Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt (An Giang) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt (An Giang) lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Ion X2- có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là:

O (Z = 8).

F (Z = 9).

Ne (Z = 10).

Mg (Z = 12).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ammonia có nhiều ứng dụng như sản xuất nitric acid, sản xuất phân đạm, làm dung môi, chất gây lạnh,… Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia được thực hiện theo phản ứng sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) Δr\({H}_{298}^{0}\) = -92 kJ.

Lượng nhiệt tỏa ra khi tổng hợp 3,7185 lít NH3 (đkc) là:

6,9 kJ.

92 kJ.

13,8 kJ.

41 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cứ tạo ra 2 mol NH3 thì nhiệt lượng tỏa ra là 92 kJ

→ Tạo nNH3 = 0,15 mol thì nhiệt lượng tỏa ra là 0,15.92/2 = 6,9 Kj

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dung dịch muối AlCl3 tồn tại các cân bằng hóa học sau:

Al3+ + 3H2O ⇋ Al(OH)3 + 3H+ (1)

Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì xảy ra phương trình hóa học:

IO3- + 5I- + 6H+ → 3I2 + 3H2O (2)

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch muối AlCl3 có pH > 7

(2) Trong phòng thí nghiệm, để tránh sự phân hủy của Al3+ trong dung dịch người ta thường thêm vài giọt dung dịch acid mạnh.

(3) Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thành Al(OH)3 dạng keo màu trắng.

(4) Có thể dùng hỗn hợp KIO3 và KI để bảo quản ion Al3+

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(1) Sai, theo (1) thì dung dịch Al3+ bị thủy phân tạo H+ nên pH < 7.

(2) Đúng, để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch ta thêm vài giọt dung dịch acid mạnh (tăng nồng độ H+).

(3) Đúng, (2) tiêu thụ H+ nên (1) sẽ chuyển dịch theo chiều thuận (tạo thành Al(OH)3 dạng keo màu trắng).

(4) Sai, KIO3, KI thúc đẩy Al3+ bị thủy phân nên không dùng để bảo quản Al3+.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải là một hợp chất ketone?

CH3COCH3.

CH3CHOHCH2CH3.

C6H5COCH3.

CH2=CHCH2COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt trong bình chứa hỗn hợp alkane với halogen (thường là chlorine) hoặc bromine trong phòng tối và ở nhiệt độ phòng, phản ứng không xảy ra. Nhưng đến đun nóng hoặc chiếu ánh sáng sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong alkane bằng nguyên tử halogen:

Cho isopentane tác dụng với Br2 tỉ lệ số mol 1 : 1 thu được bao nhiêu sản phẩm monobromo?

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Có tối đa 4 dẫn xuất monobromo thu được từ isopentane (CH3-CH(CH3)-CH2-CH3) gồm:

CH2Br-CH(CH3)-CH2-CH3

CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3

CH3-CH(CH3)-CHBr-CH3

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2Br

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:

Sản phẩm chính của phản ứng trên thì -Br gắn vào vị trí carbon bao nhiêu (tính theo thứ tự đánh số trên mạch carbon)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tác nhân dương (H) tấn công C bậc thấp, tác nhân âm (Br) tấn công C bậc cao nên sản phẩm chính sẽ có -Br gắn vào C số 2 (C bậc III).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là:

phản ứng trùng hợp.

phản ứng thủy phân.

phản ứng cộng.

phản ứng thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây được tạo thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose?

Maltose.

Tinh bột.

Saccharose.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch amino acid nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Glycine.

Alanine.

Lysine.

Glutamic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:

• Bước 1: Nhỏ vài giọt aniline nguyên chất vào ống nghiệm chứa 5 mL nước cất, lắc đều.

• Bước 2: Cho vài giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng.

• Bước 3: Thêm tiếp từ từ dung dịch NaOH 1M cho đến dư, lắc đều và quan sát.

Xét các phát biểu sau:

(a) Aniline tan kém trong nước do phân tử có phần gốc phenyl không phân cực và làm giảm khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.

(b) Sau bước 2, dung dịch trở nên trong suốt vì aniline chuyển thành muối tan C6H5NH3Cl.

(c) Sau bước 3, dung dịch vẫn trong suốt do base mạnh làm tăng độ phân cực của aniline.

(d) Phản ứng của aniline với HCl là phản ứng acid-base.

(e) So với NH3, aniline có lực base mạnh hơn.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(a) Đúng, gốc -C6H5 kỵ nước và khá lớn làm cản trở quá trình tạo liên kết hydrogen với nước, vì vậy aniline ít tan.

(b) Đúng, bước 2 aniline chuyển thành dạng muối C6H5NH3Cl chứa liên kết ion nên tan tốt trong nước.

(c) Sai, thêm NaOH dư làm aniline tách ra và không tan:

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

(d) Đúng, C6H5NH2 + HCl là phản ứng acid-base do có sự trao đổi proton (HCl nhường proton cho C6H5NH2).

(e) Sai, C6H5NH2 có lực base yếu hơn NH3 vì -C6H5 hút electron làm giảm mật độ electron của N khiến N khó nhận H+ hơn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một pin Galvani có cấu tạo như hình bên. Màng bán thấm ngăn cách hai dung dịch CuSO4 và ZnSO4 và chỉ cho H2O và anion đi qua. Nhận xét nào sau đây không đúng trong quá trình pin phóng điện?

Cho một pin Galvani có cấu tạo như hình bên. Màng bán thấm ngăn cách hai dung dịch CuSO4 và ZnSO4 và chỉ cho H2O và anion đi qua. Nhận xét nào sau đây không đúng trong quá trình pin phóng điệ (ảnh 1)

Dòng electron đi từ điện cực Zn sang điện cực Cu qua dây dẫn.

Khối lượng điện cực Zn giảm và khối lượng điện cực Cu tăng.

Ion SO42- chuyển từ dung dịch ZnSO4 sang dung dịch CuSO4 qua màng bán thấm.

Phản ứng trong pin khi pin hoạt động là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + Zn2+(aq).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Đúng, Zn là anode và bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e

Zn2+ tan vào dung dịch, electron di chuyển sang điện cực Cu thông qua dây dẫn.

B. Đúng, Zn tan ra nên khối lượng điện cực Zn giảm. Cu2+ bị khử bám vào điện cực Cu nên khối lượng điện cực Cu tăng.

C. Sai, ion SO42- chuyển từ dung dịch CuSO4 sang dung dịch ZnSO4 qua màng bán thấm để cân bằng điện tích.

D. Đúng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kim loại cho dưới đây thì kim loại dẫn điện tốt nhất là :

Au.

Ag.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội ?

Zn.

Cu.

Al.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình mạ điện, một kỹ thuật viên nhúng một tấm zinc (Zn) có khối lượng 15,625 gam vào 300 mL dung dịch CuSO4 0,2M. Sau một thời gian, lấy tấm Zn ra, rửa sạch, sấy khô và cân lại thấy khối lượng giảm 0,010 gam. Khối lượng Cu bám vào tấm Zn là bao nhiêu gam? (Giả sử toàn bộ lượng Cu sinh ra đều bám hết vào thanh Zn).

0,640 gam.

0,512 gam.

0,320 gam.

0,960 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

nCu = nZn phản ứng = x mol

→ m giảm = 65x – 64x = 0,01 → x = 0,01

→ mCu = 64x = 0,64 gam

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây. Biết thế điện cực chuẩn:

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây. Biết thế điện cực chuẩn : Mn2+(aq) + 2e ⇋ Mn(s) E° = -1,18V Zn2+(aq) + 2e ⇋ Zn(s) E° = -0,76V Co2+(aq) + 2e ⇋ Co(s) E° = -0,28V Cho các phát biểu sa (ảnh 1)

Mn2+(aq) + 2e ⇋ Mn(s) E° = -1,18V

Zn2+(aq) + 2e ⇋ Zn(s) E° = -0,76V

Co2+(aq) + 2e ⇋ Co(s) E° = -0,28V

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng xảy ra giữa Zn(s) và Co2+(aq) tạo được một pin có suất điện động là 0,48V.

(2) Năng lượng hóa học dự trữ trong các chất phản ứng chủ yếu được chuyển hóa thành năng lượng điện khi phản ứng xảy ra.

(3) Nồng độ của các ion trong dung dịch tăng.

(4) Sau một thời gian xảy ra phản ứng, thanh Zn(s) bị ăn mòn dần ở phần nhúng trong dung dịch do xảy ra phản ứng: Zn(s) + Mn2+(aq) → Zn2+(aq) + Mn(s).

Số phát biểu không đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(1) Sai: Zn + Co2+ → Zn2+ + Co

Co sinh ra bám luôn vào Zn nên pin bị đoản mạch và điện thế tạo ra gần như bằng 0.

(2) Đúng

(3) Sai, nồng độ của các ion không thay đổi vì tỉ lệ 1 mol Zn2+ tạo ra sẽ có 1 mol Co2+ mất đi.

(4) Sai, Mn có tính khử mạnh hơn Zn nên Zn không khử được Mn2+, Zn bị ăn mòn dần là do Zn + Co2+ → Zn2+ + Co

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giáo viên giao nhiệm vụ cho một nhóm học sinh xác định tính cứng của một mẫu nước. Nhóm học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm và ghi nhận kết quả như sau:

Ống nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng quan sát được

1

Đun sôi mẫu nước trong 30 giây

Xuất hiện kết tủa X

2

Thêm 1 mL dung dịch BaCl2 0,1M

Xuất hiện kết tủa Y

Dựa trên kết quả thu được từ hai thí nghiệm, học sinh đưa ra các nhận định về tính cứng của mẫu nước:

Mẫu nước có tính cứng tạm thời.

Mẫu nước có tính cứng vĩnh cửu.

Mẫu nước có tính cứng toàn phần.

Mẫu nước thí nghiệm là nước mềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại titanium (Ti) có nhiều ứng dụng quan trọng nhờ các đặc tính: nhẹ, rất bền, chịu nhiệt tốt và chống ăn mòn cao. Do titanium nhẹ nhưng bền gần như thép, giúp giảm khối lượng và tăng độ bền của thiết bị nên dùng chế tạo thân máy bay, cánh máy bay, động cơ phản lực, tên lửa. Ngoài ra titanium tương thích sinh học tốt, ít bị cơ thể đào thải và không bị ăn mòn trong môi trường cơ thể nên dùng chế tạo răng implant, khớp nhân tạo, vít và nẹp xương. Nguyên tố titanium thuộc chu kì 4, nhóm IVB trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của titanium là :

[Ne]3d24s2.

[Ar]3d4.

[Ar]4s24p2.

[Ar]3d24s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ti thuộc chu kì 4 → Có 4 lớp electron.

Ti thuộc nhóm IVB → Họ nguyên tố d, có 4 electron hóa trị.

→ Cấu hình của Ti: [Ar]3d24s2.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phức chất E có nguyên tử trung tâm là X3+, phối tử là NH3. Biết E có số lượng phối tử là 6, công thức của phức chất E có dạng là :

[X(NH3)6]3-.

[X(NH3)6]2-.

[X(NH3)6]2+.

[X(NH3)6]3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phối tử NH3 không mang điện nên phức chất E là [X(NH3)6]3+.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,… Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đóng rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau.

a

Phản ứng (3) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.

ĐúngSai
b

Trong cơ chế phản ứng của phản ứng (1) thì giai đoạn đầu hình thành gốc tự do CH2=CH•.

ĐúngSai
c

PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế.

ĐúngSai
d

Biết chỉ có 1,4% lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất 1 tấn PVC cần 576 kg chlorine (làm tròn đến phần nguyên).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, phản ứng (3) HCl + O2 → Cl2 + H2O làm quỳ trình sản xuất chỉ có chất thải là H2O, điều này làm giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.

b) Sai, (1) là phản ứng cộng nên không hình thành gốc tự do (phản ứng thế gốc mới hình thành gốc tự do).

c) Đúng

d) Đúng

Sản xuất 1 tấn PVC cần x kg chlorine

→ 1000.35,5/62,5 = x – 1,4%x → x = 576 kg

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH đột ngột gọi là bước nhảy chuẩn độ. Đường biểu diễn trên đồ thị chuẩn độ acid - base gọi là đường định phân. Đồ thị dưới đây biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch thu được khi cho từ từ dung dịch X nồng độ 0,10 M vào dung dịch chất Y (chưa biết nồng độ). Biết rằng X, Y là hai chất không theo thứ tự gồm HCl và NaOH.

Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH đột ngột gọi là bước nhảy chuẩn độ. Đường biểu diễn trên đồ thị chuẩn độ acid - base gọi là đường địn (ảnh 1)
a

Trong quá trình chuẩn độ trên, dung dịch X là HCl (dung dịch chuẩn), dung dịch Y là NaOH.

ĐúngSai
b

Tại điểm tương đương, giá trị pH > 7 và dung dịch thu được chứa các chất tan gồm chứa muối và kiềm dư.

ĐúngSai
c

Bước nhảy chuẩn độ ở khoảng pH từ 3,7 đến 10,3 và tại khoảng pH đó, thể tích dung dịch X ít thay đổi nhất.

ĐúngSai
d

Khi đã dùng hết 50 mL dung dịch X, dung dịch thu được có [OH–] < 10–2 M.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, theo như đồ thị trên thì thể tích dung dịch X tăng dần khiến pH tăng dần → Dung dịch X là NaOH, dung dịch Y là HCl.

b) Sai, điểm tương đương là khi phản ứng xảy ra vừa đủ, dung dịch lúc này chỉ chứa muối NaCl và có pH = 7.

c) Đúng, pH từ 3,7 đến 10,3 là bước nhảy chuẩn độ, đồ thị gần như dựng đứng và thể tích dung dịch X chỉ tăng thêm một chút.

d) Sai, khi dùng hết 50 mL X thì pH > 12 (dựa theo đồ thị), khi đó [OH-] > 10-2.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,1 mm và 88,5 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực âm là tấm huy chương và điện cực dương là lá đồng (copper) thô, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 2A không đổi. Khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết t giây. Cho biết:

Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,1 mm và 88,5 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực âm là tấm huy chương và điện c (ảnh 1)

– Khối lượng riêng của kim loại Cu là 8,96 g/cm³ và giả thiết toàn bộ lượng kim loại Cu sinh ra đều bám hết vào tấm huy chương, nước không bị điện phân ở cả hai điện cực.

– Điện lượng: q = I.t = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây).

a

Lá đồng thô đóng vai trò là cathode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Cu.

ĐúngSai
b

Lượng CuSO4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.

ĐúngSai
c

Tấm huy chương đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình khử ion Cu2+.

ĐúngSai
d

Giá trị của t là 23912.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, lá đồng thô đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Cu.

b) Đúng:

+ Anode: Cu → Cu2+ + 2e

+ Cathode: Cu2+ + 2e → Cu

Tạp chất trong đồng thô lắng xuống, lượng CuSO4 trong dung dịch không đổi.

c) Sai, tấm huy chương là cathode, tại đây xảy ra quá trình khử Cu2+.

d) Sai

mCu = 8,96.0,01.88,5 = 7,9296 gam = 64.I.t/2F

→ t = 11956s

22. Đúng sai
• 1 điểm

Methanol (CH3OH) là một alcohol đơn giản có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp. Methanol được dùng để tổng hợp nhiều hóa chất khác như: Formaldehyde (sản xuất nhựa, keo, chất dẻo), dimethyl ether (nhiên liệu và chất đẩy aerosol), dùng làm nhiên liệu cho động cơ, đặc biệt trong xe đua. Ngoài ra methanol là dung môi tốt trong sản xuất sơn, mực in, nhựa và dược phẩm, làm chất chống đông trong hệ thống làm lạnh và đường ống dẫn khí tự nhiên. Trong công nghiệp, methanol (CH3OH, nhiệt độ sôi 65°C) được tổng hợp từ CO và H2 theo sơ đồ sau:

a

Phản ứng xảy khi đun nóng hỗn hợp A là: CH4 + H2O (200°C, 10 bar) → CO + 3H2

ĐúngSai
b

Chất ngưng tụ thoát ra ở giai đoạn (4) là H2O và CH4.

ĐúngSai
c

Nếu quá trình tổng hợp methanol là quá trình tỏa nhiệt, để tăng hiệu suất tổng hợp methanol thì cần tăng nhiệt độ và giảm áp suất của hệ.

ĐúngSai
d

Giả sử tốc độ lưu chuyển ban đầu của CH4 là 86 L/s và H2O là 150 L/s thì tốc độ lưu chuyển của H2O dư ở giai đoạn (4) là 56 L/s.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai, giai đoạn 4 chỉ có hơi nước bị ngưng tụ thành H2O lỏng. CH4 khó hóa lỏng hơn nhiều nên thường dùng H2O dư để CH4 chuyển hóa hoàn toàn.

c) Sai, phản ứng tổng hợp methanol CO + 2H2 ⇋ CH3OH tỏa nhiệt nên cần giảm nhiệt độ tới mức vừa phải đồng thời tăng áp suất để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều thuận có số phân tử khí giảm).

d) Sai, lưu lượng H2O dư là 150 – 86 = 64 L/s tính cho trạng thái hơi trong cùng điều kiện. Giai đoạn 4 ngưng tụ thành thể lỏng có thể tích giảm rất nhiều

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Trong quá trình sản xuất 2,4-D và 2,4,5-T từ phenol luôn sinh ra một lượng nhỏ dioxin. Dioxin là một hợp chất khó phân hủy trong môi trường và cơ thể con người. Dioxin cực kì độc ở nồng độ rất nhỏ (cỡ phần tỉ) gây ra những hậu quả khôn lường cho con người như ung thư, quái thai, dị tật, vô sinh,… Dioxin có công thức cấu tạo như hình bên. Thành phần (%) của nguyên tố chlorine trong một phân tử dioxin bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Trong quá trình sản xuất 2,4-D và 2,4,5-T từ phenol luôn sinh ra một lượng nhỏ dioxin. Dioxin là một hợp chất khó phân hủy trong môi trường và cơ thể con người. Dioxin cực kì độc ở nồng độ rấ (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 44,1

Dioxin là C12H4Cl4O2 → %Cl = 35,5.4/322 = 44,1%.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer dùng sản xuất tơ nylon-6,6 là poly(hexamethylene adipamide). Poly(hexamethylene adipamide) được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylene diamine (H2N[CH2]6NH2) và adipic acid (HOOC[CH2]4COOH). Phần trăm khối lượng của nitrogen trong một mắt xích poly(hexamethylene adipamide) bằng a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 12,4

Poly(hexamethylene adipamide) là (-OC[CH2]4CONH[CH2]6NH-)n

%N = 28/226 = 12,4%

25. Tự luận
• 1 điểm

Methane hydrate hay còn được gọi là “băng cháy” có công thức (CH4)x(H2O)y, là một dạng băng đặc biệt chứa khí methane hình thành sau dưới đáy biển sâu hoặc trong vùng băng vĩnh cửu. Thành phần chính của năng lượng băng cháy có 85 - 90% thể tích là khí methane. Khi đốt nó bốc cháy như than, do vậy methane hydrate có thể trở thành một nguồn năng lượng tiềm năng trong tương lai. Tuy nhiên việc khai thác hydrate gặp nhiều khó khăn vì khi giảm nhiệt độ và áp suất giảm thì sẽ bị phân hủy và giải phóng methane rất mạnh và có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường. Giả sử khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu methane hydrate trong bình kín với lượng dư oxygen. Sau khi làm nguội thu được 41,85 gam nước và khi tác dụng với nước vôi trong dư thì tạo ra 30 gam kết tủa CaCO3. Giá trị x + y bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 27

(CH4)x(H2O)y + 2xO2 → xCO2 + (2x + y)H2O

nCO2 = nCaCO3 = 0,3; nH2O = 2,325

→ x/(2x + y) = 0,3/2,325

→ x/y = 4/23

Chọn x = 4, y = 23 (tỷ lệ tối giản) → x + y = 27

26. Tự luận
• 1 điểm

Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất điện là 56% (nghĩa là có 56% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 500 kWh. Tính khối lượng (theo kg) khí hydrogen tiêu thụ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết: 1 kWh = 3,6.106 J; MH2 = 2 g/mol và phương trình phản ứng là:

H2(g) + ½O2(g) → H2O(l) Δr\({H}_{298}^{0}\) = -285,84kJ.

Xem đáp án

Đáp án: 22,5

500 kWh = 500.3600 (kJ) = 1800000 (kJ)

nH2 = x → 56%.285,84x = 1800000

→ x = 11245,05 mol

→ mH2 = 22490,1 gam = 22,5 kg

27. Tự luận
• 1 điểm

Các khoáng chất Y1, Y2 và Y3 là các tinh thể trong suốt, không hút ẩm, đều là muối ngậm nước của cùng một kim loại hóa trị II và một gốc acid. Khi nung đến trên 200°C, tất cả chúng đều chuyển thành chất Z, cũng tồn tại ở dạng khoáng tự nhiên. Khi hòa tan 10 gam Y1 và 10 gam Y3 vào 100 gam nước, thu được dung dịch Z có nồng độ 10%. Hòa tan từ từ 26,75 gam Y2 theo từng lượng nhỏ vào 100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa Z ở 25°C, khi trộn lẫn dung dịch này với dung dịch BaCl2 dư thu được 29,125 gam kết tủa trắng muối sulfate. Bằng cách đun cẩn thận Y1 đến 63°C có thể thu được Y2, khối lượng bã rắn sau khi nung chỉ còn lại 85,60% so với ban đầu. Tổng số phân tử H2O trong công thức tinh thể của 3 loại tinh trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 15

Z + BaCl2 tạo BaSO4 nên Y2 dạng RSO4.xH2O

nY2 = nBaSO4 = 0,125

→ MY2 = R + 96 + 18x = 26,75/0,125

→ R + 18x = 118

Chọn x = 3, R = 64: R là Cu, Y2 là CuSO4.3H2O

Y1 dạng CuSO4.yH2O

CuSO4.yH2O → CuSO4.3H2O + (y – 3)H2O

→ 214/(160 + 18y) = 85,60% → y = 5

Y1 là CuSO4.5H2O

Y3 dạng CuSO4.zH2O

10 gam CuSO4.5H2O + 10 gam CuSO4.zH2O + 100 gam H2O → 120 gam Z có nồng độ 10%

Bảo toàn khối lượng CuSO4:

10.160/250 + 10.160/(160 + 18z) = 120.10%

→ z = 7

→ x + y + z = 15

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, người ta dùng dung dịch H2SO4 98% để hấp thụ hoàn toàn SO3 tạo ra sản phẩm là oleum. Lấy 5,0 gam oleum sinh ra ở trên pha loãng với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch X). Để xác định nồng độ H2SO4 trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:

• Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0.

• Bước 2: Hút chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3 - 4 giọt phenolphthalein, lắc đều.

• Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH được nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Kết quả của 3 lần chuẩn độ như sau:

Lần chuẩn độ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch NaOH đã dùng (mL)

11,7

11,8

11,7

Tính khối lượng dung dịch (theo tấn) H2SO4 98% cần dùng để sản xuất được 10 tấn oleum ở trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem đáp án

Đáp án: 3,1

Khi tới điểm tương đương: nH2SO4 = ½nNaOH

nH2SO4 (1000 mL) = ½.100.0,1(11,7 + 11,8 + 11,7).10-3/3 = 0,058667

0,98x gam H2SO4 + 0,02x gam H2O + y gam SO3 tạo ra 5,0 gam oleum

→ x + y = 5

Bảo toàn S → 0,98x/98 + y/80 = 0,058667

→ x = 1,5332; y = 3,4668

Tỉ lệ:

Để có 5 gam oleum cần 1,5332 gam dung dịch H2SO4 98%

→ Để có 10 tấn oleum cần 3,1 tấn dung dịch H2SO4 98%