Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 THPT Chuyên Tuyên Quang lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cục quản lí thực phẩm và dược phẩm Hoa Kì (FDA) đã công nhận khí ethylene an toàn trong việc kích thích trái cây mau chín. Trong phòng ủ chín, ethylene được sử dụng ở nồng độ 100 – 150 ppm (1ppm = 1/106). Tuy nhiên, nếu sử dụng vượt quá nồng độ cho phép, một tia lửa điện có thể đốt cháy ethylene và gây ra cháy nổ. Khối lượng khí ethylene (gam) cần thiết cho vào phòng ủ chín có diện tích 50m² và chiều cao 3 m để đạt nồng độ 120 ppm ở 25°C, 1 bar gần nhất với giá trị nào sau đây?
19.
21.
18.
20.
Đáp án đúng là D
V = 50.3 = 150 m³ = 150000 L
mC2H4 = 28.150000.120.10^-6/24,79 = 20,33 gam
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucose. Tính khối lượng glucose thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
222,22 kg.
155,56 kg.
133,33 kg.
177,78 kg.
Đáp án đúng là D
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
mC6H12O6 = 1000.20%.80%.180/162 = 177,78 kg
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ: (C5H8)k + HCl → C5kH8k+1Cl. Giá trị của k là
2.
4.
1.
3.
Đáp án đúng là D
M k mắt xích = 68k + 36,5 = 35,5/14,76%
→ k = 3
Loại cao su tổng hợp có khả năng chịu dầu mỡ tốt nên được dùng làm ống dẫn nhiên liệu, gioăng phớt làm kín trong các máy móc là cao su buna-N (hay còn gọi là cao su nitrile, có kí hiệu là NBR). Để thu được sản phẩm là cao su buna-N, cần thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây?
CH2=CHCH=CH2 và N2.
CH2=C(CH3)CH=CH2 và CH2=CHCN.
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
Đáp án đúng là D
Hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3. Tiến hành thí nghiệm (nước dư) như hình vẽ:

Cho các phát biểu:
(1) Phương pháp thu khí Y được gọi là đẩy nước (hoặc dời nước) do Y không tan trong nước.
(2) Phản ứng giữa CaC2 và Al4C3 với nước đều là phản ứng oxi hóa - khử.
(3) Bình cầu lạnh đi so với ban đầu.
(4) Khí Y là thành phần chính của khí thiên nhiên.
Số phát biểu đúng là:
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là A
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2
Al4C3 + H2O → Al(OH)3 + CH4
Hỗn hợp khí X gồm C2H2 và CH4
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
→ Khí Y thoát ra là CH4.
(1) Đúng, CH4 không tan trong nước nên thu bằng phương pháp dời nước.
(2) Sai, các phản ứng thủy phân CaC2 và Al4C3 không thay đổi số oxi hóa.
(3) Sai, các phản ứng của CaC2, Al4C3 với nước tỏa nhiệt nên bình cầu nóng lên.
(4) Đúng, khí thiên nhiên chứa chủ yếu CH4.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al (Z = 13) là:
3s1.
3s2.
3s23p1.
3p1.
Đáp án đúng là C
Nhôm phế liệu thường lẫn các tạp chất là các chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác do in hoặc sơn). Khi tái chế, phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất này biến thành xỉ lỏng, nổi lên và được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại là nhôm tái chế ở trạng thái lỏng và được đưa vào đúc khuôn. Cho các khẳng định sau:
(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm giá thành sản phẩm.
(b) Việc tái chế nhôm giúp giảm chất thải ra môi trường.
(c) Đem cắt, băm nhỏ nhôm phế liệu để quá trình khử Al2O3 xảy ra dễ hơn.
(d) Tái chế kim loại tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng.
Số khẳng định đúng là:
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là C
Trong cây mía và củ cải đường có nhiều carbohydrate nào?
tinh bột.
saccharose.
glucose.
fructose.
Đáp án đúng là B
Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra “mưa acid”. Chất Y là:
sulfur.
nitrogen dioxide.
sulfur dioxide.
carbon dioxide.
Đáp án đúng là C
Ethyl acetate có công thức là:
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOH.
CH3COOC2H5.
Đáp án đúng là D
Cho sơ đồ sau: CO2 → X → Y → Z → CH3COOH. X, Y, Z phù hợp là :
tinh bột, fructose, ethanol.
cellulose, glucose, acetic aldehyde.
tinh bột, glucose, ethanol.
tinh bột, glucose, acetic aldehyde.
Đáp án đúng là C
Ở pH = 10, amino acid nào chủ yếu tồn tại dạng ion lưỡng cực ?
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH(NH2)COOH.
H2NC2COOH.
HOOCCH2CH(NH2)COOH.
Đáp án đúng là B
Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là :
CnH2nOH.
Rn(OH)m.
(CH3)nOH.
CnH2n+2O.
Đáp án đúng là D
Hỗn hợp X gồm acid HCOOH và acid CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 2). Lấy 8,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 9,2 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất của các phản ứng ester hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là :
10.
12,5.
8,75.
6,25.
Đáp án đúng là A
Acid dạng RCOOH với R = (1.1 + 15.2)/3 = 31/3
nRCOOH = 0,15; nC2H5OH = 0,2
→ nRCOOC2H5 = 0,15.80% = 0,12
→ mRCOOC2H5 = 10 gam
Khi điện phân muối NaCl nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở anode ?
Sự oxi hóa ion Cl-.
Sự khử ion Cl-.
Sự khử ion Na+.
Sự oxi hóa ion Na+.
Đáp án đúng là A
Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose (chất xơ), …Cho các phát biểu về các carbohydrate như sau :
a) Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl gluconate.
b) Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.
c) Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside hình thành cấu trúc mạch phân nhánh.
d) Phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde trong khi saccharose không thể mở vòng được do không có nhóm -OH hemiacetal.
Số phát biểu đúng là :
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là B
(a) Sai, sản phẩm là methyl glycoside:

(b) Đúng, phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột, tuy nhiên cũng có một số phân tử amylopectin của tinh bột có phân tử khối lớn hơn cellulose.
(c)(d) Đúng
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH. Phát biểu nào sau đấy là đúng ?
Cần cùng một thể tích dung dịch sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.
Trước khi chuẩn độ, pH của hai dung dịch acid bằng nhau.
Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7.
Cả hai phép chuẩn độ đều có cùng phương trình ion rút gọn.
Đáp án đúng là A
A. Đúng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COOH + H2O
nHCl = nCH3COOH nên lượng NaOH tiêu tốn như nhau.
B. Sai, với cùng nồng độ, HCl phân li hoàn toàn sẽ tạo ra dung dịch có [H+] lớn hơn CH3COOH phân li một phần, do đó dung dịch HCl có pH nhỏ hơn dung dịch CH3COOH.
C. Sai, tại điểm tương đương, các dung dịch thu được là dung dịch NaCl (pH = 7) và dung dịch CH3COONa (pH > 7).
D. Sai:
CH3COOH + OH- → CH3COO- + H2O
H+ + OH- → H2O
Cho các phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng :
(1) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g).
(2) Fe2O3(s) + 3CO(g) ⇌ 2Fe(s) + 3CO2(g).
(3) 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).
Yếu tố áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch nào ?
(1), (3).
(1), (2).
(2), (3).
(3).
Đáp án đúng là D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hợp chất hữu cơ Y có 32% C, 6,67% H, 18,67% N về khối lượng còn lại là O. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Khẳng định sau đúng hay sai?

Phần trăm khối lượng của O trong Y là 42,66%.
Trong Y có tỉ số nguyên tử O và nguyên tử N là 1 : 2.
Tỉ số nguyên tử C và số nguyên tử H trong Y là 2 : 5.
Chất Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
MY = 75
Số C = 75.32%/12 = 2
Số H = 75.6,67%/1 = 5
Số N = 75.18,67%/14 = 1
Số O = (75 – 12.2 – 1.5 – 14.1)/16 = 2
→ CTPT của Y là C2H5NO2
a) Đúng, %O = 100% – %C – %H – %N = 42,66%
b) Sai, tỉ lệ O : N = 2 : 1
c) Đúng, tỉ lệ C : H = 2 : 5
d) Đúng, Y có CTPT và CTĐGN đều là C2H5NO2
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai
Thông thường, kim loại M hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử Mn+/M càng âm.
Fe và Cu đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Tinh thể kim loại chứa các cation kim loại sắp xếp theo trật tự nhất định và các electron tự do chuyển động tự do.
Tái chế kim loại là giải pháp giúp con người sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên.
a) Đúng, trong dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phải: tính khử giảm dần, giá trị thế điện cực chuẩn tăng dần. Vậy kim loại hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn càng nhỏ (càng âm).
b) Sai, Fe tan trong H2SO4 loãng nguội, Cu không phản ứng:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
c) Đúng, các cation kim loại nằm ở nút mạng tinh thể và chỉ dao động qua lại quanh vị trí cân bằng. Electron tự do chuyển động hỗn loạn trong toàn bộ mạng tinh thể.
d) Đúng, việc tái chế kim loại ngoài giảm lượng rác thải còn tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên đã khai thác (bằng cách sử dụng lại nhiều lần).
Aspartame là một chất tạo ngọt nhân tạo, được sử dụng để thay thế đường trong thực phẩm và đồ uống. Aspartame ngọt gấp 200 lần so với saccharose. Aspartame đã được Cục quản lí thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm trong một số điều kiện nhất định. Aspartame có công thức cấu tạo như sau:

Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phân tử aspartame có hai liên kết peptide.
Thủy phân hoàn toàn aspartame trong môi trường acid, đun nóng thu được hỗn hợp 3 sản phẩm.
Có thể sử dụng chất tạo ngọt aspartame để thay thế đường saccharose trong làm bánh.
Aspartame có phân tử khối là 200.
a) Sai, aspartame chứa một liên kết peptide giữa Glu và Phe.
b) Đúng, các sản phẩm gồm Glu, Phe và CH3OH.
c) Sai, aspartame không thay thế đường saccharose trong làm bánh vì các lý do:
+ Không có tính chất vật lý giống đường: Đường không chỉ tạo vị ngọt mà còn tạo cấu trúc, độ ẩm, màu sắc (caramel hóa), và thể tích trong bánh. Aspartame không làm được điều đó.
+ Không chịu được nhiệt độ cao: Aspartame dễ bị phân hủy khi nướng ở nhiệt độ cao, dẫn đến mất vị ngọt và thay đổi hương vị của bánh.
+ Không tạo được lớp vỏ giòn hay màu nâu như đường qua quá trình caramel hóa.
d) Sai, aspartame có công thức phân tử là C14H18N2O5, M = 294.
Quá trình điện phân để mạ đồng lên tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm với lớp mạ dày 0,05 cm được mô tả như hình bên:
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2,5 ampe, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn toàn) thì thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,95 g/cm³ và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng đồng tạo ra đều bám hết vào huy chương. Cho biết: Số mol electron mà đồng nhận hoặc ion đã cho hoặc nhận tính bằng công thức: I là cường độ dòng điện (ampe), t là thời gian (giây), F = 96500, π = 3,14. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

Thời gian điện phân là 24610,9 giây và lượng Cu sinh ra đủ để tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc dư để sinh ra 7,9 lít khí (đkc) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Thanh đồng là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.
Chiều dòng electron di chuyển từ huân chương được mạ qua dây dẫn đến thanh đồng.
Trong quá trình mạ điện tại điện cực anode không có khí thoát ra.
a) Đúng
Trước mạ: r = 2,5 cm; h = 0,3 cm → V = 5,8875 cm³
Sau khi mạ: r = 2,5 + 0,05 = 2,55 cm; h = 0,3 + 0,05.2 = 0,4 cm → V = 8,16714 cm³
(Công thức V = πr²h, trong đó π = 3,14)
→ mCu = 8,95(V sau – V trước) = 20,402778 gam
mCu = 64It/2F → t = 24610,9s
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
V SO2 = 24,79mCu/64 = 7,9L
b) Đúng
c) Sai, chiều dòng electron di chuyển từ thanh Cu, qua nguồn điện đến tấm huy chương. Nguồn điện đóng vai trò giống như “máy bơm” electron.
d) Đúng, tại anode: Cu → Cu2+ + 2e, không có khí O2 thoát ra.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Thủy phân 100 gam dung dịch saccharose 6,84%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được 6,48 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Đáp án: 75
nC12H22O11 ban đầu = 100.6,84%/342 = 0,02
nC12H22O11 phản ứng = x
→ nGlucose = nFructose = x
→ nAg = 2x + 2x = 0,06 → x = 0,015
Hiệu suất thủy phân H = 0,015/0,02 = 75%
Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptide A có công thức Val-Ala-Gly-Ala-Gly thì dung dịch thu được có tối đa bao nhiêu peptide có thể tham gia phản ứng màu biuret?.
Đáp án: 6
Có 6 chất sau phản ứng có thể tham gia phản ứng màu biuret:
Val-Ala-Gly-Ala-Gly
Val-Ala-Gly-Ala
Ala-Gly-Ala-Gly
Val-Ala-Gly
Ala-Gly-Ala
Gly-Ala-Gly
Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử E°Ni2+/Ni = -0,26V và E°Ag+/Ag = +0,80V. Sức điện động chuẩn (E°pin) của pin tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử trên là bao nhiêu (V)?
Đáp án: 1,06
E°Ni-Ag = E°Ag+/Ag – E°Ni2+/Ni = 1,06V
Một học sinh sử dụng các thanh kim loại, dây dẫn, bóng đèn nhỏ và các quả chanh để lắp ráp các hệ thống như hình dưới đây:

Ở các hệ thống (1), (2), (3), khi lắp ráp không để hai thanh kim loại chạm nhau.
Cho các phát biểu sau:
(1) Các bóng đèn ở hệ thống (1) và (2) đều phát sáng do có dòng điện chạy qua.
(2) Ở hệ thống (2), nếu thay hai thanh kẽm bằng hai thanh đồng (Cu) thì đèn vẫn sáng.
(3) Ở hệ thống (3), giá trị đọc được trên vôn kế chính là sức điện động chuẩn của pin Zn-Cu.
(4) Bóng đèn ở hệ thống (4) sáng hơn đèn ở hệ thống (1) do sử dụng nhiều chất điện li hơn.
(5) Ở hệ thống (3), giá trị đọc được trên vôn kế sẽ giảm theo thời gian.
Số phát biểu sai là bao nhiêu?
Đáp án: 4
(1) Sai, bóng đèn (1) sáng do điện cực khác chất và tạo thành mạch kín nên có dòng điện chạy qua. Bóng đèn (2) không sáng do cặp điện cực cùng chất nên không có điện áp giữa hai cực.
(2) Sai, thay hai thanh kẽm bằng hai thanh đồng thì cặp điện cực vẫn cùng chất nên đèn không sáng.
(3) Sai, dung dịch điện li (nước chanh) không phải dung dịch chuẩn nên sức điện động mà điện kế đọc được không phải sức điện động chuẩn.
(4) Sai, hệ thống (4) đèn không sáng do không tạo thành mạch điện kín.
(5) Đúng, thanh Zn bị ăn mòn dần và chất điện li trong chanh cũng cạn kiệt dần nên giá trị đọc được trên vôn kế sẽ giảm theo thời gian.
Khi đốt cháy 1 mol các chất sau đây giải phóng ra nhiệt lượng (gọi là nhiệt đốt cháy) như sau: propane (2220 kJ/mol), butane (2874 kJ/mol). Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg? (làm tròn kết quả đến phần số nguyên).
Đáp án: 48
Bình gas chứa C3H8 (x mol), C4H10 (2x mol)
m gas = 44x + 58.2x = 12000 → x = 75 mol
Số ngày sử dụng bình gas là:
80%(2220x + 2874.2x)/10000 = 48 ngày
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
• Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ, rồi để yên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(2) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
(3) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(4) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(5) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: 4
(1) Đúng, mỡ lợn hay dầu dừa đều là chất béo nên đều tạo xà phòng.
(2) Đúng, phản ứng thủy phân nên cần sự có mặt của H2O. Khi đun nóng nước cạn dần nên cần thêm liên tục.
(3) Đúng
(4) Đúng, dung dịch NaCl bão hòa có 2 tác dụng: tăng khối lượng riêng hỗn hợp và hạn chế xà phòng hòa tan.
(5) Sai, chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng, glycerol tan tốt, nằm phía dưới.








