46x2}\)x\(\frac{100}{80}\) x \(\frac{100}{75}\) = 162 kg
Khối lượng gạo: 162x \(\frac{100}{90}\) = 180kg
Amine có công thức có tên thay thế và tên gốc- chức lần lượt là
methanamine và methylamine.
methylamine và methanamine.
methanamine và ethylamine.
ethanamine và methylamine.
Đáp án đúng là A
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X thì thu được glycerol, sodium oleate và sodium palmitate (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1: 2). Công thức phân tử của X là
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
(\({C}_{17}{H}_{33}COO\))\(({C}_{15}{H}_{31}COO{)}_{2}\) \({C}_{3}{H}_{5}\) == > CTPT: \({C}_{53}{H}_{100}{O}_{6}\)
Kết luận nào dưới đây đúng?
Glucose là chất rắn, không màu, không tan trong nước.
Saccharose là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, ít tan trong nước nóng.
Cellulose là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, tan trong nước lạnh.
Đáp án đúng là C
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL ethyl acetate.
- Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch vào ống thứ nhất; 4 mL dung dịch vào ống thứ hai.
- Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(3) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được các sản phẩm giống nhau.
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Chất Y và Z đều có thể hoà tan Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp.
Chất X có thể là glucose hoặc fructose.
Thủy phân chất T bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai chất có cùng số nguyên tử carbon.
Có thể dùng chất T để tách chiết như tách caffein khỏi cà phê.
X: glucose hoặc frutose C6H12O6; Y: ethanol (C2H5OH); Z: acetic acid (CH3COOH); T: ethyl acetate (CH3COOC2H5)
a) sai, Y: ethanol (C2H5OH) không hòa tan Cu(OH)2.
b) đúng.
c) đúng, CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH hai sản phẩm cùng có 2 carbon.
d) đúng, ethyl acetate (CH3COOC2H5) là một dung môi phổ biến trong tách chiết, đặc biệt chiết lỏng - lỏng
Cho hai chất X và Y có công thức khung phân tử như sau:

Khử amine X bằng nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí nitrogen.
Ở điều kiện thường, X tồn tại ở trạng thái khí, Y tồn tại ở trạng thái lỏng và đều tan tốt trong nước.
X và Y đều là amine bậc một, có tên thay thế lần lượt là ethylamine (alkylamine) và aniline (arylamine).
Cho Y tác dụng với nước bromine 3% (khối lượng riêng là ). Thể tích nước bromine tối thiểu cần để điều chế 33 gam 2,4,6-tribromoanilin là 1,23 lít.
a) sai, oxi hóa amine X bằng nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí nitrogen.
b) sai, ở điều kiện thường, Y là aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
c) sai, X và Y đều là amine bậc một, có tên thay thế lần lượt là ethanamine (ethylamine là tên gốc chức) và bezenamine (aniline là tên thông thường)
d) đúng
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 ↓ + HBr
0,3 < ----- 0,1 mol
== > m Br2 = 0,3x160 = 48 gam == > mdd Br2 = 1600 gam
== > Vdd Br2 = m/D = 1600:1,3 = 1230,7mL ≈ 1,23 L
Cho phản ứng ester hóa sau từ carboxylic acid X và alcohol Y:
Từ một phản ứng hóa học, có thể điều chế chất X từ chất Y.
Ester có tên là ethyl acetate.
Chất Y có tên gốc - chức là ethanol.
Chất X có tên thay thế là acetic acid.
a) đúng, với trường hợp X là C2H5OH lên men giấm tạo ra sản phẩm là Y CH3COOH
b) đúng
c) sai, ethanol là tên thay thế của Y. Tên gốc chức là ethyl alcohol
d) sai, acetic acid là tên thông thường của X, tên thay thế là ethanoic acid.
Methyl cinnamate là một ester có công thức cấu tạo dưới đây và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnamate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid phản ứng với lượng dư methyl alcohol ().

Methyl cinnmate có đồng phân hình học.
Methyl cinnmate phản ứng với dung dịch NaOH, khi đun nóng theo tỉ lệ mol 1: 1.
Methyl cinnmate có công thức phân tử là .
Hiệu suất phản ứng ester hóa theo cinnamic acid trong trường hợp này là 60%.
a) đúng
b) đúng, có 1 nhóm ester
c) đúng
d) sai, nacid = 0,2 mol; nester thu được = 16,2/162 = 0,1 mol
H = 0,1x100/0,2 = 50%
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:
Để sản xuất 7,6 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salixylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salixylate và hiệu suất phản ứng tính theo salixylic acid là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn tới hàng phần chục).
Đáp án: 23,3
Khối lượng methyl salixylate thu đươc = 7,6.106 x 2,7 = 20,52 tấn
macid theo lý thyết = 20,52x138:152 = 18,63 tấn
macid thực tế =18,63x100:80 = 23,3 tấn
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng:
- Dung dịch (1), (2) tác dụng ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm
- Dung dịch (2), (4) tác dụng với đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất trong câu hỏi)
Đáp án: 4231
- Dung dịch (1), (2) tác dụng ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm == > (1) và (2) là polyalcohol == > (1), (2) là glucose, saccharose.
- Dung dịch (2), (4) tác dụng với đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. === > (2) và (4) có nhóm CHO (hoặc fructose) == > (2) và (4) là ethanal, glucose
== > (2) là glucose; (1) là saccharose; (4) là ethanal == > (3) là ethanol.
Vậy thứ tự các chất trên là : 4231
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium linoleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu amu?
Đáp án: 858
Triglyceride X tạo thành từ 1 glycerol; 1 gốc linoleate (C17H31COO-); 1 gốc stearate (C17H35COO-); 1 gốc palmitate (C15H31COO-) == > C3H5(C17H31COO) (C17H35COO) (C15H31COO) == > M = 858
Khi con người sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, ... (có chứa ethanol), dưới tác dụng của hai loại enzyme alcohol dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH) trong gan, có chuyển hóa như sau:
Thông thường, khi một người sử dụng đồ uống có cồn, có 10 % ethanol được thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu; 90% ethanol được hấp thụ, chuyển hóa hết thành acetaldehyde tại gan nhờ hệ thống enzyme. Nếu một người uống hai lon bia, mỗi lon dung tích 330 mL và nồng độ cồn của bia là 5 % thì khối lượng sinh ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của là và nồng độ cồn của bia được tính theo số mL ethanol trong 100 mL bia. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án: 22,4
Khối lượng của ethanol = = 26,037 gam
Khối lượng ethanol chuyển hóa tại gan = 26,4 x90:100 = 23,4333gam
46 gam 44 gam
23,433 gam ---- > ?
Khối lượng CH3CHO tạo thành = 23,433x44:46 = 22,41446087≈ 22,4 gam
Có bao nhiêu amine cùng công thức phân tử tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường sinh ra alcohol?
Đáp án: 4
Amine tác dụng với nitrous acid là amine bậc 1:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – NH2; CH3 – CH2 – CH(NH2) – CH3
(CH3)2 CH – CH2 – NH2; (CH3)3C-NH2
Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, methyl acrylate, phenyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?
Đáp án: 3
ethyl formate; triolein, methyl acrylate








