Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
HCl.
NaNO3.
NaCl.
Na2CO3.
Đáp án đúng là D
Hệ cân bằng CO(g) + H2O(g) ⇋ CO2(g) + H2(g) được thực hiện trong bình kín. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch khi
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khí H2 vào hệ.
tăng áp suất chung của hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Đáp án đúng là B
Acetic acid là thành phần chính của giấm ăn, được điều chế theo phương trình hoá học: CH3CH2OH + O2 (enzyme) → CH3COOH + H2O. Phản ứng trên là phản ứng
acid-base.
cộng.
thế.
lên men.
Đáp án đúng là D
Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
Phản ứng với Cu(OH)2.
Phản ứng với nước bromine.
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đáp án đúng là C
Glucose có tính chất của alcohol đa chức (phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức xanh lam), có tính chất của aldehyde (phản ứng với Br2/H2O, [Ag(NH3)2]OH).
Glucose là monosaccharide nên không tham gia phản ứng thuỷ phân
Ở nhiệt độ cao, iron (sắt) được tách ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon monoxide theo phương trình hóa học Fe2O3(s) + 3CO(g) (t°) → 2Fe(l) + 3CO2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Đáp án đúng là A
“Alcohol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no”. Nội dung thích hợp trong chỗ trống (1) là
carboxyl.
hydroxy.
carbonyl.
amino.
Đáp án đúng là B
Amine X có công thức cấu tạo là (CH3)3N được tạo ra nhiều khi cá được để lâu trong điều kiện thường sau khi chết, gây ra mùi đặc trưng của cá ươn. Phát biểu nào về X là đúng?
(CH3)3N là một amine bậc 2.
Tên gọi theo danh pháp gốc – chức của (CH3)3N là dimethylamine.
Công thức phân tử của X là C3H7N.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của X là N,N-dimethylmethanamine.
Đáp án đúng là D
A. Sai, (CH3)3N là một amine bậc III (cả 3H trong NH3 được thay thế bởi gốc hydrocarbon).
B. Sai, tên gốc chức của (CH3)3N là trimethylamine.
C. Sai, CTPT của X là C3H9N.
D. Đúng.
Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Zn2+/Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
1,103V.
0,423 V.
1,002V.
1,130 V.
Đáp án đúng là A
Kim loại nhẹ nhất là
Li.
Na.
Cr.
Cs.
Đáp án đúng là A
Số lượng phối tử trong một ion phức chất [Fe(CN)6]4- là
4.
6.
3.
1.
Đáp án đúng là B
Dung dịch nước của chất nào sau đây làm giấy quỳ tím hoá xanh?
Formic acid.
Phenol.
Aniline.
Methylamine.
Đáp án đúng là D
Nhiệt tạo thành chuẩn của NH3(g), NO(g) và H2O(g) lần lượt là -45,9 kJ/mol; +91,3 kJ/mol và -241,8 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 4NH3(g) + 5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(g) là
902,0 kJ.
226,4 kJ.
+905,5 kJ.
900,2 kJ.
Đáp án đúng là A
Δr\({H}_{298}^{0}\) = 91,3.4 – 241,8.6 – (-45,9).4 = -902 kJ
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p63d2.
1s22s22p63s2.
Đáp án đúng là B
Phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ Y được cho dưới đây:

Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ Y là
CH4.
C2H6.
C2H2.
C2H4.
Đáp án đúng là B
MY = 30 → Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ Y là C2H6.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Trong số các tiểu phân:

thì số lượng carbanion là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là C
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử. Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phức chất [Fe(CO)5] chứa nguyên tử trung tâm là
Fe.
Fe2+.
Fe3+.
CO.
Đáp án đúng là A
Điện phân dung dịch nước chứa muối nitrate của các ion kim loại Fe2+, Ag+, Cu2+. Thứ tự điện phân tại cathode lần lượt là
Ag+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Fe2+, Cu2+.
Fe2+, Ag+, Cu2+.
Cu2+, Fe2+, Ag+.
Đáp án đúng là A
Tượng Nữ thần Tự do đã trở thành một biểu tượng tự do quan trọng của nước Mỹ. Tượng được đặt trên Liberty Island, cách Manhattan khoảng 2,6 dặm và có chiều cao lên đến 305 feet (khoảng 93 mét). Với trọng lượng lên đến 225 tấn, tượng được làm bằng đồng phủ mặt ngoài và khung thép bên trong. Gần nửa khung thép của bức tượng đã bị ăn mòn vào năm 1986, kỉ niệm 100 năm khánh thành bức tượng. Trong số phát biểu sau:
a) Khung thép bên trong bức tượng bị ăn mòn chủ yếu theo kiểu ăn mòn hóa học.
b) Khung thép của tượng đóng vai trò là cathode và lớp vỏ đồng đóng vai trò anode của một cục pin lớn, vì thế khung thép bị ăn mòn.
c) Trên bề mặt khung thép, sắt bị oxi hóa thành cation Fe2+, rồi tiếp tục bị oxi hóa thành cation Fe3+ và lớp gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O.
d) Màu của bức tượng chuyển dần thành màu xanh theo năm tháng là do lớp đồng trên bề mặt cũng bị ăn mòn tạo thành các hợp chất đồng(II) có màu xanh.
Số phát biểu sai là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
(a) Sai, vì khung thép (sắt) tiếp xúc trực tiếp với vỏ đồng, lại đặt trong môi trường không khí ẩm có hòa tan muối biển và khí CO2 (đóng vai trò dung dịch điện ly), nên đây là ăn mòn điện hóa học. Tốc độ ăn mòn này nhanh hơn rất nhiều so với ăn mòn hóa học đơn thuần.
(b) Sai, trong cặp pin điện hóa Fe-Cu, Fe có tính khử mạnh hơn Cu. Do đó sắt (thép) là anode (xảy ra quá trình oxi hóa (bị ăn mòn)). Đồng là cathode được bảo vệ.
(c) Đúng, đây chính là quá trình hình thành gỉ sắt đặc trưng. Tại anode, Fe → Fe2+ + 2e. Sau đó, dưới tác động của oxy và nước trong không khí, chúng chuyển dần thành Fe2O3.nH2O có màu nâu đỏ đặc trưng.
(d) Đúng, lớp đồng đỏ ban đầu khi tiếp xúc với oxy, độ ẩm và khí CO2 trong không khí biển sẽ tạo thành muối đồng base như Cu2CO3(OH)2 màu xanh.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Phản ứng giữa potassium permanganate (KMnO4) và iron(II) sulfate (FeSO4) được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau :
8H+(aq) + 5Fe2+(aq) + MnO4-(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
Một dung dịch KMnO4 0,020 M được đặt trong buret để chuẩn độ 5,00 mL dung dịch FeSO4 có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác chứa 5,00 mL dung dịch FeSO4 và 5,00 mL dung dịch H2SO4 10%. Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch KMnO4 0,020 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Nồng độ dung dịch FeSO4 trong bình tam giác là 0,05 M.
Tại điểm tương đương, dung dịch chỉ chứa các ion Fe3+, Mn2+.
Không dùng HCl thay cho H2SO4 vì KMnO4 có thể oxi hoá HCl thành Cl2.
KMnO4 đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng chuẩn độ.
a) Sai: nKMnO4 = 12,5.0,02 = 0,25 mmol
→ nFe2+ = 0,25.5 = 1,25 mmol
→ CM FeSO4 trong bình tam giác = 1,25/10 = 0,125M
b) Sai, tại điểm tương đương, dung dịch chứa Fe3+, Mn2+, K+, SO42-, H+ dư (nếu có).
c) Đúng, không thể dùng HCl tạo môi trường vì:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
d) Đúng, KMnO4 là chất oxi hóa (số oxi hóa của Mn giảm từ +7 xuống +2).
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau :

Giai đoạn tạo ra NaHCO3 :
NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇋ NaHCO3 + NH4Cl (1)
Giai đoạn tạo ra Na2CO3 :
2NaHCO3 (t°) → Na2CO3 + CO2 + H2O (2)
Trong quá trình phản ứng liên tục được bổ sung NaCl, CO2 và lọc lấy NaHCO3 làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh và được lọc, tách khỏi hệ phản ứng.
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm tối đa 39,6% sau khi nung.
a) Đúng, theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, việc tăng nồng độ tác chất (NaCl, CO2) và liên tục lấy bớt sản phẩm (NaHCO3 kết tủa) ra khỏi hệ sẽ làm cân bằng dịch chuyển mạnh sang chiều thuận, giúp tăng hiệu suất tạo thành NaHCO3.
b) Đúng, trong các chất có mặt ở phản ứng (1), NaHCO3 có độ tan thấp nhất, đặc biệt là ở nhiệt độ thấp. Vì vậy, người ta làm lạnh dung dịch để NaHCO3 kết tinh dạng rắn, giúp việc lọc tách trở nên dễ dàng.
c) Đúng, đây là ưu điểm lớn nhất của quy trình này. CO2 sinh ra từ phản ứng nung (2) và từ lò vôi được đưa ngược lại phản ứng (1). Quan trọng hơn, NH3 được tái chế từ NH4Cl bằng cách cho phản ứng với CaO. Nhờ vậy, nguyên liệu tiêu tốn thực tế chủ yếu chỉ là nước muối (NaCl) và đá vôi (CaCO3).
d) Sai, từ 2 mol NaHCO3 tạo 1 mol Na2CO3
→ m rắn giảm = (84.2 – 106)/(84.2) = 36,9%
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là một polymer có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. PBAT có đặc tính tương tự như polyethylene mật độ thấp (LDPE) nên nó được sử dụng làm túi nylon, bao bì thực phẩm phân hủy sinh học. PBAT được điều chế từ ba monomer sau đây p-HOOC-C6H4-COOH; HO-[CH2]4-OH; HOOC-[CH2]4-COOH.
PBAT thuộc loại polyester.
Túi nylon làm từ PBAT thân thiện môi trường hơn so với LDPE.
Phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
PBAT bền trong môi trường kiềm.
a) Đúng, các mắt xích được kết nối với nhau bằng chức ester nên PBAT thuộc loại polyester.
b) Rất khó để đánh giá, tùy cách sử dụng mỗi loại, có thể miễn cưỡng chọn là ĐÚNG:
+ Nguyên liệu tổng hợp ra cả PBAT và LDPE đều có nguồn gốc hóa thạch (dầu mỏ hoặc khí đốt) nên dù chúng phân hủy nhanh hay chậm đều làm tăng CO2.
+ PBAT phân hủy sinh học rất nhanh (nghe thì hay nhưng đây cũng là vấn đề): Chuyển hóa hết thành CO2, H2O sau vài tháng, không khác đốt cháy là mấy.
+ HDPE phân hủy rất chậm, để lại nhiều vi nhựa (nghe thì dở nhưng vẫn có mặt tốt): CO2 bị ghim lại trong các hạt nhựa hàng trăm năm.
+ PBAT không thể tái chế, HDPE tái chế rất tốt. Như vậy nếu xử lý đúng cách, HDPE lại nổi trội hơn, thân thiện hơn.
c) Đúng, phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng ngưng (có tách ra phân tử H2O).
d) Sai, do PBAT là polyester nên có thể bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Isoamyl acetate là một ester có mùi chuối chín. Một học sinh tiến hành tổng hợp ester này từ acetic acid và isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL) theo phương trình hoá học sau :

Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ từ hỗn hợp thu được ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
Số sóng (cm-1) | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 |
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 3390 cm-1 là phổ của isoamyl alcohol.
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ đặc trưng ở 1726 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là của isoamyl acetate.
Cho 70,4 gam isoamyl alcohol tác dụng với 42,0 gam acetic acid với hiệu suất phản ứng 40% thu được 41,6 gam ester.
Nếu đánh dấu nguyên tử O trong isoamyl alcohol bằng đồng vị 18O thì nguyên tử 18O sẽ không xuất hiện ở trong nước sinh ra từ phản ứng ester hoá.
a) Đúng, tín hiệu ở 3390 cm-1 là của liên kết O-H alcohol → Đây là isoamyl alcohol.
b) Đúng, tín hiệu ở 1726 cm-1 của C=O (ester, carboxylic acid) nhưng không có liên kết O-H là chất isoamyl acetate.
c) Sai:
n(CH3)2CHCH2CH2OH = 70,4/88 = 0,8 mol
nCH3COOH = 42,0/60 = 0,7 mol
H = 40% → nCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,7.40% = 0,28 mol
→ mCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,28.130 = 36,4 gam
d) Đúng, trong phản ứng ester hóa, phân tử H2O tạo ra từ OH của acid và H của alcohol, vì vậy nguyên tử 18O của alcohol sẽ không xuất hiện ở trong nước sản phẩm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn :
Giai đoạn 1: Quặng nghiền mịn được hòa tan bằng một lượng dư dung dịch KCN và khí O2 để tạo phức tan.
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) ⟶ 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq)
Giai đoạn 2: Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất :
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) ⟶ K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s)
Một cơ sở khai thác vàng xử lý 200 tấn quặng. Hàm lượng vàng trong quặng là 6,895 gam/tấn. Giả thiết hiệu suất giai đoạn 1 là 80%, giai đoạn 2 là 100%. Để thu hồi hết lượng vàng đã hòa tan, khối lượng bột kẽm tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 182
mAu = 6,895.200 = 1379 gam
→ mZn = 1379.80%.65/(2.197) = 182 gam
Triolein là triglyceride của glycerol và oleic acid (C17H33COOH). Số lượng nguyên tử hydrogen trong một phân tử triolein là bao nhiêu ?
Đáp án: 104
Triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5, phân tử có 104 nguyên tử hydrogen.
Met-enkephalin là một pentapeptide nội sinh thuộc nhóm enkephalin, đóng vai trò như một chất dẫn truyền thần kinh và chất điều hòa đau tự nhiên trong cơ thể. Công thức cấu tạo của pentapeptide này được cho dưới đây :

Thuỷ phân Met-enkephalin trong môi trường acid thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide có chứa mắt xích Gly trong phân tử ?
Đáp án: 3
Met-enkephalin là pentapeptide Tyr-Gly-Gly-Phe-Met. Khi thủy phân không hoàn toàn thu được tối đa 3 dipeptide có chứa mắt xích Gly trong phân tử, gồm:
Tyr-Gly
Gly-Gly
Gly-Phe
Một loại xăng chứa 5% C2H5OH về thể tích (D = 0,8 g/mL), 95% còn lại là hỗn hợp X gồm C8H18 và C7H16 (có tỉ lệ mol tương ứng là 95 : 5; DX = 0,69 g/mL). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H5OH(l) tỏa ra lượng nhiệt là 1365 kJ, 1 mol C8H18(l) tỏa ra lượng nhiệt là 5460 kJ và 1 mol C7H16(l) tỏa ra lượng nhiệt là 4825 kJ. Trung bình chiếc xe máy của bạn An di chuyển được 1 km thì cần nhiệt lượng chuyển thành công cơ học là 250 kJ. Mỗi tháng trung bình bạn An di chuyển 300 km. Tính số tiền (nghìn đồng) bạn An phải dùng để đổ xăng cho xe trong 1 tháng. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 40%, giá xăng 31.200 đồng/lít. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.)
Đáp án: 179
Trong 1L xăng chứa 50 mL C2H5OH và 950 mL hỗn hợp X gồm C8H18 (95x mol) và C7H16 (5x mol).
nC2H5OH = 50.0,8/46 = 20/23 mol
mX = 114.95x + 100.5x = 950.0,69 → x = 0,05785525 mol
Quãng đường đi được từ 1L xăng:
40%(1365.20/23 + 5460.95x + 4825.5x)/250 = 52,147574 km
Để di chuyển 300 km thì thể tích xăng cần là:
300/52,147574 = 5,7529 L
Số tiền để mua lượng xăng trên = 31,2.5,7529 = 179 nghìn đồng
Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 50 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 10 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Đáp án: 9,26
mZ = mddH2SO4 + mSO3 = 60 kg
mH2O trong dung dịch H2SO4 = 50.2% = 1 kg
H2O + SO3 → H2SO4
mSO3 phản ứng = 1.80/18 = 40/9 kg
mSO3 trong Z = 10 – 40/9 = 50/9 kg
→ %SO3 = (50/9) / 60 = 9,26%
Mẫu hợp chất hữu cơ T đơn chức, mạch hở, có công thức thực nghiệm là CH2O. Bằng phổ MS, người ta xác định được phân tử khối của T là 60. Phổ hồng ngoại (IR) của T được ghi lại như sau :

Cho các nhận xét sau đây :
(1) Giữa các phân tử T không có liên kết hydrogen.
(2) Ở điều kiện thường, T là một chất lỏng.
(3) Hợp chất T tan vô hạn trong nước.
(4) Dung dịch muối sodium của T ở trong nước có môi trường trung tính.
(5) Phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Trong nước, T là một chất điện li yếu.
Sắp xếp thứ tự các nhận định đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1345, 245, 24…).
Đáp án: 2356
T dạng (CH2O)n → MT = 30n = 60 → n = 2
T là C2H4O2, phổ IR của T có các tín hiệu đặc trưng của O-H (acid) và C=O (acid) nên T có cấu tạo CH3COOH.
(1) Sai, giữa các phân tử T có liên kết hydrogen, phổ biến là dạng dimer với 2 liên kết H (O-H) của phân tử này với O (C=O) của phân tử kia và ngược lại.
(2) Đúng, với liên kết hydrogen liên phân tử khá bền, CH3COOH có nhiệt độ sôi cao, ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(3) Đúng, CH3COOH cũng tạo liên kết hydrogen với H2O, phân tử lại nhỏ nên độ tan là vô hạn.
(4) Sai, dung dịch CH3COONa có môi trường base do:
CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH-
(5) Đúng, với thành phần C, H, O, phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Đúng, chỉ một phần nhỏ CH3COOH phân li khi tan trong nước:
CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+








