Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; Ca = 40; S = 32; Na = 23; Cu = 64; Fe = 56.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?

Ion.

Cộng hoá trị.

Kim loại.

Van der Waals.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong mạng tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở nút mạng và được liên kết với nhau bởi “biển electron” tự do. Loại liên kết này gọi là liên kết kim loại.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để có được bơ thực vật từ dầu thực vật người ta thực hiện quá trình

làm lạnh.

xà phòng hóa.

hydrogen hóa.

oxi hóa bởi oxygen không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của ester CH₃COOCH₂CH₃ là

ethyl formate.

methyl acetate.

methyl propionate.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, aluminium có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Số eelctron lớp ngoài cùng của nguyên tử aluminium là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cấu hình electron của aluminium:

1s²2s²2p⁶3s²3p¹

Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3, gồm:

3s²3p¹

Số electron lớp ngoài cùng là:

2 + 1 = 3

Vậy aluminium có 3 electron lớp ngoài cùng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó

phản ứng hoá học không xảy ra nữa.

tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.

nồng độ các chất bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hóa – khử

Al³⁺/Al

Zn²⁺/Zn

Fe²⁺/Fe

Cu²⁺/Cu

Ag⁺/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-1,66

-0,76

-0,44

+0,34

+0,80

Một pin Galvani được thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn là 2,46 V. Hai cặp oxi hóa - khử hình thành pin lần lượt là

Al³⁺/Al và Ag⁺/Ag.

Al³⁺/Al và Cu²⁺/Cu.

Fe²⁺/Fe và Cu²⁺/Cu.

Zn²⁺/Zn và Al³⁺/Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sức điện động chuẩn của pin được tính:

E°pin = E°cathode − E°anode

Muốn E°pin = 2,46 V, ta xét hai cặp có hiệu thế lớn nhất:

Ag⁺/Ag có E° = +0,80 V

Al³⁺/Al có E° = -1,66 V

Khi đó:

E°pin = 0,80 − (-1,66) = 2,46 V

Vậy hai cặp tạo pin là Al³⁺/Al và Ag⁺/Ag.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất thải nhựa, túi nylon,... gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường còn gọi là “ô nhiễm trắng”. Giải pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa, túi nylon,... đến môi trường?

Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.

Thay thế túi nylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.

Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.

Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Các biện pháp như dùng túi giấy, túi vải, tái sử dụng đồ nhựa, phân loại rác để tái chế đều giúp giảm ô nhiễm nhựa.

Ngược lại, đốt hoặc chôn lấp nhựa có thể gây ô nhiễm không khí, đất và nước. Đây không phải là biện pháp tốt để giảm tác động của rác thải nhựa.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Propene tác dụng với dung dịch HBr tạo ra hai dẫn xuất bromo là CH₃–CHBr–CH₃ (sản phẩm chính) và CH₃–CH₂–CH₂Br (rất ít). Giai đoạn (1) trong cơ chế phản ứng này có sự tạo thành các tiểu phân trung gian là carbocation I và carbocation II như sau:

CH₃–CH=CH₂ + H⁺ ⇌ CH₃–CH⁺–CH₃ (carbocation I)

CH₃–CH=CH₂ + H⁺ ⇌ CH₃–CH₂–CH₂⁺ (carbocation II)

Ở giai đoạn (1) CH₃–CH=CH₂ là chất phản ứng, H⁺ là tác nhân.

Ở giai đoạn (2) ion Br⁻ sẽ kết hợp với các tiểu phân trung gian tạo thành sản phẩm.

Phát biểu nào dưới đây đúng?

Carbocation I bền hơn carbocation II.

Ở giai đoạn (2), ion Br⁻ chỉ kết hợp với carbocation I mà không kết hợp được với carbocation II.

Ion H⁺ là tác nhân giàu electron, có khả năng nhường electron cho liên kết π.

Ở giai đoạn (1), khi phân cắt liên kết π, cặp electron được chia đều cho mỗi nguyên tử carbon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Propene cộng HBr theo cơ chế cộng electrophile. Khi H⁺ cộng vào liên kết đôi, có thể tạo hai carbocation:

Carbocation I: CH₃–CH⁺–CH₃ là carbocation bậc II.

Carbocation II: CH₃–CH₂–CH₂⁺ là carbocation bậc I.

Carbocation bậc II bền hơn carbocation bậc I do hiệu ứng đẩy electron của các nhóm alkyl.

Vì vậy, carbocation I bền hơn carbocation II.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là amine?

C₆H₅NH₂.

CH₃COOCH₃.

CH₃COOH.

CH₃OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Amine là hợp chất hữu cơ có nhóm chức –NH₂, –NH– hoặc –N<.

C₆H₅NH₂ là aniline, thuộc loại amine thơm.

Các chất còn lại:

CH₃COOCH₃ là ester.

CH₃COOH là carboxylic acid.

CH₃OH là alcohol.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là CH₄O được cho như hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ, ...

Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là CH₄O được cho như hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, làm dung môi trong nướ (ảnh 1)

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O–H (alcohol)

O–H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm⁻¹)

3650–3200

3300–2500

1780–1650

Chỉ ra peak nào có thể dự đoán được chất (X) là một alcohol?

Peak (4).

Peak (3).

Peak (2).

Peak (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chất X có công thức phân tử CH₄O, phù hợp với methanol CH₃OH.

Alcohol có nhóm O–H, hấp thụ đặc trưng trong vùng 3650–3200 cm⁻¹. Trên phổ IR, peak (1) nằm ở vùng số sóng lớn khoảng 3200–3600 cm⁻¹, đặc trưng cho liên kết O–H của alcohol.

Vì vậy, peak giúp dự đoán X là alcohol là peak (1).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

CH₃NH₂.

C₂H₅OH.

C₆H₆.

CH₃COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Liên kết hydrogen thường hình thành khi phân tử có H liên kết trực tiếp với nguyên tử có độ âm điện lớn như O, N, F.

CH₃NH₂ có liên kết N–H nên tạo được liên kết hydrogen.

C₂H₅OH có liên kết O–H nên tạo được liên kết hydrogen.

CH₃COOH có liên kết O–H nên tạo được liên kết hydrogen.

C₆H₆ không có nhóm O–H, N–H hoặc F–H nên không tạo được liên kết hydrogen.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây là thành phần chính trong phân bón superphosphate?

KCl.

CaSO₄.2H₂O.

NaNO₃.

Ca(H₂PO₄)₂.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phân bón superphosphate có thành phần chính là calcium dihydrogen phosphate:

Ca(H₂PO₄)₂

Chất này cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây trồng dưới dạng dễ hấp thụ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong ăn mòn điện hóa, nhận định nào sau đây là đúng?

Ở cực dương có quá trình oxi hóa.

Ở cực âm có xảy ra quá trình khử.

Ở cực âm có xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.

Ở cực dương có xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong ăn mòn điện hóa, kim loại bị oxi hóa ở vùng anode. Ở đó kim loại nhường electron và đi vào dung dịch dưới dạng ion.

Ví dụ:

Fe → Fe²⁺ + 2e

Vùng xảy ra oxi hóa là vùng kim loại bị ăn mòn. Trong cách gọi của ăn mòn điện hóa, cực âm là nơi xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khử CH₃COCH₃ bằng LiAlH₄ thu được sản phẩm là

ethanal.

propan–1–ol.

propan–2–ol.

acetone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

CH₃COCH₃ là acetone, thuộc loại ketone.

LiAlH₄ là chất khử mạnh, khử ketone thành alcohol bậc II.

CH₃COCH₃ → CH₃CH(OH)CH₃

Sản phẩm là propan–2–ol.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan nhiều các ion Ca²⁺, Mg²⁺ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng Na₂CO₃ để làm mềm nước cứng.

(b) Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng giặt rửa của xà phòng.

(c) Nước tự nhiên có chứa ion Ca²⁺, Mg²⁺, HCO₃⁻ gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.

(d) Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày có thể dùng dung dịch giấm ăn.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Xét từng phát biểu:

(a) Đúng. Na₂CO₃ có thể làm mềm nước cứng vì CO₃²⁻ kết tủa Ca²⁺, Mg²⁺ dưới dạng carbonate.

Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃↓

Mg²⁺ + CO₃²⁻ → MgCO₃↓

(b) Đúng. Nước cứng làm xà phòng ít bọt do ion Ca²⁺, Mg²⁺ tạo muối không tan với gốc acid béo trong xà phòng.

(c) Sai. Nước chứa Ca²⁺, Mg²⁺, HCO₃⁻ là nước cứng tạm thời, không phải nước cứng vĩnh cửu.

(d) Đúng. Cặn trong ấm đun nước thường chứa CaCO₃, có thể tan trong acid acetic của giấm ăn.

Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (b), (d).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm

dextrin và maltose.

saccharose và maltose.

glucose và fructose.

amylose và amylopectin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tinh bột là polymer thiên nhiên của glucose. Thành phần chính của tinh bột gồm hai dạng:

Amylose: mạch không phân nhánh hoặc ít phân nhánh.

Amylopectin: mạch phân nhánh.

Vì vậy tinh bột gồm amylose và amylopectin.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Trong dung dịch, ion kim loại Cu²⁺ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua [Cu(OH₂)₆]²⁺ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia NH₃ dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là [Cu(OH)₂(OH₂)₄], sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ có màu xanh lam.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thay thế các phối tử H₂O bằng NH₃, màu của dung dịch chuyển từ xanh nhạt sang xanh lam. Nhận định nào sau đây là đúng về sự thay đổi này?

Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.

Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.

Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.

Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong dung dịch, Cu²⁺ ban đầu tồn tại dưới dạng phức aqua [Cu(OH₂)₆]²⁺ màu xanh.

Khi thêm NH₃ dư, NH₃ thay thế một phần phối tử H₂O để tạo phức [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ màu xanh lam.

Đây là phản ứng thế phối tử. Sự tạo phức xanh lam chứng tỏ NH₃ tạo liên kết phối trí với Cu²⁺ mạnh hơn H₂O.

B sai vì số oxi hóa của Cu vẫn là +2, không phải phản ứng oxi hóa - khử.

C sai vì màu xanh lam là do phức copper-ammonia, không phải do muối ammonium sulfate.

D sai vì quá trình tạo phức không chỉ đơn giản là thay thế hai phối tử nước bằng NH₃.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:

(a) Phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ có nguyên tử trung tâm là Cu.

(b) Trong phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺, số liên kết cho - nhận giữa phối tử với ion trung tâm là 6.

(c) Phân tử NH₃ và H₂O đóng vai trò là các phối tử trong các phức chất nêu trên.

(d) Quá trình hòa tan kết tủa Cu(OH)₂ bởi dung dịch NH₃ dư minh chứng NH₃ có tính base mạnh hơn H₂O.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xét từng phát biểu:

(a) Đúng. Trong phức [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺, nguyên tử trung tâm là Cu.

(b) Đúng. Phức có 4 phối tử NH₃ và 2 phối tử H₂O. Mỗi phối tử tạo một liên kết cho - nhận với ion trung tâm, nên có 6 liên kết cho - nhận.

(c) Đúng. NH₃ và H₂O đều có cặp electron tự do nên có thể đóng vai trò phối tử.

(d) Sai. Việc kết tủa Cu(OH)₂ tan trong NH₃ dư chủ yếu chứng minh NH₃ tạo phức bền với Cu²⁺, không phải chứng minh NH₃ có tính base mạnh hơn H₂O.

Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (b), (c).

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một loại bột thạch cao có lượng nước tiêu chuẩn là 68-72% (là tỷ lệ khối lượng nước so với khối lượng bột thạch cao khi sử dụng). Sau khi thêm nước vào bột thạch cao trên và trộn đều thành hồ nhão có công thức hóa học là G.xH₂O, sau một khoảng thời gian ngắn sẽ đông cứng lại.

a

Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.

ĐúngSai
b

Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
d

Muối G trong thành phần hồ nhão là CaSO₄.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Lượng nước cần thêm khi dùng 50 kg bột thạch cao là:

50 × 68% = 34 kg nước = 34 L nước

50 × 72% = 36 kg nước = 36 L nước

Vậy lượng nước cần thêm khoảng 34 L – 36 L, không phải 34 L – 63 L.

b) Sai.

Muối G là CaSO₄, công thức hồ nhão là CaSO₄.xH₂O.

Ta có:

M(CaSO₄.xH₂O) = 40 + 32 + 4.16 + 18x = 136 + 18x

Thành phần phần trăm sulfur là 18,6%:

32/(136 + 18x) × 100% = 18,6%

Suy ra:

136 + 18x ≈ 172

18x ≈ 36

x ≈ 2

Vậy giá trị của x là 2, không phải 3.

c) Đúng.

Công thức hồ nhão là CaSO₄.2H₂O.

Khối lượng mol:

M = 40 + 32 + 4.16 + 2.18 = 172

Khối lượng oxygen trong CaSO₄.2H₂O:

mO = 4.16 + 2.16 = 96

Phần trăm khối lượng oxygen:

%O = 96/172 × 100% ≈ 55,8%

Vậy phát biểu đúng.

d) Đúng.

Từ công thức CaSO₄.xH₂O, phần muối G là CaSO₄.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: CH₃COOH, C₂H₅OH, CH₃CHO, C₃H₈. Nhiệt độ sôi (°C) của chúng được cho trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

-42,1

21,0

78

118

a

Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ việc oxi hóa không hoàn toàn chất Z bằng CuO nung nóng.

ĐúngSai
b

Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là CH₃COOH.

ĐúngSai
c

Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là C₃H₈, Y là CH₃CHO.

ĐúngSai
d

Lên men 100 lít rượu thực phẩm 8° (chứa chất Z, D_Z = 0,8 g/mL) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết Dₙước = 1g/mL. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta xác định:

X có nhiệt độ sôi -42,1°C → C₃H₈

Y có nhiệt độ sôi 21,0°C → CH₃CHO

Z có nhiệt độ sôi 78°C → C₂H₅OH

T có nhiệt độ sôi 118°C → CH₃COOH

a) Sai.

Về phản ứng hóa học, ethanol có thể bị oxi hóa không hoàn toàn bởi CuO nung nóng tạo acetaldehyde:

C₂H₅OH + CuO → CH₃CHO + Cu + H₂O

Tức là Z có thể tạo Y.

Tuy nhiên, phát biểu ghi “trong công nghiệp” và “bằng CuO nung nóng”. Cách dùng CuO nung nóng thường là phản ứng minh họa trong phòng thí nghiệm, không phải phương pháp công nghiệp chủ đạo. Vì vậy, theo đúng câu chữ, ý này Sai.

b) Đúng.

T là CH₃COOH, có nhiệt độ sôi cao nhất là 118°C.

CH₃COOH tạo được liên kết hydrogen liên phân tử rất bền, thậm chí có thể tạo dạng dimer giữa hai phân tử acid. Vì vậy nhiệt độ sôi của CH₃COOH cao hơn các chất còn lại.

c) Đúng.

Ở điều kiện thường, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng thường tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi.

X là C₃H₈, có nhiệt độ sôi -42,1°C nên tồn tại ở trạng thái khí.

Y là CH₃CHO, có nhiệt độ sôi 21,0°C, gần và thấp hơn nhiệt độ phòng nên rất dễ bay hơi, có thể xem là tồn tại ở trạng thái khí/hơi ở điều kiện thường.

d) Đúng.

Rượu thực phẩm 8° nghĩa là trong 100 L dung dịch có 8 L C₂H₅OH.

Khối lượng ethanol:

mC₂H₅OH = 8.1000.0,8 = 6400 g

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 6400/46 mol

Phản ứng lên men giấm:

C₂H₅OH + O₂ → CH₃COOH + H₂O

Theo hiệu suất 92%:

nCH₃COOH = 6400/46 × 92% ≈ 128 mol

Khối lượng CH₃COOH tạo thành:

mCH₃COOH = 128.60 = 7680 g

Khối lượng nước ban đầu:

mH₂O ban đầu = 92 L = 92000 g

Khối lượng nước tạo thêm:

mH₂O tạo thành = 128.18 = 2304 g

Khối lượng dung dịch sau lên men theo cách tính của đề:

mdd = 6400 + 92000 + 2304 = 100704 g

Nồng độ phần trăm của CH₃COOH:

C% = 7680/100704 × 100% ≈ 7,63%

Vậy phát biểu đúng.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:

Polymer tạo thành được sử dụng làm sợi aramide, một loại sợi rất bền. Khi bện thành sợi aramide, các mạch polymer sẽ liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen được biểu diễn như sau:

N–H···O=C

Trong đó, N và O là các nguyên tử ở hai mạch polymer cạnh nhau.

a

Liên kết hydrogen giữa các mắt xích làm tăng độ bền của sợi aramide.

ĐúngSai
b

Polymer tạo nên sợi aramide thuộc loại polyamide.

ĐúngSai
c

Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trùng hợp.

ĐúngSai
d

Phần trăm theo khối lượng của carbon trong polymer tạo sợi aramide là 72,0%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Polymer tạo thành có cấu trúc mạch chứa nhóm amide –CO–NH–, các mạch polymer cạnh nhau liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen N–H···O=C.

a) Đúng.

Liên kết hydrogen giữa các mạch polymer làm các mạch hút nhau mạnh hơn. Nhờ đó sợi aramide có độ bền cơ học rất cao.

b) Đúng.

Trong mạch polymer có nhóm amide:

–CO–NH–

Vì vậy polymer này thuộc loại polyamide.

c) Sai.

Phản ứng tạo polymer này có tách phân tử nhỏ HCl.

Phản ứng giữa diamine và dichloride acid tạo polymer đồng thời giải phóng HCl là phản ứng trùng ngưng, không phải phản ứng trùng hợp.

d) Sai.

Mắt xích polymer có công thức là C₁₄H₁₀N₂O₂.

Khối lượng mol mắt xích:

M = 14.12 + 10.1 + 2.14 + 2.16

M = 168 + 10 + 28 + 32 = 238

Khối lượng carbon:

mC = 14.12 = 168

Phần trăm khối lượng carbon:

%C = 168/238 × 100% ≈ 70,6%

Không phải 72,0%, nên phát biểu sai.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:

Chuẩn bị

Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein.

Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.

 

Tiến hành

Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới:

blobid0-1779555292.png

Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.

Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.

Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.

 

a

Sau bước 4, cánh hoa màu hồng bị mất màu do dung dịch thu được là nước Javel có tính tẩy màu.

ĐúngSai
b

Nếu thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào cốc khi tiến hành điện phân ở bước 3, màu của dung dịch tại khu vực xung quanh cực âm (cathode) sẽ chuyển sang màu hồng.

ĐúngSai
c

Việc đậy nắp cốc trong quá trình điện phân chủ yếu nhằm mục đích duy trì nồng độ NaCl bão hòa để tốc độ phản ứng không bị giảm theo thời gian.

ĐúngSai
d

Ở bước 3, tại cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl⁻, giải phóng khí chlorine (Cl₂) nên có hiện tượng sủi bọt khí.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion chloride:

2Cl⁻ → Cl₂ + 2e

Tại cathode, nước bị khử tạo OH⁻:

2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻

Trong dung dịch có Na⁺ và OH⁻ tạo NaOH. Khí Cl₂ sinh ra có thể phản ứng với NaOH tạo nước Javel:

Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O

NaClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng tẩy màu. Vì vậy cánh hoa màu hồng bị mất màu.

b) Đúng.

Ở cathode, nước bị khử tạo ion OH⁻:

2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻

Vùng gần cực âm có môi trường base. Phenolphthalein chuyển sang màu hồng trong môi trường base, nên dung dịch quanh cathode chuyển màu hồng.

c) Sai.

Việc đậy nắp cốc không phải chủ yếu để duy trì nồng độ NaCl bão hòa.

Mục đích chính là hạn chế khí chlorine Cl₂ thoát ra ngoài, giảm nguy hiểm và giúp Cl₂ tiếp xúc với dung dịch để tạo chất có tính tẩy màu.

d) Đúng.

Ở anode, ion Cl⁻ bị oxi hóa tạo khí chlorine:

2Cl⁻ → Cl₂ + 2e

Do có khí Cl₂ thoát ra nên quan sát thấy hiện tượng sủi bọt khí ở cực dương.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine:

(1) Làm quỳ tím hóa hồng.

(2) Phản ứng với HCl tạo thành CH₃NH₃Cl.

(3) Hoà tan Cu(OH)₂ tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(4) Phản ứng với HNO₃ ở nhiệt độ thường tạo thành CH₃OH.

(5) Phản ứng với FeCl₃ tạo thành kết tủa Fe(OH)₃.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Methylamine CH₃NH₂ là amine no, đơn chức, có tính base.

(1) Sai.

CH₃NH₂ có tính base nên làm quỳ tím hóa xanh, không làm quỳ tím hóa hồng.

CH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH₃⁺ + OH⁻

(2) Đúng.

CH₃NH₂ phản ứng với HCl tạo muối methylammonium chloride:

CH₃NH₂ + HCl → CH₃NH₃Cl

(3) Đúng.

Methylamine có thể hòa tan Cu(OH)₂ tạo phức chất màu xanh lam do CH₃NH₂ có cặp electron tự do trên nguyên tử N, có khả năng tạo liên kết cho - nhận với Cu²⁺.

(4) Sai.

Phản ứng tạo alcohol từ amine no thường xảy ra với HNO₂, không phải HNO₃. Vì vậy CH₃NH₂ không phản ứng với HNO₃ ở nhiệt độ thường để tạo CH₃OH.

(5) Đúng.

Dung dịch CH₃NH₂ có môi trường base, tạo OH⁻. Khi tác dụng với FeCl₃, ion Fe³⁺ kết hợp với OH⁻ tạo kết tủa Fe(OH)₃ màu nâu đỏ:

Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓

Vậy có 3 phát biểu đúng: (2), (3), (5).

Đáp án: 3.

24. Tự luận
• 1 điểm

 Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai.

Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất.

Chất

Giá trị nhiên liệu (kJ/g)

Carbohydrate

17

Protein

17

Chất béo

38

blobid1-1779555350.png

Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao nhiêu phút từ năng lượng thu được trong một khẩu phần coffee đóng chai? (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Từ nhãn thực phẩm:

Carbohydrate: 26 g

Protein: 2 g

Chất béo: 0,5 g

Giá trị nhiên liệu:

Carbohydrate: 17 kJ/g

Protein: 17 kJ/g

Chất béo: 38 kJ/g

Năng lượng do carbohydrate cung cấp:

26 × 17 = 442 kJ

Năng lượng do protein cung cấp:

2 × 17 = 34 kJ

Năng lượng do chất béo cung cấp:

0,5 × 38 = 19 kJ

Tổng năng lượng thu được:

442 + 34 + 19 = 495 kJ

Mỗi phút học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ, nên thời gian duy trì hoạt động là:

495 : 7 ≈ 70,7 phút

Làm tròn đến hàng đơn vị được 71 phút.

Đáp án: 71.

25. Tự luận
• 1 điểm

Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O). Trong phân tử retinol, phần trăm về khối lượng nguyên tố carbon và oxygen lần lượt là 83,916% và 5,594%. Biết phổ khối lượng của retinol có giá trị m/z lớn nhất bằng 286. Tính tổng số nguyên tử có trong một phân tử retinol.

Xem đáp án

Khối lượng carbon trong 1 mol retinol:

286 × 83,916% = 286 × 0,83916 ≈ 240 g

Số nguyên tử C:

240 : 12 = 20

Khối lượng oxygen trong 1 mol retinol:

286 × 5,594% = 286 × 0,05594 ≈ 16 g

Số nguyên tử O:

16 : 16 = 1

Khối lượng hydrogen:

286 − 240 − 16 = 30 g

Số nguyên tử H:

30 : 1 = 30

Vậy công thức phân tử của retinol là C₂₀H₃₀O.

Tổng số nguyên tử trong một phân tử retinol là:

20 + 30 + 1 = 51

Đáp án: 51.

26. Tự luận
• 1 điểm

Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine và aspartame được cho dưới đây:

Aspartame là một loại chất tạo ngọt nhân tạo không chứa saccharide nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ trên 30°C aspartame bị phân hủy tạo ra các amino acid tự do không có vị ngọt.

Cho các nhận định sau:

(1) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.

(2) Biết ở pH = 2,98, aspartic acid chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng không. Tại pH = 7,0, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid sẽ di chuyển về phía cực dương (+).

(3) Aspartame có công thức phân tử là C₁₄H₁₈N₂O₅.

(4) Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong quá trình làm các loại bánh nướng ở nhiệt độ cao.

(5) Aspartame không có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.

Liệt kê các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 1234, 24,…).

Xem đáp án

(1) Đúng.

Aspartic acid có công thức HOOC–CH₂–CH(NH₂)–COOH. Tên thay thế là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.

(2) Đúng.

Ở pH = 2,98, aspartic acid chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0.

Khi pH = 7,0 lớn hơn pH đẳng điện, aspartic acid chủ yếu mang điện tích âm. Vì vậy, khi đặt trong điện trường, nó sẽ di chuyển về phía cực dương (+).

(3) Đúng.

Aspartame có công thức cấu tạo:

HOOC–CH₂–CH(NH₂)–CO–NH–CH(CH₂–C₆H₅)–COOCH₃

Đếm số nguyên tử trong phân tử thu được công thức phân tử là C₁₄H₁₈N₂O₅.

(4) Sai.

Đề cho biết ở nhiệt độ trên 30°C, aspartame bị phân hủy tạo amino acid tự do không có vị ngọt. Vì vậy không nên dùng aspartame để thay thế saccharose khi làm bánh nướng ở nhiệt độ cao.

(5) Đúng.

Aspartame chỉ có một liên kết peptide –CO–NH–. Thuốc thử biuret thường cho màu tím đặc trưng với chất có từ hai liên kết peptide trở lên. Vì vậy aspartame không có khả năng tạo sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret.

Các nhận định đúng là: (1), (2), (3), (5).

Đáp án: 1235.

27. Tự luận
• 1 điểm

Số alkyne có công thức phân tử C₅H₈ tác dụng được với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ (dư) thu được kết tủa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Alkyne tác dụng được với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ là alkyne có liên kết ba đầu mạch, tức là có nhóm –C≡CH.

Với công thức C₅H₈, các alkyne đầu mạch là:

CH≡C–CH₂–CH₂–CH₃: pent-1-yne

CH≡C–CH(CH₃)₂: 3-methylbut-1-yne

Các alkyne này có H linh động ở đầu mạch nên tạo kết tủa bạc acetylide với AgNO₃/NH₃.

Vậy có 2 alkyne thỏa mãn.

Đáp án: 2.

28. Tự luận
• 1 điểm

Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước dùng nghiên cứu có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe₂(SO₄)₃ và FeSO₄ với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 8.

Nếu phải tách sắt có trong 10 m³ loại nước trên về ngưỡng cho phép, thì cần sử dụng m gam vôi tôi để tăng pH, sau đó sục không khí theo các phản ứng sau:

(1) 4FeSO₄ + 4Ca(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ + 4CaSO₄

(2) Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃ + 3CaSO₄

Giả thiết lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào, ngoài ra không còn chất nào tham gia phản ứng với các muối sắt. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hàm lượng sắt tối đa cho phép là 0,30 mg/L.

Mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần, nên hàm lượng sắt ban đầu là:

0,30 × 44,8 = 13,44 mg/L

Cần đưa hàm lượng sắt về ngưỡng 0,30 mg/L, nên lượng sắt cần tách khỏi mỗi lít nước là:

13,44 − 0,30 = 13,14 mg/L

Thể tích nước là 10 m³ = 10000 L.

Khối lượng sắt cần tách là:

13,14 × 10000 = 131400 mg = 131,4 g

Số mol nguyên tử Fe cần tách:

nFe = 131,4 : 56 ≈ 2,346 mol

Gọi số mol Fe₂(SO₄)₃ là x mol.

Theo đề, tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : FeSO₄ = 1 : 8, nên số mol FeSO₄ là 8x mol.

Tổng số mol nguyên tử Fe là: 2x + 8x = 10x

Suy ra: 10x = 2,346

x = 0,2346 mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄:

Theo phản ứng: 4FeSO₄ + 4Ca(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ + 4CaSO₄

Tỉ lệ mol FeSO₄ : Ca(OH)₂ = 1 : 1.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄ là: 8x mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃:

Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃ + 3CaSO₄

Tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : Ca(OH)₂ = 1 : 3.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃ là:

3x mol

Tổng số mol Ca(OH)₂ cần phản ứng:

8x + 3x = 11x = 11 × 0,2346 ≈ 2,581 mol

Khối lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng: mCa(OH)₂ = 2,581 × 74 ≈ 191 g

Theo đề, lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào:

191 = 70%.m

m = 191 : 0,70 ≈ 273 g

Đáp án: 273.