Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT29 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân là một ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi điện năng và hóa năng. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là phương pháp chủ đạo để sản xuất các hóa chất cơ bản như NaOH và chlorine (Cl2). Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sử dụng các điện cực trơ:

(a) Tại cực dương (anode), xảy ra quá trình oxi hóa ion chloride thành khí chlorine.

(b) Tại cực âm (cathode), xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí hydrogen và ion OH-.

(c) Dung dịch thu được trong quá trình điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

(d) Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl2 tiếp xúc và phản ứng với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ethanol bằng CuO (đun nóng) tạo ra sản phẩm hữu cơ thuộc loại

ketone.

aldehyde.

carboxylic acid.

ester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH₃COOCH₃ là

methyl formate.

vinyl acetate.

ethyl acetate.

methyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi theo danh pháp thay thế của amino acid có công thức H₂N-CH₂-COOH là

aminoethanoic acid.

glycine.

2-aminopropanoic acid.

alanine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cùng với điện phân, mạ điện cũng là ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi hóa năng và điện năng. Mạ điện được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn hoặc tăng tính thẩm mỹ bằng cách phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật dụng. Để mạ một lớp bạc (silver, Ag) lên một chiếc nhẫn bằng đồng (copper, Cu), một học sinh đề xuất sơ đồ lắp đặt: “Gắn chiếc nhẫn vào cực dương (anode) và thanh bạc nguyên chất vào cực âm (cathode) của nguồn điện một chiều, sau đó nhúng cả hai vào dung dịch silver nitrate (AgNO3)”.

Một số nhận định về đề xuất này được đưa ra như sau:

(1) Có thể thực hiện theo đề xuất này do bạc có thế điện cực chuẩn lớn hơn đồng.

(2) Có thể thực hiện theo đề xuất này vì thanh bạc ở cathode sẽ hút các ion Ag+ để tạo lớp mạ.

(3) Không thể thực hiện theo đề xuất này vì tại anode, chiếc nhẫn đồng sẽ bị oxi hóa và tan vào dung dịch thay vì được phủ lớp bạc.

(4) Không thể thực hiện theo đề xuất này do dung dịch AgNO3 sẽ phản ứng trực tiếp với chiếc nhẫn đồng tại anode.

Nhận định đúng về lỗi sai kỹ thuật trong đề xuất của học sinh là

nhận định (3).

nhận định (1).

nhận định (4).

nhận định (2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhôm (aluminium, số hiệu nguyên tử 13) là kim loại màu trắng bạc, nhẹ (khối lượng riêng 2,7 g/cm3), dẻo, dẫn nhiệt, điện tốt và chống ăn mòn cao do có lớp oxit bảo vệ. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nhôm là

1s²2s²2p⁶3s²3p¹.

1s²2s²2p⁶3s33p1.

1s²2s²2p⁶3s²3p².

1s²2s²2p⁶3p13s².

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Biết năng lượng liên kết (Eb) của H-H là 436 kJ/mol; Cl-Cl là 243 kJ/mol và H-Cl là 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH0298) của phản ứng là

+185 kJ.

185 kJ.

247 kJ.

+247 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây không có sự thay thế phối tử?

[Fe(OH2)6]3+(aq) + 3F-(aq) → [Fe(OH2)3F3](aq) + 3H2O(l)

[Cr(OH2)6]3+(aq) + 6OH-(aq) → [Cr(OH)6]3-(aq) + 6H2O(l)

[Co(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) ⇄ [Co(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l)

2[Fe(CN)6]4-(aq) + Cl2(g) → 2[Fe(CN)6]3-(aq) + 2Cl-(aq)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các loại hợp chất hữu cơ như: aldehyde, ketone, carboxylic acid đều có nhóm nào sau đây?

Carboxyl.

Carbonyl.

Ketone.

Aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

Al.

Fe.

Cu.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm được sử dụng phổ biến để làm thuốc súng, pháo hoa?

KNO₃.

NaOH.

K₂CO₃.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều chế kim loại barium (Ba) từ hợp chất BaCl₂, phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

Điện phân nóng chảy.

Điện phân dung dịch.

Nhiệt luyện.

Thủy luyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid:

(a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức.

(b) Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước.

(c) Amino acid có tính chất lưỡng tính.

(d) Dung dịch glycine làm quỳ tím hóa xanh.

Số phát biểu đúng là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của Cu²⁺/Cu và Zn²⁺/Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là

0,423 V.

1,526 V.

0,423 V.

1,103 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch: N₂(g) + 3H₂(g) ⇄ 2NH₃(g) ΔH < 0. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

Giảm áp suất.

Tăng nhiệt độ.

Giảm nhiệt độ.

Giảm nồng độ N₂.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế SN1 hoặc SN2. Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu. Ví dụ, cơ chế phản ứng SN2 như sau:

Trong các dẫn xuất halogen sau: CH3Cl, (CH3)3CCl, (CH3)2CHCH2Cl, CH3CH2CH2Cl, CH3CHClCH3, có bao nhiêu dẫn xuất khi thuỷ phân xảy ra theo cơ chế SN2 là chủ yếu?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

Cu.

K.

Ba.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?

Saccharose có phản ứng tráng bạc.

Saccharose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

Saccharose là một disaccharide.

Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).

a

Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.

ĐúngSai
b

1 mol lysine tác dụng với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.

ĐúngSai
c

Trong dung dịch pH = 12,0, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng: H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.

ĐúngSai
d

Trong một thí nghiệm điện di ở pH = 6,0 lysine di chuyển về cực âm (cathode), còn glutamic acid (pI = 3,2) di chuyển về cực dương (anode).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai. 1 mol lysine tác dụng với tối đa 2 mol HCl trong dung dịch. Do lysine có 2 nhóm NH2.

c. Đúng

d. Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H2SO4 0,5 M.

Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút.

Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng với một vôn kế (như hình vẽ).

Biết: \({E}_{{Al}^{3+}/Al}^{o}=-1,676V\); \({E}_{{2H}^{+}/{H}_{2}}^{o}=0,0V\); \({E}_{{Cu}^{2+}/Cu}^{o}=+0,340V\).

a

Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 1,336 V.

ĐúngSai
b

Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn lá nhôm không có khí thoát ra.

ĐúngSai
c

Ở bước 2, lá nhôm bị ăn mòn hóa học còn lá đồng không bị ăn mòn.

ĐúngSai
d

Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hóa, trong đó lá nhôm là cathode và lá đồng là anode.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 0,34 – (-1,676) = 2,016V.

b. Sai. Khí thoát ra ở cả hai điện cực.

c. Đúng

d. Sai. Lá nhôm là anode và lá đồng là cathode.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ:

Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin cho thấy các tín hiệu hấp thụ đặc trưng:

- Vùng 3300 - 2500 cm-1: Nhóm -OH của carboxyl.

- Vùng 1750 - 1680 cm-1: Nhóm C=O của ester và carboxyl.

a

Tín hiệu ở 1700 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng trên, anhydride acetic đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa.

ĐúngSai
c

Trong thí nghiệm trên có thể thay acetic anhydride bằng acetic acid.

ĐúngSai
d

Nếu dùng 13,8 gam salicylic acid và 15,2 gam acetic anhydride (hiệu suất 80%) thì thu được 14,4 gam aspirin.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai. Do đây là ester của phenol.

d. Đúng

\({n}_{OH{C}_{6}{H}_{4}COOH}=0,1;{n}_{(C{H}_{3}CO{)}_{2}O}=0,15;{m}_{{CH}_{3}{COOC}_{6}{H}_{4}COOH}=0,1.0,8.180=14,4g\)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng):

KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O

- Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO4 2M.

- Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL.

a

Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.

ĐúngSai
b

Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.

ĐúngSai
c

Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị oxi hoá thành Mn2+.

ĐúngSai
d

Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được cho vào burette, còn dung dịch H2O2 được cho vào bình tam giác.

b. Đúng.

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

C M ( H 2 O 2 ) . V H 2 O 2 = 5 2 . C M ( K M n O 4 ) . V K M n O 4 ⇒ C M ( H 2 O 2 ) = 5 2 . C M ( K M n O 4 ) . V K M n O 4 V H 2 O 2 = 5 2 . 0 , 0 2 . 1 2 , 5 1 0 = 0 , 0 6 2 5 M .

c. Sai. Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị khử thành Mn2+.

d. Đúng

23. Tự luận
• 1 điểm

Phân tử thuốc nhuộm Indigo có công thức khung phân tử như hình bên. Xác định tổng số nguyên tử có trong một phân tử Indigo.

Xem đáp án

Đáp án: 30

CTPT: C16H10N2O2

Tổng số nguyên tử = 30

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử C₄H₁₁N?

Xem đáp án

Đáp án: 8

Bao gồm:

+ 4 đồng phân bậc I: CH₃–CH₂–CH₂–CH₂–NH₂; CH₃–CH₂–CH(NH₂)–CH₃; (CH₃)₂CH–CH₂–NH₂; (CH₃)₃C–NH₂.

+ 3 đồng phân bậc II: CH₃–NH–CH₂CH₂CH₃; CH₃–NH–CH(CH₃)₂; CH₃CH₂–NH–CH₂CH₃.

+ 1 đồng phân bậc III: (CH₃)₂N–CH₂CH₃.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Peptide là: Ala–Gly–Ala–Val–Ala–Phe–Ala.

Vậy trong phân tử peptide có 4 gốc alanine.

26. Tự luận
• 1 điểm

Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:

- Bước 1: Xử lí quặng này với dung dịch NaCN bằng phương pháp nghiền ướt xảy ra phản ứng sau:

(1) Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S

(2) 2NaCN + 2Na2S + 2H2O + O2 → 2NaSCN + 4NaOH

- Bước 2: Cho bột kẽm (Zn) vào dung dịch thu được xảy ra phản ứng

2Na[Ag(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag

- Bước 3: Hòa tan hỗn hợp kim loại sau phản ứng trong H2SO4 loãng thu được kim loại Ag.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 3% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 234

mAg₂S =1000 · 86,8100 = 868 kg⇒nAg₂S = 868108·2 + 32 = 3,5 kmol⇒nZn = 3,5 kmol

⇒ mZn cần dùng = 3,5 · 103% · 65 ≈ 234 kg.

27. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo (dầu, mỡ). Một mẫu chất béo có chỉ số acid bằng 7. Để xà phòng hóa hoàn toàn 1 kg mẫu chất béo này cần dùng vừa đủ dung dịch chứa m gam NaOH, thu được dung dịch chỉ chứa muối stearate. Tính chỉ giá trị của m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 135

\({n}_{{C}_{17}{H}_{35}COOH}=0,125;{n}_{{(C}_{17}{H}_{35}COO{)}_{3}{C}_{3}{H}_{5}}=\frac{\left. 1000-0,125.284 \right.}{890}=\frac{1929}{1780}mol\)

\({m}_{NaOH}=40.\left. 0,125+3.\frac{1929}{1780} \right.=135g\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà máy sản xuất vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO₃). Phản ứng nung đá vôi: CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g) có ΔᵣH⁰₂₉₈ = +178 kJ.

Để cung cấp nhiệt cho phản ứng nung 1 tấn đá vôi (chứa 90% CaCO₃ về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ), nhà máy sử dụng than đá (chứa 95% carbon, còn lại là tạp chất không cháy). Biết hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Tính khối lượng than đá tối thiểu cần dùng (kg). Biết nhiệt đốt cháy của carbon là -393,5 kJ/mol. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 64,3

Gọi khối lượng than tối thiểu cần dùng là x, ta có:

\(\frac{0,8.393,5.0.95x}{12}=\frac{178.1000.0,9}{100}=>x=64,3kg\)