Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 THPT Chuyên Hùng Vương (Gia Lai) có đáp án
28 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hòa tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là:
HOCH2CHO, CH3COOH.
HCOOCH3, HOCH2CHO.
HCOOCH3, CH3COOH.
CH3COOH, HOCH2CHO.
Đáp án đúng là A
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Số công thức cấu tạo của X là:
5.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
X có 5 công thức cấu tạo:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
(CH3)2CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
(CH3)3C-CH2-CH3
(CH3)2CH-CH(CH3)2
Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu: AlCl3, ZnCl2, FeSO4, Fe(NO3)3, NaCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên?
Na2CO3.
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
Đáp án đúng là D
Polymer Y ký hiệu nhựa số 2 – HDPE (High Density Polyethylene). Đây là loại nhựa nhiệt dẻo mật độ cao được ứng dụng nhiều trong việc chế tạo các bình đựng như bình đựng sữa, dầu ăn, một số túi nhựa, bình đựng chất tẩy rửa, đồ chơi,… Vật liệu làm từ Y thường có thể tái chế được. Đây là loại nhựa được các chuyên gia khuyên nên sử dụng vì chúng có độ an toàn cao hơn so với các loại nhựa khác. Vậy polymer Y là:
Nylon-6,6.
Polyisoprene.
Polyethylene.
Poly(methyl methacrylate).
Đáp án đúng là C
Aniline tác dụng với (HNO2 + HCl) ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm. C6H5NH2 + HONO + HCl → X + 2H2O. Chất X có công thức cấu tạo là
[C6H5N2]+Cl-.
[C6H5NH3]+Cl-.
[C6H5NH2]+Cl-.
[C6H5N2H]+Cl-.
Đáp án đúng là A
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là:
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Fe, Cu.
Đáp án đúng là D
Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/alcohol, đun nóng là:
but-1-ene.
methylcyclopropane.
butan-2-ol.
but-2-ene.
Đáp án đúng là D
Chất nào sau đây là amino acid?
Aniline.
Glycerol.
Glutaric acid.
Glutamic acid.
Đáp án đúng là D
Cho phổ hồng ngoại của hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 như sau:

Phổ hồng ngoại ở trên là phổ của chất nào sau đây?

(1).
(3).
(2).
(4).
Đáp án đúng là C
X có peak tù trong khoảng 3300 – 2500 (O-H của acid) và peak nhọn trong khoảng 1725 – 1700 (C=O của acid).
X là CH3CH2CH2COOH (chất số (2)).
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
Nhiệt độ nóng chảy.
Độ tan.
Nhiệt độ sôi.
Màu sắc.
Đáp án đúng là C
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (∗). Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl là -184,6 kJ/mol.
(b) Biến thiên enthalpy của phản ứng (∗) là -184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl là -92,3 kJ.
(d) Biến thiên enthalpy của phản ứng (∗) là -92,3 kJ.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
1.
Đáp án đúng là A
Δr\({H}_{298}^{0}\) (∗) = -184,6 kJ; Δf\({H}_{298}^{0}\) (HCl) = -184,6/2 = -92,3 kJ/mol
→ (b)(c) Đúng.
Trong một nghiên cứu gần đây về phản ứng tổng hợp aniline (t° sôi = 184°C) từ nitrobenzene (t° sôi = 211°C), các nhà khoa học đã tiến hành sử dụng chất thải giàu sắt từ bụi lò điện, sản phẩm phụ của quá trình sản xuất thép. Bụi lò điện (chủ yếu chứa các loại iron oxide) đầu tiên được cho phản ứng với khí H2 ở 500°C để thu được hỗn hợp chứa khoảng 56% Fe về khối lượng gọi là EAFD500. Sau đó người ta tiến hành cho 3,5mL dung dịch nitrobenzene 0,510 mmol/L phản ứng với 30 mg EAFD500 ở 25°C và pH ≈ 5. Sau 60 phút, nồng độ của nitrobenzene trong dung dịch còn lại 0,071 mmol/L (coi thể tích dung dịch không đổi). Nồng độ của aniline có trong dung dịch sau 60 phút đạt 0,018 mmol/L. Chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Có thể tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp chưng cất thường.
Hiệu suất của phản ứng sau 60 phút là khoảng 86%.
Tốc độ trung bình của nitrobenzene trong phản ứng trên là 3.10-4 mmol/L.phút.
Nitrobenzene đóng vai trò chất khử trong phản ứng với EAFD500.
Đáp án đúng là
A. Sai, aniline có nồng độ quá nhỏ nên không thể chưng cất. Phương pháp chưng cất thường chỉ hiệu quả khi hỗn hợp có hàm lượng chất cần tách đủ lớn. Ở nồng độ này, người ta thường dùng phương pháp chiết hoặc sắc ký để thu hồi sản phẩm.
B. Sai, hiệu suất phản ứng tạo aniline chỉ đạt 0,018/0,51 = 3,53%
Mặc dù C6H5NO2 tiêu hao lớn (0,510 – 0,071 = 0,439) nhưng chỉ thu được 0,018 mmol/L C6H5NH2 do phản ứng diễn ra qua nhiều giai đoạn và C6H5NO2 còn đang nằm trong các giai đoạn trung gian, chưa đến đích là aniline.
C. Sai, tốc độ tiêu hao của C6H5NO2 là 0,439/60 = 7,32.10-3 mmol/L.phút.
D. Sai, nitrobenzene bị khử thành aniline nên nitrobenzene đóng vai trò là chất oxy hóa.
Pin điện hóa Zinc-carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động, sự oxi hóa
xảy ra ở cực Zn và cực C.
xảy ra ở cực
không xảy ra ở cực Zn và cực C.
xảy ra ở cực Zn.
Đáp án đúng là D
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
N2.
H2.
CH4.
CHCl3.
Đáp án đúng là D
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g); Δr\({H}_{298}^{0}\) = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Đáp án đúng là C
Cho dung dịch vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp giọt dung dịch X đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là
glycerol.
acetic acid.
aldehyde formic.
ethyl alcohol.
Đáp án đúng là C
Chất X là aldehyde formic (HCHO):
AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH + NH4NO3
AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 6NH3 + 4Ag + 2H2O
Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa - khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
Thế điện cực chuẩn, V | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đáp án đúng là D
Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau đây?
Số electron hóa trị tăng dần.
Khối lượng nguyên tử tăng dần.
Độ âm điện giảm dần.
Độ bền liên kết kim loại giảm dần.
Đáp án đúng là D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite (FeS2) theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4
Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +4.
Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.
Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): aFeS2 + bO2 → cFe2O3 + dSO2. Tỉ lệ a : b là 2 : 11.
Khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrite chứa 40% tạp chất là 0,784 tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%).
a) Sai, số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +6.
b) Đúng, quá trình pha loãng H2SO4 đặc vào nước tỏa nhiều nhiệt, vì vậy cần rót từ từ acid vào nước rồi quấy đều. Nếu làm ngược lại, rót từ từ H2O vào acid, H2O sẽ sôi và mang theo acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
c) Sai: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
→ Tỉ lệ a : b là 4 : 11.
d) Sai, tỉ lệ chuyển đổi: FeS2 → 2H2SO4
mH2SO4 = 1,6.60%.80%.2.98/120 = 1,2544 tấn
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau :

X là ester có công thức phân tử là C55H98O6.
Acid béo có gốc kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega 3-6-9.
Khi đun nóng trong môi trường kiềm (NaOH hoặc KOH), X bị thủy phân tạo thành glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo (xà phòng).
Hydrogen hoá hoàn toàn 854 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được 858 kg chất béo rắn.
a) Đúng, X là (C15H31COO)(C17H33COO)(C17H29COO)C3H5 (C55H98O6).
b) Đúng, nối đôi C=C cuối cùng của (3) ở C số 3 nên gốc kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega 3.
c) Đúng
d) Sai: C55H98O6 + 4H2 → C55H106O6
→ mC55H106O6 = 854.862/854 = 862 kg
Cấu trúc một phân tử polymer X như sau :

Phân tử X có liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.
X là amylose.
Khi thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được cả glucose và maltose.
Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 9,91875 m³ dung dịch ethanol 40° (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/cm³). Hiệu suất của quá trình sản xuất là 43%.
a) Đúng, X tạo bởi nhiều đơn vị α-glucose trong đó mạch chính của X có liên kết α-1,4-glycoside và vị trí phân nhánh có liên kết α-1,6-glycoside.
b) Sai, X là amylopectin.
c) Đúng, trong quá trình thủy phân các liên kết glycoside bị cắt đứt tạo nhiều đoạn mạch nhỏ hơn, trong đó có glucose và maltose.
d) Sai:
m(C6H10O5)n = 10.(100% – 6,85%) = 9,315 tấn
mC2H5OH = 9,91875.40%.0,8 = 3,174 tấn
→ m(C6H10O5)n phản ứng = 3,174.162/(2.46) = 5,589 tấn
→ H = 5,589/9,315 = 60%
Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20°C như sau :
Hydroxide | Mg(OH)2 | Ca(OH)2 | Sr(OH)2 | Ba(OH)2 |
Độ tan (g/100 gam nước) | 0,00125 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.
Ở 20°C, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.
a) Sai, căn cứ số liệu trong bảng thì độ tan tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b) Đúng, độ tan của sản phẩm cũng hỗ trợ phản ứng, độ tan tăng làm tăng nhiệt hydrat hóa và giảm cản trợ sự tiếp xúc giữa kim loại và nước, qua đó làm mức độ phản ứng tăng.
c) Đúng, Mg(OH)2 thuộc nhóm không tan (độ tan < 0,01 g/100g H2O), Ca(OH)2 thuộc nhóm ít tan (độ tan < 1 g/100g H2O).
d) Sai, C% Ba(OH)2 bão hòa = 3,89/(100 + 3,89) = 3,74%
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Nung một mẫu thép có khối lượng 12 gam trong dòng khí oxygen dư thu được 0,37185 L khí CO2 (ở đkc). Tính phần trăm (%) khối lượng của carbon trong mẫu thép đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 1,5
nC trong thép = nCO2 = 0,015 mol
→ %C = 0,015.12/12 = 1,5%
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa hoàn toàn tripalmitin như sau: (C15H31COO)3C3H5(s) + 72,5O2(g) → 51CO2(g) + 49H2O(l). Biết:
Chất | CO2(g) | H2O(l) | (C15H31COO)3C3H5(s) |
Δf\({H}_{298}^{0}\) (kJ/mol) | -393,5 | -285,8 | -2468,7 |
Tính năng lượng (kJ) cung cấp cho cơ thể khi thức ăn chứa 80,6 gam chất béo tripalmitin (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 3160
Δr\({H}_{298}^{0}\) = -393,5.51 – 285,8.49 – (-2468,7) = -31604 kJ
→ Năng lượng tối đa từ 80,6 gam chất béo tripalmitin = 80,6.31604/806 = 3160 kJ
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g). Cho 0,1 mol SO2 và 0,1 mol O2 vào bình kín có dung tích 2 L, khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp khí X trong đó SO3 chiếm 50% về thể tích. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 533
Nồng độ đầu của SO2, O2 là 0,1/2 = 0,05M
2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g).
0,05………..0,05
2x……………x…………..2x
0,05-2x…..0,05-x………2x
SO3 chiếm 50% về thể tích → 2x = 0,05 – 2x + 0,05 – x
→ x = 0,02
→ Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là SO2 (0,01M), O2 (0,03M), SO3 (0,04M)
Kc = [SO3]²/[SO2]²[O2] = 533
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật (2 mặt) có kích thước là 20 cm × 30 cm, bề dày của lớp nylon là 0,02 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60%, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất là 95% và khối lượng riêng của nhựa HDPE là 0,95 g/cm³. Tính khối lượng nguyên liệu ethylene (tấn) cần dùng để sản xuất đơn hàng 150000 túi. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 6
Mỗi túi có 2 lớp nên độ dày mỗi túi là 0,04 cm
mHDPE = 20.30.0,04.0,95.150000/95% = 3600000 gam = 3,6 tấn
→ mC2H4 = 3,6/60% = 6 tấn
Cho một pin Galvani như hình bên :

Khi nồng độ mol/L của muối ZnSO4 tăng lên 1,5 lần (so với ban đầu là 1M) thì khối lượng cathode tăng lên bao nhiêu gam? Giả thiết hiệu suất quá trình 100%, bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch và mỗi dung dịch muối trong sơ đồ pin đều có thể tích 1 L.
Đáp án: 32
Phản ứng trong pin:
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
nCu = nZnSO4 tăng thêm = 0,5.1 = 0,5 mol
→ m cathode tăng = mCu = 32 gam
Muốn mạ đồng lên một tấm sắt có diện tích 15 cm², người ta dùng nó làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với anode là một thanh đồng nguyên chất và cho dòng điện có cường độ I = 4,3A chạy trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Cho biết khối lượng riêng của đồng là D = 8900 kg/m³. Tính bề dày (mm) của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 0,5
mCu = 64.I.t/(2F) = 6,88 gam
D = 8900 kg/m³ = 8,9 g/cm³
mCu = 8,9.15.h = 6,88 → h = 0,05 cm = 0,5 mm








