Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Bình Long (Đồng Nai) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Bình Long (Đồng Nai) lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acarol là thuốc trừ sâu được sử dụng với rau và cây ăn quả. Công thức cấu tạo của acarol như hình dưới đây.

Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất acarol là quá trình ester hóa. Alcohol nào được dùng để tạo thành ester ?

di(4-bromophenyl)methanol.

propan-2-ol.

propan-1-ol.

methanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Alcohol tạo ra ester acarol là (CH3)2CHOH (propan-2-ol).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quả chuối xanh, carbohydrate nào chiếm hàm lượng lớn nhất ?

Fructose.

Glucose.

Saccharose.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong quả chuối xanh, tinh bột chiếm hàm lượng lớn nhất (khoảng 70% – 80% trọng lượng khô của quả chuối).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng poly(vinyl acetate) với dung dịch NaOH, xảy ra phản ứng :

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây ?

Phản ứng trùng ngưng.

Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

Phản ứng tăng mạch polymer.

Phản ứng cắt mạch polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi đun nóng poly(vinyl acetate) với dung dịch NaOH, xảy ra phản ứng giữ nguyên mạch polymer: Phản ứng chỉ xảy ra ở các nhóm chức gắn vào mạch chính, không làm đứt gãy hoặc nối dài các liên kết -C-C- trong khung mạch chính. Ở đây, chỉ có nhóm -OCOCH3 bị biến đổi thành -OH.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các phát biểu sau về những khí thải trong đám cháy nhựa và cao su :

(a) Khí CO và HCl là những khí độc phổ biến trong đám cháy nhựa PVC.

(b) Khí SO2 là sản phẩm chủ yếu của đám cháy nhựa polyethylene.

(c) Khói từ đám cháy cao su thường chứa nhiều chất độc hơn đám cháy nhựa PVC.

(d) Việc cúi thấp người giúp tránh hít phải phần lớn khói độc trong đám cháy.

Số phát biểu đúng là :

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

(a) Đúng: Nhựa PVC (polyvinyl chloride) khi cháy, thành phần Chlorine trong mạch polymer kết hợp với Hydrogen tạo ra khí HCl cực độc và ăn mòn mạnh. Khí CO luôn sinh ra trong mọi đám cháy do sự cháy không hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ.

(b) Sai: Nhựa Polyethylene (PE) có cấu tạo từ các nguyên tố C và H. Sản phẩm cháy chủ yếu của PE là CO2, H2O (cháy hoàn toàn) hoặc có thêm CO và muội than (cháy không hoàn toàn). Khí SO2 thường sinh ra từ các loại polymer có chứa lưu huỳnh (như cao su lưu hóa).

(c) Sai: Mặc dù khói từ đám cháy cao su rất độc và chứa nhiều muội than, nhưng đám cháy nhựa PVC được coi là nguy hiểm hơn về mặt hóa học do sinh ra nồng độ khí HCl rất cao (gây bỏng đường hô hấp ngay lập tức) và có thể tạo ra cả Dioxin (chất cực độc).

(d) Đúng: Khói và các khí độc sinh ra từ đám cháy thường có nhiệt độ cao nên nhẹ hơn không khí và bay lên trên. Do đó, lớp không khí sát mặt đất thường sạch hơn và chứa nhiều oxy hơn. Việc cúi thấp người hoặc bò giúp bạn tránh hít phải khói đặc và giảm nguy cơ bỏng nhiệt đường hô hấp.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê. Công thức của propyl ethanoate là :

CH3COOCH2CH2CH3.

CH3CH2COOCH2CH3.

CH3COOCH2CH3.

CH3CH2COOCH2CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Propyl ethanoate có cấu tạo CH3COOCH2CH2CH3.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 - 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất thường được sử dụng là :

NaCl.

H2SO4.

Na2CO3.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất thường được sử dụng là Na2CO3. Chất này bị thủy phân tạo ra OH- trung hòa acid và tạo môi trường kiềm cho nước hồ bơi:

CO32- + H2O ⇋ HCO3- + OH-

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi uống rượu có lẫn methanol, methanol có trong rượu được chuyển hóa ở gan tạo thành formic acid gây ngộ độc cho cơ thể, làm suy giảm thị lực và có thể gây mù. Formic acid có công thức cấu tạo là :

HCOOH.

CH3OH.

CH3COOH.

HCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Quá trình oxi hóa: CH3OH + O2 → HCOOH + H2O

Formic acid có công thức cấu tạo là HCOOH.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng ?

X không có phản ứng tráng bạc.

X có tính chất của alcohol đa chức.

Y không tan trong nước.

Y có phân tử khối bằng 342 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide là glucose và fructose.

X có nhiều trong quả nho chín → X là glucose → Y là fructose.

A. Sai, X có phản ứng tráng bạc.

B. Đúng, X có nhiều nhóm -OH nên có tính chất của alcohol đa chức

C. Sai, Y tan tốt trong nước.

D. Sai, Y có phân tử khối bằng 180 amu.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một pin Galvani có cấu tạo như sau :

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho E°Zn2+/Zn = -0,763V; E°Cu2+/Cu = +0,340V. Phát biểu nào sau đây là sai ?

Nồng độ ion SO42− (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.

Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.

Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).

Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Đúng, anion SO42- di chuyển qua màng bán thấm từ dung dịch CuSO4 sang dung dịch ZnSO4 để cân bằng điện tích.

B. Sai, nZn = nCu → mZn = 65.nZn > mCu = 64.nCu

C. Đúng

D. Đúng, E° = 0,340 – (-0,763) = 1,103V

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aniline là chất lỏng không màu, rất độc, ít tan trong nước, có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da. Aniline có công thức là :

C6H5NH2.

H2NCH2COOH.

H2NCH(CH3)COOH.

C2H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Aniline có công thức là C6H5NH2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu hồng

Y

Cu(OH)2 trong môi trường NaOH

Hợp chất màu tím

Z

Nước bromine

Kết tủa trắng

alanine, lòng trắng trứng, aniline.

aniline, glutamic acid, lòng trắng trứng.

glutamic acid, lòng trắng trứng, aniline.

glutamic acid, lòng trắng trứng, alanine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?

CH3[CH2]12COONa.

CH3COONa.

CH3[CH2]12COOCH3.

CH3[CH2]5O[CH2]5CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xà phòng là muối Na+ hoặc K+ của acid béo → CH3(CH2]14COONa được sử dụng làm xà phòng.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch NaCl theo các bước:

• Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình bên.

• Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.

• Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.

• Bước 4: Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Ở bước 3, trên bề mặt hai điện cực đều có khí thoát ra.

Ở bước 4, cánh hoa màu hồng dần bị nhạt màu.

Trong quá trình điện phân cần đậy nắp để hạn chế sự thoát khí Cl2.

Ở anode xảy ra sự khử ion Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. Đúng, trên bề mặt 2 điện cực thấy có bọt khí nhưng chỉ bên cathode là khí bay ra ngoài, còn bên anode thấy sủi bọt rồi biến mất:

2NaCl + 2H2O → H2 + Cl2 + 2NaOH

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

B. Đúng, cánh hoa hồng bị mất màu do NaClO có tính oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa các chất hữu cơ gây sắc tố màu ở cánh hoa thành chất đơn giản không màu (bị tẩy trắng).

C. Đúng, mặc dù Cl2 đã phản ứng với OH- và bị giữ lại trong dung dịch nhưng không phải khi nào cũng bị giữ lại triệt để, vì vậy vẫn cần nắp đậy hoặc thực hiện trong tủ hốt để phòng độc.

D. Sai, ở anode xảy ra sự oxi hóa Cl-:

2Cl- → Cl2 + 2e

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không có khả năng làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường?

Acetylene.

Ethane.

Ethylene.

Styrene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ethane (CH3CH3 – một alkane, phân tử chỉ có liên kết σ, mạch hở) không có khả năng làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường.

Các chất còn lại: acetylene (CH≡CH), ethylene (CH2=CH2), styrene (CH2=CH-C6H5) đều làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất béo X (có cấu tạo như sau) là thành phần chính trong một loại dầu thực vật.

CH2-OOC(CH2)14CH3

|

CH-OOC(CH2)7CH=CH(CH2)7CH3

|

CH2-OOC(CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)4CH3.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Thủy phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6.

Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.

Khi hydrogen hóa hoàn toàn X thu được chất béo có tên gọi là tristearin.

Công thức phân tử của X là C55H100O6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Đúng, thủy phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6 là CH3(CH2)4CH=CHCH2CH=CH(CH2)7COOH

B. Đúng, X chứa các gốc acid béo không no nên ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.

C. Sai, hydrogen hóa hoàn toàn X thu được chất béo (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5. Tristearin là (C17H35COO)3C3H5

D. Đúng, X là C55H100O6.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết: E°X+/X = -2,924V và E°Y+/Y = +0,799V (trong đó X, Y là kim loại). Phát biểu nào sau đây đúng?

Kim loại Y tác dụng được với dung dịch HCl loãng.

Trong pin điện hóa X-Y thì kim loại X đóng vai trò cathode.

Ion X+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Y+.

Kim loại Y có tính khử mạnh hơn kim loại X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Sai, E°Y+/Y > E°2H+/H2 = 0 nên Y không tác dụng được với dung dịch HCl loãng.

B. Sai, E°X+/X < E°Y+/Y nên X là anode, Y là cathode.

C. Đúng, E°X+/X < E°Y+/Y nên ion X+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Y+.

D. Sai, E°X+/X < E°Y+/Y nên kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NH4HCO3 được dùng làm bột nở, còn gọi là bột khai, giúp bánh nở, xốp, mềm. Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất:

NH4HCO3(s)

NH3(g)

CO2(g)

H2O(g)

-849,4

-46,11

-393,5

-241,82

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng nhiệt phân muối NH4HCO3 thu nhiệt từ môi trường.

(b) Phải bảo quản NH4HCO3 ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.

(c) Để nhiệt phân hoàn toàn 15 gam NH4HCO3 thì nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho phản ứng là 31,893 kJ.

(d) Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng là: NH4HCO3(s) → NH3(g) + CO2(g) + H2O(g) Δr\({H}_{298}^{0}\) = 167,97 kJ.

Số phát biểu đúng là:

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Δr\({H}_{298}^{0}\) = -46,11 – 393,5 – 241,82 – (-849,4) = +167,97 kJ

(a)(b) Đúng

(c) Đúng, nhiệt cần cung cấp = 15.167,97/79 = 31,893 kJ

(d) Đúng

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công thức cấu tạo của Phe như sau:

Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48. Công th (ảnh 1)

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

Nhiệt độ (°C)

0

25

50

75

100

Độ tan

1,00

1,41

2,19

3,71

6,89

Cho các nhận định sau:

(a) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.

(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.

(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.

(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.

Số nhận định đúng là:

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(a) Đúng, Phe thuộc loại α-amino acid, ở dạng ion lưỡng cực, -NH3+ có tính acid và -COO- có tính base nên Phe có tính chất lưỡng tính.

(b) Sai, Phe có 1COOH, 1NH2 nên pI = 6, tại pH = 2 < pI Phe tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm trong điện trường

(c) Sai, ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có C% = 1,41/(100 + 1,41) = 1,39%

(d) Đúng, Phe tồn tại dạng ion lưỡng cực nên kết tinh được từ dung dịch.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong quá trình tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid (o-HOC6H4COOH) và methanol, học sinh ghi lại phổ hồng ngoại của các chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (phenol)

C=O (carboxylic acid)

C=O (ester)

Số sóng (cm-1)

3500 - 3200

1725 - 1700

1750 - 1735

a

Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H (phenol).

ĐúngSai
b

Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt được salicylic acid và methyl salicylate.

ĐúngSai
c

Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1 : 3.

ĐúngSai
d

Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Methyl salicylate: HO-C6H4-COO-CH3 (ortho)

a) Sai, methyl salicylate có nhóm O-H phenol nên phổ của nó có tín hiệu của O-H phenol.

b) Đúng, do salicylic acid và methyl salicylate có nhóm chức khác nhau (acid và ester) nên có thể phân biệt được bằng phổ hồng ngoại.

c) Sai, tối đa theo tỉ lệ 1 : 2 do chỉ còn 2 vị trí thế (o và p của O-H)

d) Sai

HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O

nHOC6H4COOCH3 = 1 → nNaOH = 2 + 2.10% = 2,2 và nH2O = 1

m chất tan = mHOC6H4COOCH3 + mNaOH – mH2O = 222

→ Tỉ lệ 222/152 = 1,46 lần

20. Đúng sai
• 1 điểm

Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền và chịu nhiệt và tạo từ polymer X có cấu tạo như hình bên.

Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.

a

Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.

ĐúngSai
b

Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.

ĐúngSai
c

Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.

ĐúngSai
d

Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, trên mạch chính của polymer X có các nhóm amide -CONH- liên kết các gốc hydrocarbon lại với nhau nên X thuộc loại polyamide.

b) Sai, mắt xích của X có dạng NHC6H4NHCOC6H4CO → %C = 12.13/238 = 65,546%.

c) Sai, thủy phân hoàn toàn X thu được amine hai chức C6H4(NH2)2 và muối của carboxylic acid hai chức C6H4(COONa)2.

d) Đúng, mỗi mắt xích của X có 2 nguyên tử oxygen.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Pin NiCad tạo ra năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium (Cd) với nickel dioxide (NiO2) và nước, tạo thành cadmium hydroxide Cd(OH)2 và nickel hydroxide Ni(OH)2. Pin NiCad được sản xuất với điện cực dương là một lưới/lá thép được phủ một lớp nickel dioxide trộn với vật liệu dẫn điện, điện cực âm là một lưới thép phủ cadmium xốp, dung dịch của chất điện li giống như thạch (thường là KOH). Một pin điện hoá NiCad có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cd(OH)2/Cd và NiO2/Ni(OH)2 trong môi trường kiềm lần lượt là -0,67 V và +0,49 V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/cm³. Cho các phát biểu sau:

a

Quá trình khử xảy ra ở cathode: NiO2 + 2H2O + 2e → Ni(OH)2 + 2OH-

ĐúngSai
b

Sức điện động chuẩn của pin là 1,20 V.

ĐúngSai
c

Quá trình oxi hóa xảy ra ở anode: Cd + 2OH- → Cd(OH)2 + 2e

ĐúngSai
d

Pin NiCad hết hạn sử dụng có nguy cơ phát thải kim loại nặng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, tại cathode xảy ra quá trình khử:

NiO2 + 2H2O + 2e → Ni(OH)2 + 2OH-

b) Sai, E°pin = 0,49 – (-0,67) = 1,16V.

c) Đúng, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa:

Cd + 2OH- → Cd(OH)2 + 2e

d) Đúng, Ni, Cd là những kim loại nặng. Nếu pin NiCad không được thu hồi và xử lý đúng cách, Ni, Cd có thể rò rỉ ra môi trường, gây ô nhiễm nguồn đất, nước và tích tụ sinh học, dẫn đến các bệnh nguy hiểm cho con người.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Bằng các phương pháp riêng biệt, xác định được amino acid đầu C là Phe và amino acid đầu N là Met. Thủy phân từng phần X thu được các dipeptide là Met-Gly, Gly-Ala và Gly-Gly. Biết công thức cấu tạo của các amino acid:

Amino acid

Công thức cấu tạo

Kí hiệu

Glycine

H2NCH2COOH

Gly

Alanine

CH3CH(NH2)COOH

Ala

Phenylalanine

C6H5CH2CH(NH2)COOH

Phe

Methionine

CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH

Met

Biết điểm đẳng điện pI của Gly, Met, Phe và Ala tương ứng là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.

a

Hàm lượng nitrogen trong X khoảng 14,55% theo khối lượng.

ĐúngSai
b

Khi thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.

ĐúngSai
c

Sau khi thủy phân hoàn toàn, các amino acid có thể tách được riêng rẽ bằng phương pháp điện di.

ĐúngSai
d

Phân tử peptide X có chứa 4 liên kết peptide.

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ phản ứng thủy phân → Thành phần của X gồm (Gly)2(Ala)(Phe)(Met).

Trong X có đầu N là Met, chứa các đoạn nhỏ Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly nên thứ tự amino acid trong X là Met–Gly–Gly–Ala–Phe.

a) Đúng, %N = 14.5/(149 = 75.2 + 89 + 165 – 18.4) = 14,55%

b) Đúng, trong X có đoạn Ala-Phe nên thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.

c) Sai, rất khó tách riêng Gly, Met, Phe và Ala bằng phương pháp điện di. Do các giá trị pI gần nhau nên cần kiểm soát chặt chẽ pH thì có thể tách riêng Met và Phe (vì pI chúng lệch nhau và cách xa Gly, Ala nhất).

Còn lại Gly, Ala khá giống nhau, điện di có thể tách riêng nhưng không tinh khiết: Lợi dụng thêm yếu tố khác như kích thước phân tử (Ala cồng kềnh hơn Gly nên di chuyển chậm hơn) bằng cách điện di chậm, thu hẹp kích thước ống điện di (điện di mao quản).

d) Đúng, X tạo bởi 5 đơn vị α-amino acid, có chứa 4 liên kết peptide.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất: (1) CH3CH2CH2OH; (2) CH3CH2COOH; (3) CH3CH2CH2CH3; (4) CH3COOCH3. Gán số thứ tự của các chất theo giá trị nhiệt độ sôi (°C): 117,7; 141,2; 57,0; -1,0 và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…)

Xem đáp án

Đáp án: 1243

(1)(2) có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn (3)(4), trong đó (2) có liên kết hydrogen liên phân tử bền hơn vì có H linh động hơn, đặc biệt dạng dimer → (2) > (1)

(3) có phân tử không phân cực nên nhiệt độ sôi thấp nhất, (4) chứa O nên có độ phân cực cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn.

Vậy (2) > (1) > (4) > (3)

Gán với dãy số 117,7; 141,2; 57,0; -1,0 là 1243

24. Tự luận
• 1 điểm

Mạ vàng bằng phương pháp điện phân (mạ điện) được dùng để mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài vật cần mạ để trang trí bề mặt, tạo độ thẩm mỹ. Trong quá trình mạ vàng, vật cần mạ được gắn với cathode, thanh Au đóng vai trò anode và cùng nhúng trong dung dịch muối cyanide của vàng ([Au(CN)2]-. Cho biết:

- Quá trình khử tại cathode: [Au(CN)2]- + 1e → Au + 2CN-

- Điện lượng: q = It = ne.F, với F = 96500 C/mol.

Để mạ 3,25 gam vàng lên một chiếc đồng hồ khi điện phân dung dịch chứa ion [Au(CN)2]- với dòng điện có cường độ 2 A không đổi thì cần thời gian là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 13,3

mAu = AIt/nF → t = mAu.n.F/(A.I) = 3,25.1.96500/(197.2) = 796s = 13,3 phút

25. Tự luận
• 1 điểm

Poly(ethylene terephthalate) (PET) là một polymer được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester,… PET được sản xuất từ ethylene glycol. Để giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu dầu mỏ, hiện nay ethylene glycol được nghiên cứu sản xuất từ cellulose có trong phụ phẩm nông nghiệp. Sau đó, cho ethylene glycol tác dụng với terephthalic acid theo sơ đồ các phản ứng từ (1) đến (5):

Xác định dãy số tương ứng với các phản ứng theo thứ tự: phản ứng trùng ngưng; phản ứng thủy phân; phản ứng tách nước; phản ứng lên men.

Xem đáp án

Đáp án: 5132

(5) phản ứng trùng ngưng

(1) phản ứng thủy phân

(3) phản ứng tách nước

(2) phản ứng lên men

26. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 65,75%; %H = 15,07%; %N = 19,18%. Từ chất X thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở điều kiện thường, chất X là chất khí, có mùi xốc và tan tốt trong nước.

(2) Chất Y là alcohol bậc hai.

(3) Chất X là amine bậc một, có tên thay thế là 1-methylpropan-1-amine.

(4) Oxi hóa chất Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.

(5) Chất Z có chứa 2 nhóm -CH3 trong phân tử.

Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 1234, 24,…)

Xem đáp án

Đáp án: 25

MX = 14/19,18% = 73

Số C = 73.65,75%/12 = 4

Số H = 73.15,07%/1 = 11

X là C4H11N

Z tạo kết tủa vàng với I2/NaOH nên X chứa nhóm CH3CO- → Y là alcohol bậc II

X là CH3-CH(NH2)-CH2-CH3

Y là CH3-CH(OH)-CH2-CH3

Z là CH3-CO-CH2-CH3

(1) Sai, chất X ở thể lỏng trong điều kiện thường.

(2) Đúng, Y là alcohol có nhóm -OH gắn với C bậc II nên Y là alcohol bậc hai.

(3) Sai, X là amine bậc một, có tên thay thế là butan-2-amine.

(4) Sai, khử Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.

(5) Đúng, Z có 2 nhóm -CH3 trong phân tử.

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu xanh. Tiếp 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều, kết tủa màu xanh bị hòa tan và dung dịch có màu …(1)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(2)… Đun nóng ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu …(3)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(4)… Gắn các số thứ tự trên theo thứ tự các cụm từ sau: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321,…).

Xem đáp án

Đáp án: 3241

(3) đỏ gạch

(2) polyalcohol

(4) aldehyde

(1) xanh lam

28. Tự luận
• 1 điểm

Việc sử dụng ethanol (C2H5OH) để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5 RON 92 (gồm 5% ethanol và 95% xăng RON 92 về thể tích) góp phần bảo vệ môi trường. Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 RON 92 được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau: Cellulose (H = 90%) → Glucose (H = 85%) → Ethanol

Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng)

Xem đáp án

Đáp án: 3,1

Tỉ lệ chuyển đổi: C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH

mC2H5OH = 20000.5%.0,8 = 800 kg

→ m mùn cưa = 800.162/(2.46.90%.85%.60%) = 3069 kg ≈ 3,1 tấn