Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên KHTN Hà Nội lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Ở điều kiện thường, trong các kim loại sau kim loại nào thể hiện tính dẻo tốt nhất?
Ag.
Cu.
Al.
Au.
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường, Au thể hiện tính dẻo tốt nhất, có thể dát mỏng vàng tới mức ánh sáng xuyên qua.
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Fe(C2O4)3]3-) được cho ở hình dưới đây.

Dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42- trong phức chất đã cho là
2.
6.
3.
1.
Đáp án đúng là A
Từ cấu tạo cho thấy mỗi phối tử C2O42- tạo 2 liên kết σ với nguyên tử trung tâm nên dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42- trong phức chất đã cho là 2.
Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq)?
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp thử màu ngọn lửa.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp trao đổi ion.
Đáp án đúng là B
A. Phương pháp kết tinh: Dùng để tách chất dựa trên độ tan, không phải phương pháp định tính đặc trưng cho riêng K+.
B. Phương pháp thử màu ngọn lửa dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq): Khi đưa một hợp chất của K vào ngọn lửa không màu, các electron trong nguyên tử K sẽ hấp thụ năng lượng, nhảy lên mức năng lượng cao hơn rồi quay trở lại trạng thái cơ bản. Quá trình này giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng màu tím đặc trưng.
C. Phương pháp điện phân: Dùng để điều chế kim loại hoặc mạ điện, quy trình phức tạp và không dùng để nhận biết nhanh trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp trao đổi ion: Thường dùng để làm mềm nước cứng hoặc tách các ion ra khỏi dung dịch, không có dấu hiệu màu sắc hay hiện tượng đặc trưng để nhận biết ngay lập tức.
Phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) từ acetic acid, isoamyl alcohol, xúc tác H2SO4 đặc thuộc loại phản ứng
hydrogen hoá.
trùng ngưng.
ester hoá.
hydrate hoá.
Đáp án đúng là C
A. Hydrogen hoá: Là phản ứng cộng H2 vào liên kết bội hoặc nhóm chức.
B. Trùng ngưng: Là phản ứng kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành polymer đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (như H2O). Dầu chuối là một phân tử nhỏ (monomer), không phải polymer.
C. Ester hóa: đây chính là phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) từ acetic acid, isoamyl alcohol, xúc tác H2SO4 đặc.
D. Hydrate hoá: Là phản ứng cộng H2O vào liên kết đôi hoặc liên kết ba
Trên phổ khối lượng của ester X xác định được peak ion phân tử [X+] với m/z = 88. Công thức phù hợp với X là
C5H11OH.
CH3COOC2H5.
C3H7COOH.
HCOOC2H5.
Đáp án đúng là B
X là ester có M = 88 → Công thức phù hợp với X là CH3COOC2H5.
Các chất còn lại hoặc không phải là ester hoặc là ester nhưng không có M = 88 nên loại.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3-CHOH-CH3 là
isopropyl alcohol.
propan-2-one.
propanoic acid.
propan-2-ol.
Đáp án đúng là D
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CHOHCH3 là propan-2-ol.
Còn lại isopropyl alcohol là tên thường (gốc – chức) của CH3CHOHCH3; propan-2-one (CH3COCH3); propanoic acid (C2H5COOH).
Cho các phản ứng sau:
(1) CuO + H2 → Cu + H2O;
(2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4;
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu;
(4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.
Số phản ứng có thể sử dụng trong phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là A
Có 2 phản ứng tách kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là (1)(4), ở đó người ta dùng các chất khử H2, Al để khử các oxide kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao.
(2) là phản ứng điện phân dung dịch, (3) là phản ứng thủy luyện.
Cho các phát biểu sau về tính chất của aniline (phenylamine):
(a) Aniline làm giấy quỳ tím ẩm hoá xanh.
(b) Aniline phản ứng được với dung dịch HCl tạo muối tan không màu.
(c) Aniline có tính base mạnh hơn so với methyl amine.
(d) Aniline có phản ứng với nước bromine sinh ra chất kết tủa màu trắng.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là C
(a) Sai, aniline có tính base nhưng rất yếu nên không làm quỳ tím ẩm đổi màu.
(b) Đúng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (muối tan, không màu).
(c) Sai, gốc thơm làm giảm tính base, gốc no làm tăng tính base so với NH3, vì vậy tính base của C6H5NH2 kém CH3NH2.
(d) Đúng, -NH2 hoạt hóa vòng thơm làm phản ứng thế xảy ra dễ dàng, nó định hướng thế vào các vị trí o, p và tạo ra sản phẩm 2,4,6-tribromoaniline (kết tủa, màu trắng).
Cho thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag và Zn2+/Zn lần lượt là E°1 = +0,799V và E°2 = -0,763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E°pin) tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử Ag+/Ag và Zn2+/Zn có giá trị là
+0,036V.
0,036V.
+1,562V.
1,562V.
Đáp án đúng là C
Do E°1 > E°2 nên Ag là cực dương và Zn là cực âm, khi đó: E°pin = E°1 – E°2 = +1,562V
Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11.
Saccharose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
Saccharose không phản ứng với [Ag(NH3)2]OH (aq).
Saccharose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Đáp án đúng là D
A. Đúng, saccharose là disaccharide có công thức phân tử C12H22O11.
B. Đúng, saccharose có nhiều -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: Hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch xanh lam.
C. Đúng, các đơn vị tạo nên saccharose đã dùng những nhóm -OH hemiacetal, hemiketal để liên kết với nhau nên saccharose không còn mở vòng được nữa, do đó saccharose không phản ứng với [Ag(NH3)2]OH (aq).
D. Sai, cùng lý do như C, saccharose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇋ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của H2(g), I2(g) và HI(g) lần lượt là 0,107M, 0,107M và 0,786M. Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng là
53,961.
68,652.
0,019.
0,015.
Đáp án đúng là A
Kc = [HI]²/[H2][I2] = 0,786²/(0,107.0,107) = 53,961
Số lượng phối tử có trong một phân tử phức chất [Fe(H2O)4(OH)2] là
6.
4.
2.
7.
Đáp án đúng là A
Phức chất [Fe(H2O)4(OH)2] có 6 phối tử, gồm 4 phối tử H2O và 2 phối tử OH-.
Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl bromide là:
CH3CH2Br + NaOH (t°) → CH3CH2OH + NaBr (1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây là đúng?
Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.
Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.
Đáp án đúng là BC
A. Đúng, Br có độ âm điện lớn hơn C nên liên kết C-Br phân cực về phía Br.
B. Sai, không có sự hình thành một liên kết π mới. Trong chất trung gian, liên kết σ C-Br chưa đứt hẳn, liên kết σ C-O cũng chưa hình thành xong (miêu tả các liên kết này bằng nét đứt đoạn). Vì vậy có thể hiểu giai đoạn (∗), có sự phá vỡ ½ liên kết σ và hình thành ½ liên kết σ mới.
C. Đúng, (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp có mức năng lượng cao, thời gian sống ngắn, nhanh chóng chuyển thành sản phẩm.
D. Sai, đây là phản ứng thế nucleophile, nhìn hình thức thì giống trao đổi nhưng chúng không tách rời thành các ion riêng rẽ rồi kết hợp với nhau mà thông qua một trạng thái trung gian. Phản ứng trao đổi nguyên thủy, ví dụ dung dịch AgNO3 và NaCl thì các ion Ag+ và Cl- đã tách rời hoàn toàn khỏi NO3- và Na+ trước khi kết hợp với nhau thành AgCl.
“…(1)… là những nguyên tử, nhóm nguyên tử gây ra phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Nhóm nguyên tố.
Nhóm chức.
Nhóm phản ứng.
Nhóm carboxylic.
Đáp án đúng là B
Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là: Nhóm chức
Nhiệt tạo thành chuẩn của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(g) lần lượt là –1096,0 kJ/mol; –602,0 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng MgCO3(s) → MgO(s) + CO2(g) là
100,5 kJ.
494,0 kJ.
+494,0 kJ.
+100,5 kJ.
Đáp án đúng là D
Δr\({H}_{298}^{0}\) = -602,0 – 393,5 – (-1096,0) = +100,5 kJ.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
1s22s22p63s23p7.
1s22s22p63s33p4.
1s22s22p63p23s5.
1s22s22p63s23p5.
Đáp án đúng là D
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
Dưới đây là sơ đồ của một pin điện hóa và chiều di chuyển của dòng electron.

Cặp nguyên tố X và Y nào dưới đây phù hợp với sơ đồ này?
Cu và Fe.
Cu và Zn.
Fe và Zn.
Zn và Fe.
Đáp án đúng là D
Electron di chuyển từ điện cực X sang điện cực Y chứng tỏ X là anode, Y là cathode, X có tính khử mạnh hơn Y.
Chọn cặp X, Y lần lượt là Zn và Fe.
Cho bảng thông tin sau:
Cặp oxi hóa khử | 2H2O/2OH-, H2 | Ni2+/Ni | Sn2+/Sn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
Giá trị E° (V) | -0,41 | -0,25 | -0,14 | +0,34 | +0,799 |
Dựa vào thông tin trong bảng hãy cho biết phương trình nào sau đây có thể xảy ra?
2Ag(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + 2Ag+(aq).
Sn(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + Sn2+(aq).
Ni(s) + 2H2O(l) → Ni(OH)2(s) + H2(g).
Cu(s) + Ni2+(aq) → Ni(s) + Cu2+(aq).
Đáp án đúng là B
Thế điện cực chuẩn càng âm thì tính khử của dạng khử càng mạnh.
→ Tính khử H2/OH- > Ni > Sn > Cu > Ag
Như vậy phản ứng có thể xảy ra là:
Sn(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + Sn2+(aq).
Poly(ethylene terephthalate) (PET) là một polymer nhiệt dẻo phổ biến với nhiều ứng dụng nhờ vào tính chất trong suốt, nhẹ và độ bền cao. PET được tổng hợp theo phương trình hóa học sau :
nHOCH2CH2OH + n(p-HOOC-C6H4-COOH) (xt, t°) → -[CH2CH2-OOC-C6H4-COO]n- + 2nH2O
PET được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa terephthalic acid và ethylene glycol, đồng thời giải phóng các phân tử nước.
Terephthalic acid có chứa một vòng benzene, do đó, mỗi mắt xích của poly(ethylene terephthalate) cũng sẽ chứa một vòng benzene.
Poly(ethylene terephthalate) thuộc loại polyester nên PET là vật liệu bền trong môi trường kiềm.
PET là polymer bán tổng hợp.
a) Đúng
b) Đúng, phản ứng trùng ngưng giữ nguyên cấu trúc vòng benzene từ acid ban đầu và đưa nó vào mạch polymer. Mỗi mắt xích của PET cũng sẽ chứa một vòng benzene.
c) Sai, PET đúng là một polyester (có nhóm chức -COO- trong mạch chính). Tuy nhiên, các liên kết ester rất kém bền trong môi trường kiềm (và cả môi trường acid mạnh) do dễ bị thủy phân.
d) Sai, PET là polymer tổng hợp, nó được tạo ra từ các monomer bằng phản ứng trùng ngưng.
Quặng vàng tồn tại trong tự nhiên thường có hàm lượng vàng thấp. Phương pháp tách vàng phù hợp hiện nay là phương pháp Cyanide. Theo phương pháp này, để thu hồi vàng từ quặng, người ta thường nghiền nhỏ quặng rồi hòa tan trong dung dịch KCN (potassium cyanide, rất độc) cùng với dòng không khí liên tục được thổi vào. Khi đó, vàng bị hòa tan tạo thành phức chất (các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN) :
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) → 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
Tiếp theo cho bột kẽm đến dư vào dung dịch phức, thu được bột vàng (có lẫn một ít bột kẽm) :
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Phương pháp sử dụng để tách kim loại vàng ở trên là phương pháp thủy luyện.
Để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl dư.
Trong phản ứng số (1), Au là chất bị oxi hóa còn O2 trong không khí là chất bị khử.
Ở phản ứng (2), nếu khối lượng bột kẽm thêm vào là 97,5 gam thì sẽ thu được 229,1 gam hỗn hợp kim loại, trong đó có 177,3 gam vàng (hiệu suất phản ứng đạt 100%).
a) Đúng, thủy luyện là phương pháp dùng các dung dịch hóa chất (như KCN, acid, base…) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại khỏi quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch phức/muối.
b) Đúng, Au hoạt động hóa học rất kém, Zn lại tan trong dung dịch HCl, vì vậy để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl dư: Zn tan hết, chất rắn còn lại là Au.
c) Đúng, Au là chất bị oxi hóa (chất khử); O2 là chất bị khử (chất oxi hóa).
d) Sai:
nZn phản ứng = x → nAu = 2x
m kim loại sau phản ứng = 97,5 – 65x + 197.2x = 229,1
→ x = 0,4
→ mAu = 197.2x = 157,6 gam
Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau :
Nguyên tố | M | O | Cl | H |
Thành phần khối lượng, % | 24,79 | 40,35 | 29,83 | 5,04 |
Trong dung dịch muối X tồn tại cân bằng :
[M(H2O)6]2+(aq, màu hồng) + 4Cl-(aq) ⇌ [MCl4]2-(aq, màu xanh) + 6H2O ∆H > 0
Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X nồng độ 0,5M. Thêm tiếp vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm thứ nhất.
Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.
Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.
Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.
Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.
a) Sai, X dạng MClx.kH2O
mM/mCl = M/(35,5x) = 24,79/29,83
→ M = 29,5x
Chọn x = 2, M = 59: M là Ni
nNi : nO = 1 : k = 24,79/59 : 40,35/16 → k = 6
X là NiCl2.6H2O
b) Đúng, các phối tử H2O hoặc Cl- trong phức chất [Ni(H2O)6]2+, [NiCl4]2- đều có dung lượng phối trí là 1.
c) Đúng, cân bằng trên có chiều thuận thu nhiệt nên khi ngâm vào nước lạnh (giảm nhiệt độ) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. Do đó dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh (xuất hiện từ lúc thêm HCl đặc trước đó) sang màu hồng.
d) Sai, kết tủa chỉ có AgCl do:
NiCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ni(NO3)2
Aniline là hóa chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phẩm nhuộm, dược phẩm. Trong phòng thí nghiệm, quá trình điều chế aniline từ nitrobenzene được thực hiện theo sơ đồ phản ứng sau :

Trong phản ứng khử nitrobenzene bằng (Zn + HCl), tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), cation C6H5NH3+ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
Theo sơ đồ tổng hợp aniline ở trên, từ 61,5 gam nitrobenzene có thể thu được 37,2 gam aniline, với hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ nitrobenzene là 80%.
Phương pháp có thể sử dụng để tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau kiềm hóa là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Aniline dễ dàng được chiết tách ra khỏi pha nước bằng các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane.
a) Đúng, Zn khử H+ tạo hydrogen mới sinh ra ở dạng nguyên tử [H], sau đó [H] này khử nitrobenzene thành aniline.
b) Sai, cation C6H5NH3+ là một acid theo thuyết Brønsted – Lowry, vì nó nhường H+ cho NaOH.
c) Đúng: mC6H5NH2 = 61,5.80%.93/123 = 37,2 gam
d) Đúng, aniline ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane, vì vậy aniline sẽ ưu tiên di chuyển từ pha nước sang pha hữu cơ, từ đó ta sẽ tách được aniline khỏi nước bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng. Đuổi dung môi hữu cơ thu được aniline sạch.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C5H10O2 ?
Đáp án: 4
Có 4 công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C5H10O2:
CH3CH2CH2CH2COOH
(CH3)2CHCH2COOH
CH3CH2CH(CH3)COOH
(CH3)3CCOOH
Hợp chất hữu cơ (X) có công thức cấu tạo dưới đây. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) sẽ thu được tối đa bao nhiêu tripeptide ?

Đáp án: 2
Thứ tự các amino acid trong X là Ala-Gly-Glu-Val-Lys, trong đó giữa Val và Lys là liên kết amide chứ không phải liên kết peptide (do Lys dùng -NH2 ở C số 6 tạo liên kết).
→ Thủy phân không hoàn toàn (X) sẽ thu được tối đa 2 tripeptide:
Ala-Gly-Glu
Gly-Glu-Val
Hợp chất KMnO4 có thể được điều chế từ MnO2 theo các bước sau :
• Bước 1: Đun nóng hỗn hợp gồm KClO3, KOH và 30,20 gam MnO2 trong chén nickel để thực hiện phản ứng: 3MnO2 + KClO3 + 6KOH → 3K2MnO4 + KCl + 3H2O (1)
• Bước 2: Để nguội hỗn hợp, cho nước vào chén nickel, khuấy đều, lọc lấy phần dung dịch. Tiếp đó, sục khí Cl2 dư vào dung dịch nước lọc: 2K2MnO4 + Cl2 → 2KMnO4 + 2KCl (2)
• Bước 3: Làm lạnh để sản phẩm kết tinh, lọc thu lấy tinh thể, sấy khô, thu được 49,95 gam sản phẩm X gồm KMnO4 có lẫn một lượng nhỏ KCl.
Để xác định hiệu suất tổng hợp và độ tinh khiết của sản phẩm KMnO4 thu được ở trên, người ta hòa tan 1,6 gam X vào nước và định mức thành 50 mL dung dịch Y. Chuyển Y lên burette để thực hiện quá trình chuẩn độ 10,0 mL dung dịch H2C2O4 0,5M thì cần vừa đủ 10,0 mL dung dịch Y theo phản ứng :
5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 10CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (3)
Hiệu suất quá trình tổng hợp KMnO4 và độ tinh khiết của KMnO4 trong X lần lượt là x và y (x, y được làm tròn đến hàng đơn vị). Hãy tính tổng (x + y). (KCl nồng độ nhỏ coi như không có phản ứng với dung dịch KMnO4/H2SO4).
Đáp án: 189
nH2C2O4 = 5 mmol → nKMnO4 (10 mL Y) = 2 mmol
→ nKMnO4 (1,6 gam X) = nKMnO4 (50 mL Y) = 10 mmol
→ y = 10.158/(1,6.1000) = 98,75%
nMnO2 phản ứng = nKMnO4 (49,95 gam X) = 49,95.10/1,6 = 312,1875 mmol
→ x = 312,1875.87/(30,20.1000) = 89,93%
→ x + y = 188,68% ≈ 189%
Xăng RON95 (chỉ số octane bằng 95) có khả năng chịu nén và chống kích nổ tương đương với hỗn hợp hơi xăng gồm 5% heptane (C7H16) và 95% iso-octane (C8H18) về thể tích. Năng suất tỏa nhiệt của một loại xăng RON95 là a.103 kJ/kg, giả thiết loại xăng này có tỉ lệ hơi xăng gồm 5% heptane và 95% iso-octane về thể tích. Biến thiên enthalpy hình thành chuẩn của các chất được cho ở bảng dưới đây, hãy tính giá trị của a. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Chất | C7H16(g) | C8H18(g) | CO2(g) | H2O(l) | O2(g) |
Δf\({H}_{298}^{0}\) (kJ/mol) | -187,8 | -224,2 | -393,5 | -285,8 | 0,0 |
Đáp án: 48
C7H16(g) + 11O2 → 7CO2(g) + 8H2O(l) (1)
C8H18(g) + 12,5O2 → 8CO2(g) + 9H2O(l) (2)
Δr\({H}_{298}^{0}\) (1) = -393,5.7 – 285,8.8 – (-187,8) = -4853,1 kJ
Δr\({H}_{298}^{0}\) (2) = -393,5.8 – 285,8.9 – (-224,2) = -5496 kJ
Tự chọn nC7H16 = 5 và nC8H18 = 95
Q = 5.4853,1 + 95.5496 = 546385,5 kJ
m = 5.100 + 95.114 = 11330 gam = 11,33 kg
Năng suất tỏa nhiệt = Q/m = 48224,67 = 48,22467.103 kJ/kg
→ a ≈ 48
Một nhà máy chuyên sản xuất thép (chứa 1% C theo khối lượng) với công nghệ lò luyện thép Martin. Sơ đồ phản ứng luyện thép trong lò là FexOy + C → Fe + CO2. Nguyên liệu nhà máy trên sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50% Fe3O4; 49% Fe; 1% C theo khối lượng) và gang (chứa 5% khối lượng C còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép cần 4 tấn gang và m tấn sắt phế liệu (hiệu suất của quá trình là 100%). Tính giá trị m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: 3,2
4 tấn gang (3,8 tấn Fe + 0,2 tấn C) + m tấn phế liệu (0,5m tấn Fe3O4 + 0,49m tấn Fe + 0,01m tấn C) → a tấn thép (0,99a tấn Fe + 0,01a tấn C)
Bảo toàn Fe:
3,8 + 56.3.0,5m/232 + 0,49m = 0,99a (1)
Fe3O4 + 2C → 3Fe + 2CO2
mC phản ứng = 0,5m.12.2/232 = 3m/58
Bảo toàn C:
0,2 + 0,01m = 3m/58 + 0,01a (2)
(1)(2) → m = 3,2; a = 6,6
Cho m1 gam dung dịch H2SO4 91% hấp thụ hết m2 gam SO3 tạo thành một loại oleum (H2SO4.nSO3) có chứa 50% khối lượng là SO3. Tính tỉ lệ m2/m1. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: 1,8
Tự chọn mOleum = 100 gam → m1 + m2 = 100 (1)
Trong oleum: mH2SO4 = mSO3 = 50 gam
Ban đầu: mH2SO4 = 91%m1 và mH2O = 9%m1
H2O + SO3 → H2SO4
→ mH2SO4 tổng = 91%m1 + 9%m1.98/18 = 1,4m1
→ 1,4m1 = 50 (2)
(1)(2) → m1 = 250/7 và m2 = 450/7
→ m2/m1 = 1,8.








