Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Cho peptide X: Lys-Glu-Gly. Trong các phát biểu sau về peptide X :
(a) Công thức phân tử của peptide X là C13H24O6N4.
(b) Mỗi mol peptide X phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH.
(c) Peptide X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
(d) Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong peptide X được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là :
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là D
(a) Đúng: Lys + Glu + Gly → X + 2H2O nên:
X = C6H14N2O2 + C5H9NO4 + C2H5NO2 – 2H2O = C13H24O6N4
(b) Sai, 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol HCl hoặc với 4 mol NaOH:
Lys-Glu-Gly + 2H2O + 4HCl → Lys(HCl)2 + Glu(HCl) + Gly(HCl)
Lys-Glu-Gly + 4NaOH → LysNa + GluNa2 + GlyNa + 2H2O
(c) Đúng, X là tripeptide, phân tử có 2 liên kết peptide nên có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2/OH- tạo thành dung dịch màu tím đặc trưng.
(d) Đúng
Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (như than đá, dầu mỏ, khí đốt…) thường sinh ra khí X. Khí X không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí, là tác nhân chính gây ra mưa acid. Khí X là :
CO.
SO2.
N2.
NH3.
Đáp án đúng là B
Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa S, khi đốt cháy sẽ tạo ra khí X là SO2.
SO2 là khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí. SO2 là tác nhân chính gây ra mưa acid do bị oxi hóa và chuyển hóa thành H2SO4.
Formic acid (methanoic acid) có trong nọc của con kiến. Công thức hóa học của formic acid là :
CH3COOH.
CH3OH.
HCHO.
HCOOH.
Đáp án đúng là D
Công thức hóa học của formic acid là HCOOH.
Phương trình hóa học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau :

Phát biểu nào sau đây sai ?
Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn hai của phản ứng có sự hình thành liên kết π.
Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
Đáp án đúng là B
A. Đúng, giai đoạn đầu liên kết π bị đứt và 2 electron của liên kết π này tạo liên kết σ C-Br.
B. Sai, giai đoạn 2 hình thành liên kết σ C-Br.
C. Đúng, trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ C-Br.
D. Đúng.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất ?
Al.
Mg.
Cr.
Na.
Đáp án đúng là C
Kim loại Cr có độ cứng lớn nhất (9/10 so với kim cương – chất làm mốc chuẩn về độ cứng).
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây ?
Ag.
Na.
Zn.
Cu.
Đáp án đúng là C
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại Zn.
Đây là bảo vệ kim loại theo phương pháp điện hóa, trong đó Zn có tính khử mạnh hơn Fe (thành phần chính của thép) sẽ là anode hy sinh, vỏ tào bằng thép là cathode nên được bảo vệ.
Na cũng có tính khử mạnh hơn Fe nhưng nó phản ứng mãnh liệt với nước ngay ở điều kiện thường (2Na + 2H2O → 2NaOH + H2). Do đó, nó sẽ tan biến ngay lập tức và không thể dùng để bảo vệ vỏ tàu lâu dài.
Kim loại kẽm (Zinc) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ :

Phương pháp tách kim loại kẽm thuộc phương pháp nào sau đây ?
Điện phân.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Kết tinh.
Đáp án đúng là C
Trong sơ đồ trên, Zn được tách ra theo phương pháp nhiệt luyện. Theo đó ZnS được đốt cháy để chuyển thành oxide ZnO, sau đó dùng C khử ZnO ở nhiệt độ cao:
C + ZnO (t°) → Zn + CO
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở ?
Benzene.
Glycerol.
Ethyl alcohol.
Acrylic acid.
Đáp án đúng là C
Ethyl alcohol là alcohol no, đơn chức, mạch hở.
Benzene là hợp chất mạch vòng. Glycerol là alcohol no, đa chức; acrylic acid là acid không no, có 1C=C, đơn chức.
Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của ester X là 88. Công thức phù hợp với X là :
CH3CH2OH.
CH3COOC2H5.
C3H7COOH.
HCOOC2H5.
Đáp án đúng là B
Ester có M = 88 là CH3COOC2H5.
C3H7COOH cũng có M = 88 nhưng không phải ester, đây là carboxylic acid.
Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9% được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do toát quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. Chất X là muối nào sau đây ?
NaNO3.
NaCl.
Na2SO4.
NaClO.
Đáp án đúng là B
Nước muối sinh lí là dung dịch của NaCl với nồng độ 0,9%.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Đáp án đúng là C
A. Sai, cellulose thuộc loại polysaccharide.
B. Sai, glucose là monosaccharide nên không bị thủy phân.
C. Đúng, saccharose có nhiều -OH gắn với C liên kề nên có tính chất của polyalcohol: Hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo phức xanh lam.
D. Sai, tinh bột là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Yếu tố nào sau đây luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng?
Áp suất.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Đáp án đúng là C
Yếu tố chất xúc tác luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng. Chất xúc tác làm tăng tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch với cùng một hệ số. Kết quả: Nó giúp hệ phản ứng nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng hơn chứ không làm thay đổi nồng độ các chất tại trạng thái cân bằng. Do đó, nó không làm cân bằng dịch chuyển sang trái hay sang phải.
Các yếu tố còn lại:
Áp suất: Chỉ làm chuyển dịch các cân bằng có sự thay đổi số mol phân tử khí (Δn ≠ 0). Nếu tổng số mol khí ở hai vế bằng nhau, áp suất cũng không làm chuyển dịch cân bằng.
Nồng độ: Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong hệ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm tác động đó. Yếu tố nồng độ chỉ ảnh hưởng tới chất rắn hoặc lỏng trong hệ. Không có cân bằng nào mà cả 2 vế đều là chất rắn.
Nhiệt độ: Đây là yếu tố luôn luôn làm chuyển dịch cân bằng (không có phản ứng nào có ΔH = 0, các phản ứng hóa học đều thu hoặc tỏa nhiệt, dù ít hay nhiều) và là yếu tố duy nhất làm thay đổi giá trị hằng số cân bằng KC.
Chlorine (Cl) là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p53s3.
1s22s22p63s13p6.
1s22s22p63s23p5.
Đáp án đúng là D
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
Khi nói về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị …(1)… với các ion …(2)… kim loại ở các nút mạng. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) để được phát biểu đúng là:
ngoài cùng, âm.
ngoài cùng, dương.
tự do, dương.
tự do, lưỡng cực.
Đáp án đúng là C
Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Pin Cu-Ag gồm hai điện cực Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hóa - khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,34V và +0,799V. Nhận định nào sau đây đúng?
Thanh Ag là cực âm (anode).
Sức điện động chuẩn của pin Cu-Ag là -0,459V.
Tại điện cực Cu xảy ra sự khử Cu2+.
Ag+ dễ bị khử hơn Cu2+.
Đáp án đúng là D
A. Sai, Cu2+/Cu < Ag+/Ag nên Cu là cực âm (anode, Ag là cực dương (cathode).
B. Sai, E°Cu-Ag = E°Ag+/Ag – E°Cu2+/Cu = 0,459V
C. Sai, tại điện cực Cu xảy ra quá trình oxi hóa Cu:
Cu → Cu2+ + 2e
D. Đúng, Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+, tức là Ag+ dễ bị khử hơn Cu2+.
Chất nào sau đây được dùng làm thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]11OSO3Na.
CH3[CH2]16COOH.
CH3[CH2]14COONa.
(CH3COO)3C3H5.
Đáp án đúng là C
Xà phòng có thành phần chính là muối Na+ hoặc K+ của acid béo → CH3[CH2]14COONa là thành phần chính của xà phòng.
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 - 18:
Xăng là một trong những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi… Chỉ số octane (octane number) là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao.
RON là viết tắt của "research octane number", tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng với 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức cấu tạo của ethanol là CH3CH2OH.
(b) Chỉ số octane của xăng E5 là 92,85.
(c) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C5H12.
(d) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là C
(a) Đúng
(b) Đúng:
Lấy 100 ml xăng E5 gồm C2H5OH (5 ml), C8H18 (95.92% = 87,4 ml) và C7H16 (95.8% = 7,6)
Chỉ số octane = (5.109 + 87,4.100)/100 = 92,85
(c) Sai, công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C8H18.
(d) Đúng, xăng E5 có chỉ số octane là 92,85, nhỏ hơn chỉ số octane của RON95 là 95 nên xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.
(e) Đúng, reforming alkane sẽ chuyển alkane không nhánh thành alkane có nhánh, qua đó tăng chỉ số octane của xăng.
Khi xảy ra cháy xăng dầu, tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa vì có thể khiến lửa lan rộng hơn. Thay vào đó, cần sử dụng bọt chữa cháy hoặc cát khô để dập tắt đám cháy. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên và tiếp tục cháy nếu dùng nước để dập lửa.
(b) Bọt chữa cháy có tác dụng cách ly nhiên liệu với không khí, giúp dập lửa hiệu quả.
(c) Lớp bọt cũng giúp ngăn chặn hơi xăng dầu thoát ra ngoài, giảm nguy cơ bắt lửa trở lại.
(d) Có thể sử dụng carbon dioxide thay cho bọt chữa cháy để dập tắt các đám cháy do xăng dầu.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là C
(a) Đúng – Xăng dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên nổi lên trên, vẫn tiếp xúc với oxy và tiếp tục cháy. Dùng nước chỉ làm đám cháy lan rộng hơn.
(b) Đúng – Bọt chữa cháy tạo lớp phủ lên bề mặt nhiên liệu, ngăn không cho oxy tiếp xúc với nhiên liệu, từ đó dập tắt đám cháy.
(c) Đúng – Lớp bọt ngăn bay hơi nhiên liệu, giảm sự hình thành hỗn hợp dễ cháy.
(d) Đúng – CO2 là chất khí nặng hơn không khí, đẩy không khí ra khỏi vùng cháy, giảm nồng độ oxygen và giúp dập lửa. CO2 có thể dùng để dập cháy xăng dầu trong không gian kín.
Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene), nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm. Công thức cấu tạo của ABS được mô tả như dưới đây:

Nhựa ABS là vật liệu polymer kém bền với nhiệt độ.
Trong Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) có tỉ lệ khối lượng Acrylonitrile (15,41%), Butadiene (39,24%) còn lại là Styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích x : y : z là 1 : 1,5 : 3.
Nhựa ABS là chất dẻo dễ phân hủy sinh học, có thể xử lý bằng cách chôn lấp.
Các monomer tạo nên Poly(Acrylonitrile Butadiene Styrene) là: CH2=CH-CN, CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH-C6H5.
a) Sai, nhựa ABS là vật liệu polymer bền với nhiệt độ và hóa chất.
b) Sai, x : y : z = 15,41/53 : 39,24/54 : 45,35/104
= 0,291 : 0,727 : 0,436
= 1 : 2,5 : 1,5
= 2 : 5 : 3
c) Sai, nhựa ABS rất khó phân hủy sinh học, nên tái chế chứ không nên xử lý bằng cách chôn lấp.
d) Đúng
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene:

Ethylene sinh ra từ phản ứng tách nước của ethanol.
Khí ethylene sinh ra làm nhạt màu dung dịch nước bromine.
Bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng loại bỏ hơi H2SO4 bị lẫn trong ethylene sinh ra.
Dung dịch KMnO4 tác dụng với ethylene tạo thành ethylene glycol.
a) Đúng: C2H5OH → C2H4 + H2O (H2SO4 đặc, 170°C)
b) Đúng: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
c) Sai, H2SO4 không bay hơi, bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng loại bỏ các sản phẩm phụ như CO2, SO2 từ phản ứng:
C2H5OH + 6H2SO4 → 2CO2 + 6SO2 + 9H2O
d) Đúng:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda NaHCO3) và sodium carbonate (soda - Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:

Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
Từ 17,55 kg NaCl điều chế NaHCO3 theo phương pháp Solvay thì thu được 25,20 kg NaHCO3 (hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%).
Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng tỏa nhiệt.
Trong thực tiễn, NaHCO3 được sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
a) Đúng, các phản ứng thu hồi NH3 và CO2:
CaO + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3 + H2O
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Lượng NH3 chỉ cần bù thêm phần thất thoát. Lượng CO2 ngoài thất thoát còn bị hụt một nửa (nằm trong Na2CO3) nên cần bổ sung từ:
CaCO3 → CaO + CO2
b) Sai, sơ đồ: NaCl → NaHCO3
→ mNaHCO3 = 17,55.90%.84/58,5 = 22,68 kg
c) Sai, phản ứng chuyển đổi:
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
là phản ứng nhiệt phân thu nhiệt, cần phải đun nóng.
d) Đúng, NaHCO3 kém bền với nhiệt, dễ phân hủy thành các chất khí và hơi như CO2, H2O giúp làm bột nở, xốp.
Một quả cầu làm bằng sắt (iron) có bán kính 5cm cần được mạ đồng (copper) để tăng khả năng chống ăn mòn và nâng cao tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng đồng có độ dày là 2.10-4 cm. Người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 dư với cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết, cường độ dòng điện I = 5A, hiệu suất của quá trình mạ là 80%. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm³, công thức tính thể tích hình cầu V = 4πr³/3, π = 3,14 và F = 96500 C/mol.
Tại anode, xảy ra quá trình: Cu2+ + 2e → Cu
Thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 524,33 cm³.
Thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,77 phút.
Cathode là quả cầu sắt và anode là thanh đồng tinh khiết.
Trước mạ: r = 5 cm → V = 4πr³/3 = 523,33333 cm³
Sau mạ: r = 5,0002 cm → V = 4πr³/3 = 523,39614 cm³
→ mCu = 8,96(523,39614 – 523,33333) = 0,56278 gam
mCu = 80%.64.It/2F → t = 424,28 s = 7,07 phút
a) Sai, anode bằng Cu không phải điện cực trơ nên Cu bị oxi hóa: Cu → Cu2+ + 2e
b) Sai, thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 523,39614 cm³.
c) Sai, thời gian cần thiết để mạ xong quả cầu trên là 7,07 phút.
d) Đúng
Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaCl, NaHCO3, KHCO3, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
Đáp án: 2
– Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng là hợp chất của Na (hợp chất của K nhuộm ngọn lửa màu tím).
– Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong → Y là khí CO2.
Có 2 chất thỏa mãn là Na2CO3, NaHCO3.
Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate (CuSO4.5H2O), hay còn gọi là “đá xanh". Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo sơ đồ:
CuO(s) → CuSO4(aq) → CuSO4.5H2O(s)
Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam H2O hòa tan tối đa được 17,2 gam CuSO4. Giá trị của m là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 310
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
2……….2………….2
mddX = mCuO + mddH2SO4 = 2.80 + 2.98/20% = 1140 gam
mCuSO4 = 2.160 = 160m/250 + (1140 – m).17,2/(100 + 17,2)
→ m ≈ 310 gam
Có bao nhiêu công thức cấu tạo là amine ứng với công thức phân tử là C3H9N?
Đáp án: 4
C3H9N có 4 cấu tạo là amine:
CH3CH2CH2NH2
(CH3)2CHNH2
CH3NHCH2CH3
(CH3)3N
Trong quy trình Ostwald để sản xuất nitric acid, khí ammonia (NH3) được oxy hóa để tạo ra khí NO theo phản ứng (1):
(1) 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
Để khơi mào cho phản ứng này, nhà máy sử dụng nguồn nhiệt từ quá trình oxy hóa không hoàn toàn khí methane (CH4) để gia nhiệt hỗn hợp từ 30°C lên 800°C theo công thức Q = m.C(t2 - t1). Biết nhiệt dung riêng C = 1,49 J/g.K. Phản ứng oxy hóa methane:
(2) 2CH4 + 3O2 → 2CO + 4H2O
Hiệu suất (1) là 92%, (2) là 85%. Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CH4 là -74,8; CO là -110,5 và H2O là -241,8. Để thu được 3 tấn khí NO cần x tấn khí methane. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,26
mNO = 3 tấn → m hỗn hợp khí NH3, O2 ban đầu = 3(4.17 + 5.32)/(4.30.92%) = 6,19565 tấn
Δr\({H}_{298}^{0}\) (2) = -110,5.2 – 241,8.4 – (-74,8.2) = -1038,6 kJ
Quá trình trao đổi nhiệt:
85%.1038,6.10³.x/(2.16) = 6,19565.1,49(800 – 30)
→ x = 0,26 tấn
Carboxylic acid X đơn chức có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng để điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (theo % khối lượng) cho thấy X chứa 53,33% oxygen về khối lượng. Ethanol phản ứng với X ( đặc) tạo thành ester Y theo phương trình sau: C2H5OH(l) + X(l) (H+, t°) ⇋ Y(l) + H2O(l)
Ở nhiệt độ t°C, giá trị Kc của phản ứng trên là 3,4. Nếu cho 46,0 g ethanol phản ứng với 60,0 g X ở t°C thì khối lượng Y thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (Coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi).
Đáp án: 57
X đơn chức nên MX = 32/53,33% = 60: X là CH3COOH
nC2H5OH = nCH3COOH = 1
C2H5OH(l) + CH3COOH(l) ⇋ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
1…..…………….1
x………………….x………….........….x…………….x
1 – x………….1 – x…………..…x…………………..x
Kc = x²/(1 – x)² = 3,4 (Thể tích tự triệt tiêu)
→ x = 0,6484
mY = mCH3COOC2H5 = 88x = 57 gam
Cho các dung dịch cùng nồng độ 0,1 mol/L: (1) sodium chloride; (2) glutamic acid; (3) sodium hydroxide; (4) lysine. Liệt kê các dung dịch làm đổi màu quỳ tím theo số thứ tự tăng dần?
Đáp án: 234
(1) sodium chloride (NaCl): quỳ tím không đổi màu.
(2) glutamic acid (H2NC3H5(COOH)2): quỳ tím hóa đỏ.
(3) sodium hydroxide (NaOH): quỳ tím hóa xanh.
(4) lysine ((H2N)2C5H9COOH): quỳ tím hóa xanh.








