Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu. Thành phần vật liệu composite gồm …(1)… (chủ yếu là polymer) và …(2)… được trộn vào để tăng tính chất cơ học cần thiết. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1), (2) là :

chất dẻo, chất đóng rắn.

vật liệu chính, vật liệu phụ.

vật liệu nền, vật liệu cốt.

vật liệu cốt, vật liệu nền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phản ứng 3O2 → 2O3. Nồng độ ban đầu của oxygen là 0,024M. Sau 5 giây nồng độ của oxygen còn lại là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là :

8,00.10-4 mol/L.s.

2,67.10-4 mol/L.s.

5,33.10-4 mol/L.s.

2,00.10-4 mol/L.s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

v trung bình = -⅓.(0,02 – 0,024)/5 = 2,67.10-4 mol/L.s.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chuẩn bị cần câu cá, các cần thủ thường gắn thêm một mẩu chì nhỏ (chì câu) vào dây câu, nằm cách lưỡi câu một đoạn ngắn, giúp mồi câu chìm nhanh xuống nước. Ứng dụng này của kim loại chì (Pb) chủ yếu dựa trên tính chất vật lí nào sau đây ?

Có khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện rất tốt.

Có tính dẻo cao.

Có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Có khối lượng riêng lớn (kim loại nặng).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau :

X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2

Y + XCl2 → YCl2 + X

Dãy các chất và ion nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử ?

Y, X, Y2+.

Y, Y2+, X.

X, Y, Y2+.

Y2+, X, Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp ?

CH3[CH2]12COOCH3.

CH3[CH2]12COONa.

CH3[CH2]11OSO3Na.

CH3COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?

Alanine.

Ethylamine.

Aniline.

Methylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt theo các bước sau :

• Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

• Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút cho chất lỏng tách thành hai lớp.

• Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

Cho các phát biểu sau :

(a) Phương pháp được sử dụng để tách β-carotene trong thí nghiệm này là phương pháp chiết lỏng - lỏng.

(b) β-carotene phân cực mạnh nên tan tốt trong nước hơn là trong dung môi hexane.

(c) Ở bước 2, lớp chất lỏng nhẹ hơn nằm phía trên trong phễu chiết là dung dịch β-carotene trong hexane.

(d) Ở bước 3, phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane có màu vàng cam.

Các phát biểu đúng là :

(b), (c), (d).

(a), (c), (d).

(a), (d).

(a), (b), (c).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đốt một hợp chất của kim loại kiềm trên ngọn lửa không màu thấy ngọn lửa có màu tím. Hợp chất kim loại kiềm đem đốt là hợp chất của :

Li.

K.

Na.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Saccharose cấu tạo từ hai đơn vị α-glucose qua liên kết α-1,2-glycoside.

Mỗi đơn vị glucose trong phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc.

Glucose, maltose và saccharose đều có nhóm -OH hemiacetal.

Tinh bột và cellulose đều có phản ứng màu với dung dịch iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Sai, saccharose cấu tạo từ 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

B. Đúng, do mỗi mắt xích cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có phản ứng với HNO3/H2SO4 ở 1, 2 hoặc cả 3 nhóm hydroxy này.

C. Sai, glucose, maltose có nhóm -OH hemiacetal, saccharose không có do nhóm này đã dùng để tạo liên kết α-1,2-glycoside.

D. Sai, amylose trong tinh bột không nhánh nhưng xoắn như lò xo tạo điều kiện để các phân tử I2 chui vào và phản ứng. Cellulose không nhánh, không xoắn, các chuỗi thẳng dài liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên kết hydrogen nên không phản ứng với I2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phức chất [Co(NH3)6]3+ có dạng hình học là :

tứ diện.

vuông phẳng.

bát diện.

đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết Brønsted–Lowry chất hay ion nào sau đây là base?

Al3+.

NH4+.

CO32-.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quy trình xử lý nước cấp sinh hoạt, để tiêu diệt các loại vi khuẩn, vi rút và vi sinh vật gây bệnh (bước khử trùng), người ta thường dùng hóa chất có tính oxi hóa mạnh nào sau đây?

Clorua vôi (CaOCl2).

Than hoạt tính.

Poly(aluminium chloride) (PAC).

Phèn chua (K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khác với hầu hết những chất khác, các phân tử nước có thể tập hợp thành một cụm phân tử tương đối bền vững. Do đó, khi làm lạnh, nước có thể hình thành bông tuyết với nhiều hình dạng khác nhau. Đặc điểm tập hợp này của nước là do liên kết nào sau đây?

Tương tác van der Waals.

Liên kết cộng hóa trị.

Liên kết hydrogen.

Liên kết ion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: C2H5Br + NaOH → C2H5OH + NaBr. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Phản ứng thế.

Phản ứng oxi hoá – khử.

Phản ứng tách.

Phản ứng cộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu hồi kim loại từ rác thải điện tử (như bo mạch máy tính, điện thoại cũ) là một quy trình quan trọng nhằm tái chế kim loại quý và bảo vệ môi trường. Một phương pháp phổ biến để tách copper (Cu) và silver (Ag) từ bột bo mạch nghiền vụn là ngâm hỗn hợp bột này vào dung dịch iron(III) sulfate lấy dư. Sau một thời gian phản ứng, người ta tiến hành lọc để tách phần dung dịch và phần chất rắn không tan. Cho các phát biểu sau về quá trình tách kim loại từ bo mạch điện tử nêu trên:

(a) Phản ứng xảy ra khi ngâm bột bo mạch vào dung dịch muối iron(III) sulfate là phản ứng oxi hóa – khử.

(b) Trong quá trình ngâm, ion Fe3+ đóng vai trò là chất oxi hóa, oxi hóa kim loại Cu thành ion Cu2+.

(c) Phương pháp tách trên là phương pháp thủy luyện.

(d) Ở điều kiện chuẩn, chất rắn không tan thu được sau quá trình lọc chắc chắn không chứa kim loại silver (Ag).

Số phát biểu đúng là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(a) Đúng, đây là phản ứng oxi hóa – khử. Trong đó, các kim loại (Cu, và các kim loại đứng trước Fe trong dãy điện hóa nếu có) sẽ bị oxi hóa, còn ion Fe3+ sẽ bị khử. Ví dụ:

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

(b) Đúng.

(c) Đúng: Phương pháp dùng dung dịch hóa chất thích hợp (như muối, acid, base) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn được gọi là phương pháp thủy luyện.

(d) Sai: Fe3+ không oxi hóa được Ag thành Ag+. Do đó, sau khi ngâm vào dung dịch iron(III) sulfate dư, kim loại Silver (Ag) vẫn còn nguyên vẹn trong phần chất rắn không tan.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pin nhôm – không khí (Al – air battery) đang được kỳ vọng sẽ thay thế pin lithium-ion trong các phương tiện giao thông tương lai nhờ mật độ năng lượng cao, sử dụng vật liệu rẻ tiền và an toàn. Một pin nhôm – không khí đơn giản có cấu tạo gồm một cực là tấm nhôm (Al), cực còn lại là vật liệu xốp chứa carbon (đóng vai trò điện cực trơ) tiếp xúc trực tiếp với không khí. Chất điện li thường được sử dụng là dung dịch sodium chloride (NaCl) hoặc dung dịch kiềm. Cho các phát biểu sau về nguyên lý hoạt động của pin nhôm – không khí nêu trên:

(a) Tấm nhôm đóng vai trò là cực âm (anode), tại đó xảy ra quá trình oxi hóa kim loại nhôm.

(b) Ở cực dương (cathode), khí oxygen trong không khí đóng vai trò là chất khử, nhường electron để tạo thành ion OH-.

(c) Trong quá trình pin phát điện, dòng electron di chuyển ở mạch ngoài (dây dẫn) từ điện cực nhôm sang điện cực carbon xốp.

(d) Trong quá trình pin hoạt động, nhôm kim loại bị oxi hóa, sản phẩm tạo thành có thể hòa tan vào dung dịch hoặc tạo kết tủa bám lại trên điện cực tùy thuộc vào bản chất của chất điện li.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

(a) Đúng, tấm nhôm là anode (cực âm), tại đây xảy ra quá trình oxi hóa nhôm:

Al → Al3+ + 3e

(b) Sai, tại cathode (cực dương) O2 là chất oxi hóa, nhận electron để tạo ion OH-:

O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

(c) Đúng, ở mạch ngoài electron di chuyển từ điện cực nhôm, qua dây dẫn sang điện cực carbon.

(d) Đúng, sản phẩm Al(OH)3 có thể bám vào điện cực hoặc tan trong dung dịch base.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về protein:

(a) Các protein đều không tan trong nước.

(b) Tương tự như tinh bột, protein chỉ bị thủy phân bởi acid hoặc enzyme.

(c) Protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu xanh đặc trưng với thuốc thử biuret.

(d) Protein hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch HNO3 đặc.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

(a) Sai: Protein được chia thành hai loại chính dựa trên hình dạng và độ tan. Protein dạng hình cầu (như hemoglobin trong máu, albumin trong lòng trắng trứng) tan được trong nước tạo thành dung dịch keo. Chỉ có protein dạng hình sợi (như keratin trong tóc, móng; myosin trong cơ bắp) là không tan trong nước.

(b) Sai: Protein không chỉ bị thủy phân bởi acid hoặc enzyme mà còn có thể bị thủy phân bởi kiềm (dung dịch base). Đây là điểm khác biệt so với tinh bột (tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm).

(c) Sai: Phản ứng biuret của protein (với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm) tạo ra hợp chất phức có màu tím hoặc tím đặc trưng, không phải màu xanh.

(d) Đúng: Đây là phản ứng thế nitro vào vòng benzene của các gốc amino acid (như tyrosine) trong chuỗi protein, tạo ra hợp chất có màu vàng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester methyl methanoate có công thức là

C2H5COOCH3.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

• Bước 1: Cho copper(II) sulfate khan, màu trắng vào ống nghiệm.

• Bước 2: Thêm nước vào ống nghiệm, thấy chất rắn màu trắng bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh.

• Bước 3: Nhỏ dung dịch HCl đặc, dư vào ống nghiệm thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng do tạo phức chất [CuCl4]2-.

a

Ở bước 3, xảy ra phản ứng thay thế phối tử.

ĐúngSai
b

Ở bước 2, dung dịch màu xanh là phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.

ĐúngSai
c

Ở bước 3, nếu thay dung dịch HCl đặc, dư bằng dung dịch NH3 dư thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.

ĐúngSai
d

Trong thí nghiệm trên, phức chất của copper có nguyên tử trung tâm là Cu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, ở bước 3, 4 phối tử Cl- thay thế 4 phối tử H2O, còn lại 2 phối tử H2O tự rời đi:

[Cu(OH2)6]2+ + 4Cl- → [CuCl4]2- + 6H2O

b) Đúng, khi hòa tan CuSO4 vào nước sẽ tạo phức aqua:

Cu2+ + 6H2O → [Cu(OH2)6]2+

c) Sai, dùng NH3 dư thay cho HCl dư hiện tượng sẽ khác: Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam:

[Cu(OH2)6]2+ + 2NH3 → [Cu(OH)2(OH2)4] + 2NH4+

[Cu(OH)2(OH2)4] + 6NH3 → [Cu(NH3)6](OH)2 + 4H2O

d) Sai, nguyên tử trung tâm là ion Cu2+.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET hoặc PETE) là một loại polymer nhiệt dẻo không màu, trong suốt, chịu va đập tốt và dễ dàng gia công thành nhiều dạng khác nhau. Nhờ vậy, nó được sử dụng để sản xuất các sản phẩm cần chịu lực cao như chai lọ, bình đựng hóa chất, linh kiện máy móc,… Theo tiêu chuẩn quốc tế ASTM, Nhựa PET/PETE được xếp là nhóm nhựa số 1. Công thức cấu tạo dạng khung của poly(ethylene terephthalate) được biểu diễn như bên.

a

Các monomer dùng để tổng hợp nên PET bao gồm một dicarboxylic acid và một dialcohol (diol).

ĐúngSai
b

PET được tổng hợp từ các monomer thông qua phản ứng trùng hợp.

ĐúngSai
c

Nếu một đoạn mạch phân tử PET có khối lượng 48000 amu thì hệ số polymer hóa của đoạn mạch đó là 250.

ĐúngSai
d

Do có chứa nhóm chức ester trong mạch phân tử nên rác thải nhựa làm từ PET có thể được xử lý hóa học bằng cách đun nóng với dung dịch kiềm (như NaOH) để thu hồi hóa chất cơ bản.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, các monomer tạo nên PET gồm dicarboxylic acid (HOOCC6H4COOH) và một dialcohol (HOCH2CH2OH).

b) Sai, PET được tổng hợp từ các monomer thông qua phản ứng trùng ngưng, do sản phẩm ngoài PET ra còn có phân tử nhỏ là H2O.

c) Đúng, mỗi mắt xích nặng 192 amu. Đoạn mạch 48000 amu tương đương 48000/192 = 250 mắt xích.

d) Đúng, đun nóng PET với dung dịch kiềm là giai đoạn đầu của tái chế hóa học, quá trình này sẽ chuyển hóa PET thành các hóa chất cơ bản C6H4(COONa)2, C2H4(OH)2.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối lượng. Chế phẩm thương mại Stargen 002 (chứa hệ enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường) được bổ sung với hàm lượng 1,5 mL/kg bột khoai, rồi tiến hành phản ứng thủy phân ở các nhiệt độ khác nhau là 30, 40, 50 và 55°C. Hiệu suất của quá trình thủy phân được xác định bằng tỷ lệ giữa lượng glucose thu được sau phản ứng chia cho lượng glucose lý thuyết (quy đổi từ tinh bột trong bột khoai ban đầu). Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất thủy phân được trình bày trong bảng sau:

Nhiệt độ (°C)

30

40

50

55

Hiệu suất thuỷ phân (%)

57,8

69,5

86,9

89,6

(Nguồn: Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ chất khô đến quá trình thủy phân bột khoai lang không hồ hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2019, số 372, trang 63-69)

a

Trong khoảng nhiệt độ từ 30 đến 55°C nhiệt độ càng tăng thì hoạt tính xúc tác của hệ enzyme amylase trong chế phẩm Stargen 002 càng mạnh.

ĐúngSai
b

Một loại bột khoai lang chứa 68% khối lượng là tinh bột. Phần trăm theo khối lượng glucose thu được sau khi kết thúc thủy phân ở 55°C là 13,5%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

ĐúngSai
c

Dựa vào xu hướng của bảng số liệu, nếu tiếp tục tăng nhiệt độ phản ứng lên 90°C thì hiệu suất thủy phân chắc chắn sẽ đạt gần 100% do tốc độ phản ứng hóa học luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

ĐúngSai
d

Tác nhân chính để phân giải tinh bột trong bột khoai là H+ từ môi trường pH thấp (pH = 4,2).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, dựa vào bảng số liệu, khi nhiệt độ tăng từ 30°C đến 55°C, hiệu suất thủy phân tăng liên tục từ 57,8% lên 89,6%. Hiệu suất này phản ánh trực tiếp khả năng làm việc của enzyme: trong khoảng nhiệt độ này, nhiệt độ càng tăng thì các phân tử enzyme và cơ chất (tinh bột) chuyển động nhiệt càng nhanh, xác suất va chạm hiệu quả tăng lên, dẫn đến hoạt tính xúc tác mạnh hơn.

b) Đúng, xét 100 gam khoai có 68 gam tinh bột.

m hỗn hợp phản ứng = 100/20% = 500 gam (Bỏ qua khối lượng chế phẩm Stargen 002 vì liều dùng 1,5 mL/kg bột khoai là không đáng kể).

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

mC6H12O6 = 68.89,6%.180/162 = 67,6978 gam

→ %C6H12O6 = 67,6978/500 = 13,5%

c) Sai, khác với các chất xúc tác vô cơ, enzyme là protein. Khi nhiệt độ tăng quá cao (thường trên 60 – 70°C), cấu trúc không gian ba chiều của protein bị biến tính, dẫn đến mất hoạt tính xúc tác. Do đó, ở 90°C, hệ enzyme amylase sẽ bị bất hoạt, hiệu suất thủy phân sẽ giảm mạnh chứ không thể đạt gần 100%.

d) Sai, pH = 4,2 là môi trường acid nhẹ, nhưng ở điều kiện nhiệt độ thấp (30 – 55°C) và nồng độ acid yếu như vậy, tốc độ thủy phân tinh bột bởi ion H+ là cực kỳ chậm, không đáng kể. Tác nhân chính thực hiện việc cắt các liên kết glycoside trong tinh bột ở đây là hệ enzyme amylase có trong chế phẩm Stargen 002. Môi trường pH = 4,2 được thiết lập chủ yếu để tạo điều kiện tối ưu cho enzyme này hoạt động bền vững nhất.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim của iron và carbon) khỏi sự ăn mòn trong môi trường nước biển (dung dịch chất điện li), người ta áp dụng phương pháp bảo vệ điện hóa bằng cách gắn các khối zinc (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước.

a

Ở bề mặt vỏ tàu biển xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử khí oxygen hòa tan trong nước biển.

ĐúngSai
b

Giả sử một khối zinc gắn vào thân tàu có khối lượng 6,50 kg. Biết cường độ dòng điện ăn mòn trung bình sinh ra từ quá trình oxi hóa zinc là 0,5 A và hiệu suất bảo vệ của khối zinc là 80% (20% zinc bị hao hụt cơ học hoặc không tham gia tạo dòng điện). Thời gian tối đa khối zinc này có thể bảo vệ được vỏ tàu là 447 ngày. (Biết 1 ngày = 24 giờ, F = 96485 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Nếu các khối zinc bị bong tróc và rơi mất, ta có thể thay thế tạm thời bằng các khối tin (Sn) để tiếp tục bảo vệ vỏ tàu khỏi sự ăn mòn điện hóa.

ĐúngSai
d

Trong phương pháp này, khối zinc đóng vai trò là cực âm (anode) và vỏ tàu bằng thép đóng vai trò là cực dương (cathode).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, vỏ tàu là cathode, tại đây O2 bị khử:

2H2O + O2 + 4e → 4OH-

b) Sai:

ne = 2.6500.80%/65 = 160 mol

ne = It/F → t = ne.F/I = 30875200s = 357 ngày.

c) Sai, Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn mới bảo vệ được vỏ tàu. Sn có tính khử yếu hơn Fe nên không những Sn không bảo vệ được vỏ tàu mà còn thúc đẩy vỏ tàu bị ăn mòn mạnh hơn.

d) Đúng, Zn là cực âm (anode hy sinh), vỏ tàu là cực dương (cathode được bảo vệ).

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Enzyme chymotrypsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide ở phía sau (phía nhóm carboxyl) của các amino acid có gốc R chứa vòng thơm như Phenylalanine (Phe), Tyrosine (Tyr) và Tryptophan (Trp). Thủy phân hoàn toàn đoạn peptide Val-Phe-Ala-Gly-Tyr-Ser-Trp-Gly-Phe-Val-Phe với xúc tác là enzyme chymotrypsine thì thu được bao nhiêu loại dipeptide?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Số phần tử nhỏ (vụn nhất) mà enzyme chymotrypsine có thể phân cắt Val-Phe-Ala-Gly-Tyr-Ser-Trp-Gly-Phe-Val-Phe là:

Val-Phe

Ala-Gly-Tyr

Ser-Trp

Gly-Phe

Trong số trên có 3 dipeptide: Val-Phe, Ser-Trp, Gly-Phe.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất sau: dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, dung dịch bromine, dung dịch Na2CO3, dung dịch NaHCO3. Trong các chất trên có bao nhiêu chất tác dụng với phenol?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Có 3 chất tác dụng với phenol:

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3

(Tính acid HCO3- < C6H5OH < H2CO3 nên C6H5OH không phản ứng với NaHCO3).

25. Tự luận
• 1 điểm

Một khu công nghiệp xả ra môi trường 5000 m³ nước thải mỗi ngày. Kết quả quan trắc cho thấy mẫu nước thải này có pH = 2. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải có pH nằm trong giới hạn từ 5,5 đến 9,0. Để tối ưu hóa chi phí vận hành, ban quản lý nhà máy quyết định chỉ xử lý lượng nước thải này đạt ngưỡng pH = 6,0. Hóa chất được lựa chọn là vôi tôi công nghiệp (chứa 85% Ca(OH)2 về khối lượng, phần còn lại là tạp chất trơ không tan và không tham gia phản ứng). Bỏ qua sự thủy phân của các ion khác có trong nước thải. Tính khối lượng vôi tôi công nghiệp (tính theo kg) mà nhà máy cần sử dụng mỗi ngày. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 2176

nOH- = nH+ cần loại bỏ = 5000(10-2 – 10-6) = 49,995 kmol

→ nCa(OH)2 = 24,9975 kmol

m vôi công nghiệp = 24,9975.74/85% = 2176 kg

26. Tự luận
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

• Thí nghiệm 1: Đun nóng dung dịch glucose và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

• Thí nghiệm 2: Cho dung dịch ethyl amine tác dụng với Cu(OH)2.

• Thí nghiệm 3: Cho dung dịch lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2.

• Thí nghiệm 4: Cho dung dịch acetone tác dụng với iodine trong môi trường kiềm.

Gán số thứ tự các thí nghiệm trên theo các hiện tượng xảy ra: có kết tủa đỏ gạch, có kết tủa màu vàng, có dung dịch phức màu tím, có dung dịch phức màu xanh và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321,…).

Xem đáp án

Đáp án: 1432

(1): có kết tủa đỏ gạch Cu2O.

(4): có kết tủa màu vàng CHI3.

(3): có dung dịch phức màu tím (phản ứng màu biuret).

(2): có dung dịch phức màu xanh [Cu(C2H5NH2)4](OH)2.

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bốn lá zinc (Zn) có khối lượng bằng nhau vào bốn ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4). Mỗi ống nghiệm chứa một dung dịch muối khác nhau có cùng thể tích và cùng nồng độ mol. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng zinc trong các ống nghiệm đều còn dư và toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào lá zinc.

Hãy ghép các ống nghiệm chứa dung dịch phù hợp với khối lượng của lá zinc sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Câu trả lời ghi số thứ tự ống nghiệm ở cột B ứng với thứ tự (a)-(b)-(c)-(d) ở cột A).

Khối lượng lá zinc sau phản ứng (cột A)

Ống nghiệm chứa dung dịch (cột B)

(a)

Giảm nhiều hơn

(1)

CuSO4

(b)

Không thay đổi

(2)

AgNO3

(c)

Giảm ít hơn

(3)

FeCl2

(d)

Tăng

(4)

MgCl2

Xem đáp án

Đáp án: 3412

(a)-(b)-(c)-(d) ⇔ 3412

(a) Giảm nhiều hơn ghép với (3) FeCl2

Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe

→ Cứ 65 gam Zn tan thì có 56 gam Fe bám vào, giảm 9 gam.

(b) Không thay đổi ghép với (4) MgCl2

Zn + MgCl2: Không phản ứng

(c) Giảm ít hơn ghép với (1) CuSO4

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

→ Cứ 65 gam Zn tan thì có 64 gam Cu bám vào, giảm 1 gam.

(d) Tăng ghép với (2) AgNO3

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

→ Cứ 65 gam Zn tan thì có 216 gam Ag bám vào, tăng 151 gam.

28. Tự luận
• 1 điểm

Carbon dioxide (CO2) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt điện (than, khí,…), nó là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giảm tác động của nó tới môi trường, người ta hấp thụ và tách CO2 từ khí thải nhiệt điện, sau đó lưu trữ hoặc sử dụng CO2 cho các mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,…). Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 3.106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ) đã sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu (chứa 90% CH4, 10% C2H6 về thể tích). Các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Toàn bộ lượng khí CO2 mà nhà máy này thải ra trong 1 ngày được sử dụng để tổng hợp được m tấn urea chứa 98% (NH2)2CO, với hiệu suất là 90%. Biết, CH4 và C2H6 cháy theo các phương trình:

CH4(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

C2H6(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g)

Urea điều chế theo phương trình:

NH3(g) + CO2(g) → (NH2)2CO(s) + H2O(g)

Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

C2H6(g)

CO2(g)

H2O(g

Δf\({H}_{298}^{0}\) (kJ/mol)

-74,6

-84,7

-393,5

-241,8

Tính giá trị của m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1305

Δr\({H}_{298}^{0}\) (đốt CH4) = -393,5 – 241,8.2 – (-74,6) = -802,5 kJ

Δr\({H}_{298}^{0}\) (đốt C2H6) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-84,7) = -1427,7 kJ

Nhiên liệu chứa CH4 (9x mol), C2H6 (x mol)

→ 58%(802,5.9x + 1427,7.x) = 3600.3.10⁶

→ x = 2152631,113 mol

nCO2 = 9x + 2x = 23678942,24 mol

Sơ đồ: CO2 → (NH2)2CO

→ m phân = 23678942,24.90%.60/98% = 1304758042 gam ≈ 1305 tấn