Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, sodium hydroxide được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại bỏ hơi nước) rồi hóa lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hóa chất. Chất nào sau đây phù hợp để làm khô khi chlorine?

Dung dịch nước vôi trong.

Sulfuric acid 98%.

Calcium oxide khan.

Sodium hydroxide khan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sulfur dioxide là hóa chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, đường). Ở điều kiện chuẩn, 1 mol sulfur phản ứng hết với oxygen theo phương trình S ( r ) + 2 O 2 ( g ) → S O 2 ( g ) tỏa ra một lượng nhiệt là 2 9 6 , 9   k J .

(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 2 9 6 , 9   k J .

(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng − 2 9 6 , 9   k J / m o l .

(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử, vừa có thể là chất oxi hóa tùy thuộc phản ứng.

(d) 0 , 5   m o l sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 1 4 8 , 4 5   k J năng lượng dưới dạng nhiệt.

Trong các phát biểu trên đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đem giã nát củ nghệ rồi ngâm với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch nước lọc cô để làm bay hơi bớt dung môi, phần dung dịch còn lại được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi?

Chiết, chưng cất và sắc kí.

Chiết và kết tinh.

Chiết và chưng cất.

Chiết, chưng cất và kết tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là

HCOOC3H7.

HCOOC3H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

R-45B là một chất làm lạnh thế hệ mới sẽ thay thế các chất làm lạnh không thân thiện với môi trường, ảnh hưởng đến tầng ozone. R-45B chứa hỗn hợp gồm difluoromethane và 2,3,3,3-tetrafluoropropene. Công thức của các dẫn xuất halogen có trong R-45B là:

CH2F2, C3H2F6.

CH4F2, C3H2F4.

CH4F2, C3H4F4.

CH2F2, C3H2F4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ tinh dầu quế, người ta tách được hợp chất cinnamaldehyde có mùi thơm đặc trưng tồn tại dạng trans. Cinnamaldehyde có phản ứng với thuốc thử Tollens, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4, khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4/H2SO4 đun nóng thu được benzoic acid. Cho các cấu tạo:

Công thức của cinnamaldehyde là

(1).

(2).

(3).

(4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [ M + ] có giá trị m / z = 8 9 . Công thức cấu tạo thu gọn của A là

H2NCH(CH3)COOH.

H2NCH2COOH.

H2NCH(CH3)COOCH3.

H2NCH2COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là

glucose.

saccharose.

tinh bột.

cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pyrite sắt có thành phần chính là FeS2 theo sơ đồ sau: FeS2 →   SO2 → SO3 → H2SO4. Trong sơ đồ này, số phản ứng oxi hóa khử là

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phản ứng từ \({FeS}_{2}→{SO}_{2}và{SO}_{2}→{SO}_{3}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân ( C H 3 ) 3 C + ,     ( C H 3 ) 2 C − H ,     C • H 3 và ( C H 3 ) 2 C + H ?

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng thông tin về tính chất vật lí của một số alcohol như sau

AlcoholD (g/mL)Độ tan trong nước ở 2 5 ∘ C (g/100g H2O)
CH3OH0,701 ∞
CH3CH2OH0,789 ∞
CH3CH2CH2OH0,804 ∞
CH3[CH2]3OH0,8097,4
HOCH2CH2OH1,114 ∞
HOCH2CHOHCH2OH1,261 ∞

Theo bảng trên, số alcohol nhẹ hơn nước đồng thời tan vô hạn trong nước là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Cho các phát biểu sau:

a) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.

b) PET thuộc loại polyester.

c) Poly(ethylene terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.

d) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?

Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường

Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.

Giá thành cao.

Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất glucose, fructose, saccharose, amylose ở dạng dung dịch với dung môi nước được kí hiệu ngẫu nhiên không theo thứ tự là X, Y, Z, T:

Thuốc thử

X

Y

Z

T

AgNO3/NH3

Không hiện tượng

Ag ↓

Không hiện tượng

Ag ↓

Cu(OH)2

Không tan

Xanh lam

Xanh lam

Xanh lam

Nước bromine

Không mất màu

Mất màu

Không mất màu

Không mất màu

I2

Chuyển xanh tím

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

saccharose, amylose, glucose, fructose.

amylose, glucose, saccharose, fructose.

glucose, fructose, saccharose, amylose.

amylose, fructose, saccharose, glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

Cl2.

H2.

N2.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đã tăng khoảng 2 0 % trong thế kỉ qua. Giả sử đại dương của Trái đất tiếp xúc với khí carbon dioxide trong khí quyển, lượng carbon dioxide tăng lên có thể ảnh hưởng như thể nào đến pH của các đại dương trên thế giới?

pH tăng sau đó giữ nguyên.

pH tăng.

pH giảm.

pH giữ nguyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Công thức phân tử của histamine là

C5H9N3.

C5H11N3.

C5H6N3.

C7H9N3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như: cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Monomer được dùng để điều chế PS là

CH2 = CH2.

CH2 – CH – CH = CH2.

C6H5CH= CH2.

CH2 = CH – CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (xM) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10M với chất chỉ thị phenolphthalein.

• Bước 1: Burette (loại 25 ml) đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 ml dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác (loại 100 mL), thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein (loại 1% pha trong cồn).

• Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ (khóa burette). Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.

Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (xM) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10M với chất chỉ thị phenolphthalein. • Bước 1: Burette (loại 25 (ảnh 1)

Kết quả như sau:

Thí nghiệm

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch blobid0-1772966630.dat

9,1

9,0

9,2

Cho các phát biểu sau:

a

Ở bước 2, pH của dung dịch trong bình tam giác tăng dần trong quá trình chuẩn độ.

ĐúngSai
b

Ở bước 2, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt là do phản ứng chuẩn độ sinh ra sản phẩm NaCl tạo màu hồng nhạt.

ĐúngSai
c

Khi chuẩn độ, dung dịch NaOH được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở hình bên.

ĐúngSai
d

Giá trị của x là 0,11. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

NaCl là chất trung tính, có màu hồng nhạt do lượng nhỏ NaOH dư gây ra.

c) Sai

Dụng cụ B là cốc chia độ, không dùng để chuẩn độ mà phải dùng dụng cụ A (burette) do:

+ Cốc chia độ có độ chính xác kém hơn nhiều và không kiểm soát được dòng chảy như burette nên nếu dùng sẽ làm sai lệch kết quả.

d) Đúng

\({V}_{ddNaOH trung bình}=9,1mL=>{C}_{M}NaOH=\frac{{C}_{M HCl}.{V}_{HCl}}{{V}_{NaOH}}=\frac{0.1.10}{9.1}=0.11M\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitroflurobenzene xác định được amino acid Ala. Thủy phân M nhờ trypsine thu được tripeptide X (chứa Ala, Arg, Tyr) và một tripeptide Y. Biết thuốc thứ 2,4-dinitrofluorobenzene dùng để xác định amino acid đầu N. trypsine là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu các nhóm carboxyl của các amino acid cơ bản như Lys và Arg. Cho các phát biểu sau:

a

Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là Ala-Tyr-Arg-Phe-Ile-Glu.

ĐúngSai
b

Amino acid đầu N của hexapeptide M là Ala.

ĐúngSai
c

Tripeptide Y chứa Glu, Ile, Phe.

ĐúngSai
d

Amino acid đầu C của hexapeptide M là Arg.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

21. Đúng sai
• 1 điểm

Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng:

Trong công nghiệp, acetone được điều chế bằng cách oxi hóa cumene nhờ oxygen, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng:  Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng (giả sử H điề (ảnh 1)

Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng (giả sử H điều chế = 8 0 % ) là m gam. Cho các phát biểu sau:

a

Cumene còn có tên gọi khác là propylbenzene.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng trên, cumene đóng vai trò là chất khử.

ĐúngSai
c

Ngoài sản phẩm là acetone, còn thu được chất hữu cơ là benzyl alcohol

ĐúngSai
d

Giá trị của m = 2 2 5 .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Tên đọc đúng là: isopropylbenzene

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

\({m}_{Cumene}={n}_{Acetone}.\frac{100}{H}.{M}_{Cumene}=\frac{{m}_{Acetone}}{{M}_{Acetone}}.\frac{100}{H}.{M}_{Cumene}=\frac{87}{58}.\frac{100}{80}.120=225g\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính (chiếm khoảng 67 - 80%) trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm... Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:

Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính (chiếm khoảng 67 - 80%) trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản th (ảnh 1)

• Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước và lắp dụng cụ như hình bên.

• Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở ống sinh hàn.

• Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu phía trên vào bình tam giác khô.

• Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.

Cho các phát biểu sau:

a

MgSO4 khan sử dụng trong bước 4 có tác dụng hút nước để làm khô tinh dầu bưởi.

ĐúngSai
b

Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hòa tan của tinh dầu bưởi trong nước.

ĐúngSai
c

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để tách tinh dầu bưởi ra khỏi hỗn hợp do tinh dầu bưởi không tan trong nước và dễ bay hơi với hơi nước.

ĐúngSai
d

Ở bước 3, đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút nhằm mục đích để phần tinh dầu bưởi còn phân bố trong nước di chuyển xuống lớp tinh dầu ở phía dưới.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

Dung dịch NaCl bão hòa sẽ làm giảm sự hòa tan của tinh dầu, đồng thời tăng khối lượng riêng của dung dịch sẽ giúp tinh dầu tách lớp nhanh.

c) Đúng

d) Sai

Tinh dầu nhẹ hơn nên sẽ di chuyển lên phía trên/

23. Tự luận
• 1 điểm

Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:

Để sản xuất 1 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid 7 5 % . Giá trị của m là bao nhiêu? (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 3,3

\({n}_{Salicylic Acid}=\frac{2.7}{152}.\frac{100}{75}=\frac{9}{380}=>{m}_{1 triệu tuýp}=\frac{9}{380}.1000000.138=3268421g≈3,3 tấn\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho 3 carbohydrate sau: saccharose, amylose và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate trong số 3 chất trên được tạo thành chỉ từ các đơn vị glucose?

Xem đáp án

Đáp án: 2

25. Tự luận
• 1 điểm

Formaldehyde là một hoá chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hoá methanol:

C H 3 O H ( g ) → ( 7 0 0 ∘ C , x t ) H C H = O ( g ) + H 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 o = 8 4 , 2   k J (1)

Không khí được dẫn vào hệ và sau phản ứng (1) xảy ra phản ứng sau:

H 2 ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) → H 2 O ( g ) Δ r H 2 9 8 o = − 2 4 1 , 8   k J (2)

Tính tỉ lệ mol (methanol : oxygen) đưa vào để nhiệt độ hệ phản ứng được duy trì ở 7 0 0 ∘ C . (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 5,74

Để nhiệt độ không đổi thì lượng trao đổi nhiệt của 2 phản ứng phải bằng nhau

\(84,2.{n}_{{CH}_{3}OH}=241,8. 2.{n}_{{O}_{2}}=>\frac{{n}_{{CH}_{3}OH}}{{n}_{{O}_{2}}}=\frac{241,8.2}{84.2}=\frac{2418}{421}≈5,74\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Mùi tanh của cá là do hỗn hợp các amine (nhiều nhất và trimethylamine) gây nên. Trimethylamine là amine bậc mấy?

Xem đáp án

Đáp án: 3

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho công thức của các polymer được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây: [-CH2-CHCl-]n (1); [-C6H3(OH)-CH2-]n (2); [-CH2-CH2-]n (3); [-CH2-C(COOCH3)(CH3)-]n (4). Gán số thứ tự các polymer theo thứ tự kí hiệu: PPF, PMMA, PVC, PE và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (Ví dụ: 1234, 4321...)

Xem đáp án

Đáp án: 2431

28. Tự luận
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 4 5 0 ∘ C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là X%, giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 25

\({N}_{2}+3{H}_{2}→2{NH}_{3}\)

Ban đầu: 1 4

Phản ứng: x 3x 2x

Còn lại: 1-x 4-3x 2x

Tổng số mol khí là: 1-x + 4 – 3x + 2x = 5 – 2x.

BTKL: 1.28 + 3.2 = (5-2x).4.2 => x = 0.25

H = \(\frac{x}{1}.100\%=\frac{0.25}{1}.100\%=25\%\)