Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Nhận xét nào sau đây đúng
Trùng hợp vinyl alcohol thu được poly(vinyl alcohol).
Cellulosetriacetate là một loại polymer bán tổng hợp.
Tơ tằm thuộc loại polyamide.
Poly(vinyl chloride) có khả năng tham gia phản ứng cộng.
Đáp án đúng là B
Hợp chất nào sau đây bị thủy phân trong môi trường acid?
Glucose.
Fructose.
Glycerol.
Amylopectin.
Đáp án đúng là D
Monomer tạo nên polychloroprene có công thức cấu tạo thu gọn là
CH2=C(Cl)-CH2-CH3.
CH2=CHCl.
CH3-CHCl-CH=CH2.
CH2=C(Cl)-CH=CH2.
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Triolein.
Sodium stearate.
Linoleic acid.
Vinyl acetate.
Đáp án đúng là B
Hợp chất nào sau đây tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens?
Amylopectin.
Maltose.
Glycerol.
Saccharose.
Đáp án đúng là B
Dãy gồm các chất đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh là
Glycerol, acetic acid, fructose.
Maltose, saccharose, glucose.
Amylopectin, glucose, fructose.
Saccharose, cellulose, maltose.
Đáp án đúng là B
Số liên kết pi trong phân tử triolein là
2.
1.
6.
3.
Đáp án đúng là C
Pentapeptide Gly-Tyr-Gly-Val-Ala khi bị thủy phân không hoàn toàn có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptide?
4.
3.
2.
5.
Đáp án đúng là A
Thủy phân ester nào sau đây thu được alcohol đơn chức?
Tripalmitin.
Benzyl acetate.
Vinyl fomate.
Phenyl acetate.
Đáp án đúng là B
Nhận xét nào sau đây đúng
Đồng trùng ngưng buta-1,3-diene với styrene thu được cao su buna-S.
Quá trình lưu hóa cao su không làm thay đổi số nguyên tử carbon và hydrogen trong mạch polymer.
Trùng hợp isoprene thu được cao su tự nhiên.
Ở cao su lưu hóa, các mạch polymer được nối với nhau chủ yếu bởi các cầu nối disulfide.
Đáp án đúng là D
Cho các chất glucose, fructose, saccharose, maltose, cellulose. Nhận xét nào sau đây đúng?
Trong các chất trên có 2 chất bị oxi hóa bởi dung dịch nước bromine.
Trong các chất trên, có 1 chất khi thủy phân chỉ thu được β-glucose.
Các chất trên đều có cùng công thức đơn giản nhất.
Trong các chất trên có 4 bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens.
Đáp án đúng là A
Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester no đơn chức mạch hở?
Methyl acetate.
Methyl acrylate.
Ethyl benzoate.
Vinyl acetate.
Đáp án đúng là A
Polymer nào sau đây được dùng làm chất dẻo?
Polybuta-1,3-diene.
Poly(methyl methacrylate).
Poly(hexamethylene adipamide).
Polyacrylonitrile.
Đáp án đúng là B
Cho các dung dịch sau: HNO2, CuSO4, NaOH, FeCl3, CH3COOH. Số chất phản ứng được với dung dịch methylamine là
5.
3.
4.
2.
Đáp án đúng là C
Amino acid X có công thức cấu tạo thu gọn như sau: CH3-CH(NH2)-COOH. Tên thay thế của amino acid trên là
2-aminopropanoic acid.
2-aminopropionic acid.
α-aminopropionic acid.
Alanine.
Đáp án đúng là A
Cho các phản ứng sau:
(1) CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl (1)
(2) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2(2)
(3) C6H5NH2 + HNO2 + HCl C6H5N2Cl + 2H2O (3)
Cho các nhận xét sau:
1) Trong phản ứng (1), CH3NH2 đóng vai trò là base theo Bronsted Lowry.
2) Ở phản ứng (3) aniline bị khử thành muối diazonium.
3) Ở phản ứng (2) có thể thay xúc tác enzyme bằng xúc tác acid.
4) Cả 3 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử.
Tổng số nhận xét đúng là
2.
4.
3.
1.
Đáp án đúng là D
Hợp chất nào sau đây thuộc loại amine bậc I?
N-methylmethanamine.
Phenylmethylamine.
Trimethylamine.
3,3-dimethylbutan -2-amine.
Đáp án đúng là D
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Thủy phân dipeptide Gly-Gly trong môi trường acid thu được glycine.
Urea và tripeptide Gly-Ala-Ala đều có phản ứng màu với Cu(OH)2.
Có thể phân biệt dipeptide mạch hở Glu-Gly và Gly-Gly bằng quỳ tím ẩm.
Trùng ngưng ε-aminoacid thu được polyamide.
Đáp án đúng là B
Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl
1M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Sau bước 2 nếu cho dung dịch iodine vào ống nghiệm thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân.
Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch do glucose khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O.
Vai trò của NaHCO3 trong bước 3 là phản ứng với dung dịch HCl.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là α-glucose.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Một loại chất béo có chứa 80% triglyceride X, 18% acid béo Y còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ (Z) duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
Số liên kết sigma trong Y bằng 55.
Hợp chất Z được cấu tạo bởi hai phần, phần đuôi dài kị nước và phần đầu ưu nước.
Hợp chất X, Y, Z đều là hợp chất cộng hóa trị.
Giá trị của x là 35,74 (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến chữ số phần trăm).
\({n}_{{C}_{3}{H}_{5}{(OH)}_{3}}=\frac{83,2579}{92}≈0,905 mol=>{M}_{Triglyceride X}=\frac{1000.0,8}{0,905}=884\)
\(=>CT Glyceride X:({C}_{17}{H}_{33}COO{)}_{3}{C}_{3}{H}_{5};{n}_{{C}_{17}{H}_{33}COONa}=\frac{1019,38}{304}≅3,35 mol\)
\(=>{n}_{Acid béo Y}=3,35-0,905.3=0,635={n}_{NaOH}={n}_{KOH trung hòa lượng acid tự do}\)
\(=>{m}_{KOH}≈35,74g mà\frac{g}{kg}=\frac{mg}{g}=>x=35,74\)
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Trong dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
% theo khối lượng của nguyên tử oxygen trong X là 35,91% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong dung dịch có pH =3, amino acid đầu N và đầu C của X đều di chuyển về cực âm của điện trường.
X thuộc loại tripeptide, X phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
a) Sai
b) Sai
CTPT: C10H17N3O6 => % O = \(\frac{96}{275}.100\%=34,91\%\)
c) Đúng
d) Đúng
Tơ nilon - 6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylene diamine qua phản ứng sau:

Tơ nilon-6,6 có chứa liên kết CO-NH vì vậy tơ nilon - 6,6 là polypeptide.
Tơ nilon - 6,6 kém bền trong môi trường acid và môi trường kiềm.
Tơ nilon - 6,6 là tơ bán tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Phân tử khối của một mắt xích trong nilon - 6,6 là 226 gam.
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Aniline được điều chế bằng cách cho nitrobenzene phản ứng với hydrogen theo phản ứng:
C6H5NO2 + 6H C6H5NH2 + 2H2O.
Cho biết trong sản phẩm đi ra khỏi thiết bị phản ứng có thành phần phần trăm về khối lượng như sau:16,1% C6H5NO2; 18,6% C6H5NH2 với lượng còn lại là các sản phẩm vô cơ khác. Hiệu suất của phản ứng điều chế là bao nhiêu %. (Cho biết hiệu suất tính theo nitrobenzene và các phép tính trung gian không làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 60,0
Cho 100g dd thì: C6H5NO2 có 16,1g; C6H5NH2 có 18,6g;
Khối lượng C6H5NO2 phản ứng là: \(18,6.\frac{123}{93}=24,6=>H=\frac{24,6}{24,6+16,1}.100\%=60\%\)
Chất X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được muối và alcohol. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là.
Đáp án: 2
Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước, có đặc tính bền nhiệt, kháng hóa chất nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. PBT có công thức cấu tạo như sau:

Cho các nhận xét sau:
1) Poly(butylene terephthalate) thuộc loại polyester.
2) Đun nóng poly(butylene terephthalate) với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng cắt mạch polymer.
3) Poly(butylene terephthalate) được tổng hợp từ 2 monomer đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
4) Poly(butylene terephthalate) tan nhiều trong nước vì tạo liên kết hydrogen với nước.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án: 2
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
1) Khi đun nóng fructose với Cu(OH)2/NaOH thu được kết tủa copper (I) oxide.
2) Amylopectin và cellulose đều là polymer phân nhánh.
3) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
4) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hòa tan copper(II) hydroximde tạo phức màu xanh lam.
5) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi đun với dung dịch sulfuric acid loãng, sản phẩm thu được đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Những phát biểu đúng là (sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn).
Đáp án: 134
Hiện nay, xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích) đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Trong một nhà máy, ethanol được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau.
Để sản xuất 1000 lít xăng E5 cần sử dụng bao nhiêu kg mùn cưa (chứa 50% cellulose). Biết ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. (Các phép tính trung gian không được làm tròn, phép tính cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 361
\({m}_{Mùn cưa}=\frac{1000.0,05.0,8}{46}.\frac{100}{65}.\frac{100}{60}.162≈361kg\)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Lysine X Y
Biết dung dịch NaOH, HCl đều được dùng dư. X, Y đều là hợp chất hữu cơ. Phân tử khối của Y là bao nhiêu?
Đáp án: 219








