Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Glutamic acid đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp protein, dẫn truyền thần kinh. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl trong phân tử glutamic acid lần lượt là

1 và 1.

1 và 2.

2 và 1.

2 và 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, nước tự nhiên dẫn điện được là do nước có hòa tan

chất điện li.

oxygen.

nitrogen.

chất không điện li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào sau đây làm mất màu nước bromine?

Cellulose.

Fructose.

Saccharose.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Glucose ở dạng mạch hở có nhóm chức aldehyde nên làm mất màu nước bromine:

HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 + H2O ⟶ HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr

Fructose dạng mạch hở có nhóm chức ketone không phản ứng với Br2, nó cũng không chuyển hóa thành glucose được vì dung dịch Br2 có môi trường acid (chỉ chuyển hóa trong môi trường base).

Saccharose không có dạng mở vòng (do vị trí mở vòng đã bị khóa bởi liên kết glycoside). Cellulose dạng sợi dài liên kết chặt chẽ với nhau bằng các liên kết hydrogen liên phân tử, gốc glucose đứng cuối có thể mở vòng nhưng không thể phản ứng trong trạng thái polymer như vậy.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp hóa dầu, phản ứng phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch ngắn hơn được gọi là phản ứng

cracking.

reforming.

thế.

cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alcohol nào sau đây được dùng làm nhiên liệu sinh học?

Methanol.

Ethylene glycol.

Glycerol.

Ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lysine là amino acid thiết yếu giúp trẻ em phát triển chiều cao, được cung cấp chủ yếu từ thực phẩm như trứng, thịt, đậu nành, pho mát. Xét cân bằng khi hòa tan lysine vào nước:

Khi khảo sát hiện tượng điện di ở pH = 9,7 thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường. Cho các phát biểu sau:

(a) Trong hai cân bằng, dạng (I) và dạng (II) đều là base theo Brønsted-Lowry.

(b) Khi đặt trong điện trường, dạng (III) di chuyển về cực dương.

(c) Ở pH = 2,0 dạng (I) và dạng (II) chuyển về dạng phân tử trung hòa.

(d) Ở pH = 9,7 lysine tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II).

Các phát biểu đúng là

(a) và (d).

(a) và (b).

(c) và (d).

(b) và (c).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

(a) Đúng, dạng (I) và dạng (II) đều nhận proton (từ H2O) nên chúng là base theo Brønsted-Lowry.

(b) Sai, dạng (III) mang điện dương (1+) nên di chuyển về cực âm trong điện trường.

(c) Sai, ở pH = 2 (môi trường có rất nhiều H+), dạng (I), (II) sẽ bị proton hóa hoàn toàn (ở -NH2 và -COO-) chuyển thành cation mang điện 2+.

(d) Đúng, ở pH = 9,7 thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường, tức lysine không mang điện ⟶ Tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để làm khô khí NH3 bị lẫn hơi nước, ta có thể dùng

H2SO4 đặc.

P2O5.

CuSO4 khan.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng của cellulose với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành cellulose trinitrate thuộc loại phản ứng

cắt mạch polymer.

giữ nguyên mạch polymer.

tổng hợp polymer.

tăng mạch polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn-Cu là Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s). Tại anode của pin xảy ra quá trình nào sau đây?

Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.

Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.

Zn2+(aq) + 2e → Zn(s).

Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình làm trong nước bằng phèn chua, chất kết tủa dạng keo Al(OH)3 đóng vai trò gì sau đây?

Diệt khuẩn và các loại vi sinh vật gây hại trong nước.

Kết dính các hạt bụi bẩn, chất lơ lửng trong nước để chúng lắng xuống đáy.

Trung hòa acid của nước giúp nước có vị ngọt hơn.

Cung cấp thêm các ion khoáng có lợi cho sức khỏe người dùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử magnesium (Z = 12) có số electron lớp ngoài cùng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

phenol.

acetic acid.

acid béo.

acid vô cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử chất phản ứng phải va chạm với nhau, nhưng chỉ những va chạm giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn mới có khả năng xảy ra phản ứng. Năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để phản ứng hóa học xảy ra gọi là năng lượng hoạt hóa (Eₐ). Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng do làm giảm Eₐ của phản ứng.

Các phân tử có năng lượng thấp hơn Eₐ đều không gây ra phản ứng hóa học.

Eₐ càng lớn thì tốc độ của phản ứng càng lớn.

Những va chạm dẫn tới phản ứng hóa học được gọi là va chạm có hiệu quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình Solvay sản xuất Na2CO3 từ nguyên liệu chính đá vôi, muối ăn, ammonia và nước được mô tả bằng sơ đồ sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Na2CO3(s) có thể được tạo thành trực tiếp bằng cách đun nóng hỗn hợp các nguyên liệu ban đầu.

NH4Cl được nhiệt phân để thu hồi NH3 đưa trở lại quá trình sản xuất.

Quy trình Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu tác động đến môi trường.

Từ quy trình trên, ta thấy NaHCO3 kết tinh do có độ tan cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Sai, Na2CO3 có độ tan lớn nên không thể tách ra (nhất là khi đun nóng). Vì vậy cần làm lạnh để NaHCO3 (độ tan nhỏ, càng lạnh càng nhỏ) tách ra khỏi dung dịch, sau đó nhiệt phân NaHCO3 sẽ thu được Na2CO3.

B. Sai, không thể tách NH3 từ NH4Cl bằng con đường nhiệt phân (vì 2 khí NH3, HCl sẽ kết hợp với nhau ngay). Phải dùng CaO để tách NH3:

CaO + 2NH4Cl ⟶ CaCl2 + 2NH3 + H2O

C. Đúng, đây là ưu thế của quy trình Solvay. Việc tái sử dụng CO2, NH3 vừa giúp giảm chi phí nguyên liệu, vừa giúp giảm thiểu tác động đến môi trường.

D. Sai, NaHCO3 kết tinh do có độ tan thấp (một chất chỉ kết tinh khi nồng độ của nó trong dung dịch bắt đầu vượt quá độ tan, nếu độ tan neo ở mức rất cao, sẽ rất khó để nó kết tinh).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, ion Ba2+ trong dung dịch được nhận biết bằng phương pháp hóa học với thuốc thử là dung dịch chứa ion nào sau đây?

Cl-.

SO42-.

OH-.

NO3-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tơ tằm thuộc loại tơ tự nhiên.

Chất dẻo làm từ polyethylene có thể tái chế được.

Poly(phenol formaldehyde) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Phản ứng lưu hóa cao su là phản ứng tăng mạch polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Đúng: Tơ tằm là loại tơ có sẵn trong tự nhiên, do con tằm nhả ra. Thành phần chính của nó là protein (fibroin).

B. Đúng: Polyethylene (nhựa PE) thuộc nhóm nhựa nhiệt dẻo. Đặc điểm của nhóm này là nóng chảy khi đun nóng và rắn lại khi làm lạnh, cho phép chúng ta đúc lại nhiều lần, do đó có thể tái chế được.

C. Sai: Poly(phenol formaldehyde) (nhựa PPF) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa phenol (C6H5OH) và methanal (HCHO). Trong quá trình này, ngoài mạch polymer hình thành còn có sự giải phóng các phân tử nhỏ (nước).

D. Đúng: Phản ứng lưu hóa cao su là quá trình tạo ra các “cầu nối” disulfur (-S-S-) giữa các mạch polymer riêng rẽ. Việc kết nối các mạch đơn thành cấu trúc mạng không gian ba chiều này được xếp vào loại phản ứng tăng mạch polymer (tạo mạng lưới).

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Tiến hành thí nghiệm:

• Rót dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4.

• Cho vào cốc 1 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây zinc, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây copper.

• Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm trên, ở cốc nào đinh sắt được bảo vệ bằng phương pháp phủ bề mặt?

Cốc 2.

Cốc 3.

Cốc 4.

Cốc 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cốc 2 và cốc 3, hiện tượng và cách giải thích nào sau đây đúng?

Cả hai cốc đều xảy ra sự ăn mòn hóa học do kim loại tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li NaCl.

Ở cốc 2, zinc bị ăn mòn; ở cốc 3, sắt là cực âm của pin điện hóa nên bị ăn mòn.

Ở cốc 2, zinc đóng vai trò là cực dương nên sắt bị ăn mòn; ở cốc 3, copper đóng vai trò cực âm nên sắt được bảo vệ.

Ở cốc 2, sắt bị ăn mòn điện hóa; ở cốc 3, sắt không bị ăn mòn do copper đã nhận hết electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Sai, cả 2 cốc đều xảy ra ăn mòn điện hóa do các kim loại tiếp xúc trực tiếp với nhau (Zn-Fe, Fe-Cu), đồng thời tiếp xúc trực tiếp với dung dịch điện li NaCl có hòa tan O2 từ không khí.

B. Đúng, kim loại có tính khử mạnh hơn là cực âm và bị ăn mòn (Zn ở cốc 2 và Fe ở cốc 3).

C. Sai, ở cốc 2 thì Zn là cực âm nên Zn bị ăn mòn, Fe được bảo vệ. Ở cốc 3 thì Fe là cực âm nên Fe bị ăn mòn, Cu được bảo vệ.

D. Sai, ở cốc 2, Zn bị ăn mòn điện hóa. Ở cốc 3 Cu nhận electron nên Fe mới bị ăn mòn.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau :

• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm.

[Co(H2O)6]2+ + 6NH3 → [Co(NH3)6]2+ + 6H2O

     (X)                                      (Y)

• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam.

2[Co(NH3)6]2+ + H2O2 → 2[Co(NH3)6]3+ + 2OH⁻

     (Y)                                       (Z)

a

X, Y và Z đều có dạng hình học bát diện.

ĐúngSai
b

Phản ứng chuyển hóa ở cả hai bước trên đều xảy ra thế phối tử.

ĐúngSai
c

Y và Z có nguyên tử trung tâm giống nhau.

ĐúngSai
d

Dấu hiệu tạo thành Y và Z đều là sự thay đổi màu sắc dung dịch.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, cả ba phức chất X, Y, Z đều có số phối trí là 6. Với các phối tử có dung lượng phối trí là 1 như H2O và NH3, cấu hình hình học phổ biến và bền vững nhất cho số phối trí 6 là hình bát diện.

b) Sai, bước 1 là phản ứng thế phối tử (thay H2O bằng NH3). Bước 2 bản chất là một phản ứng oxy hóa – khử. Trong bước này, các phối tử NH3 đã bao quanh nguyên tử trung tâm từ trước, phản ứng làm thay đổi số oxy hóa của nguyên tử trung tâm từ Co2+ lên Co3+ chứ không phải là sự thay thế một phối tử này bằng một phối tử khác.

c) Sai, Y có nguyên tử trung tâm là ion Co2+, Z có nguyên tử trung tâm là ion Co3+.

d) Đúng, ở bước 1: Dung dịch chuyển từ màu hồng (của phức aqua [Co(H2O)6]2+ sang màu hồng đậm của phức ammonia [Co(NH3)6]2+. Ở bước 2, dung dịch chuyển từ màu hồng đậm của Y sang màu vàng cam đặc trưng của phức [Co(NH3)6]3+. Sự thay đổi màu sắc rõ rệt là dấu hiệu nhận biết sự hình thành các phức chất mới trong thí nghiệm này.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Albumin là một loại protein quan trọng trong huyết tương, giúp duy trì áp suất thẩm thấu, vận chuyển các phân tử thiết yếu và là tiêu trí đánh giá chức năng gan, thận. Thiếu hụt albumin có thể dẫn đến phù và rối loạn chuyển hóa. Thủy phân không hoàn toàn một đoạn phân tử albumin thu được tripeptide X mạch hở Asp-Arg-Ala. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của amino acid như sau :

a

Amino acid đầu C của X là Asp.

ĐúngSai
b

Trong phân tử X, nhóm -NH2 số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.

ĐúngSai
c

Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (1) của Asp.

ĐúngSai
d

Có thể tách biệt được hỗn hợp Arg, Asp, Ala bằng phương pháp điện di.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, amino acid đầu C của X là Ala, amino acid đầu N của X là Asp.

b) Sai, liên kết peptide tạo bởi -NH2 ở vị trí α so với -COOH, được đánh dấu là -NH2 số 1 trong hình.

c) Đúng, chỉ -COOH có -NH2 ở vị trí α mới tạo liên kết peptide (trừ amino acid đầu C), do đó phân tử X còn nhóm carboxyl số (1) của Asp.

d) Đúng, Arg có tính base mạnh (pI lớn), ngược lại Asp lại có pI thấp, so với mức trung bình pI ≈ 6 của Ala. Do chúng khác nhau nhiều như vậy nên dễ dàng tách riêng bằng phương pháp điện di tại pH = 6: Arg di chuyển về cực âm, Asp di chuyển về cực dương và Ala không di chuyển.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau :

• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H2SO4 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe3+ thành Fe2+, thu được dung dịch X.

• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.

• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.

a

Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 75% Fe2O3, còn lại tạp chất trơ không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang, với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần đơn vị.

ĐúngSai
b

Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl.

ĐúngSai
c

Ở bước 1, có thể thay thanh Zn bằng thanh Fe.

ĐúngSai
d

Hàm lượng sắt trong mẫu gang này là 95,3%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

Phản ứng chuẩn độ:

5Fe2+ + 8H+ + MnO4- ⟶ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

nMnO4- = 0,32 mmol ⟶ nFe2+ (10 mL Y) = 1,6 mmol

⟶ nFe (trong 2,35 gam gang) = nFe2+ (250 mL Y) = 40 mmol = 0,04 mol

a) Đúng:

mFe trong quặng = 1000.75%.56.2/160 = 525 tấn

⟶ m gang = 525.98%.2,35/(0,04.56) = 540 tấn

b) Sai, không thể dùng HCl khi chuẩn độ oxi hóa khử bằng KMnO4 vì phản ứng sau làm sai lệch kết quả:

2KMnO4 + 16HCl ⟶ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

c) Sai, nếu dùng Fe thì lượng Fe2+ sẽ bị tăng lên do lượng Fe thêm vào:

Fe + 2Fe3+ ⟶ 3Fe2+

Fe + 2H+ ⟶ Fe2+ + H2

Như vậy rất khó xử lý và gây sai số lớn khi phải cân đo lượng Fe bị hòa tan cũng như thể tích H2 sinh ra.

d) Đúng, gang trên chứa %Fe = 0,04.56/2,35 = 95,3%

22. Đúng sai
• 1 điểm

Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau:

Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau : (ảnh 1)
a

Phản ứng tạo ra Z từ X và Y là phản ứng xà phòng hóa.

ĐúngSai
b

Khi cho 3,00 gam X tác dụng với 5,28 gam Y thu được 3,90 gam Z thì hiệu suất phản ứng tạo ra Z là 60%.

ĐúngSai
c

Y là alcohol bậc II.

ĐúngSai
d

Carboxylic acid X có tên thay thế là ethanoic acid.

ĐúngSai
Xem đáp án

X là CH3COOH; Y là (CH3)2CHCH2CH2OH

a) Sai, phản ứng tạo ra Z từ X và Y là phản ứng ester hóa.

b) Đúng:

nX = 3/60 = 0,05 mol; nY = 5,28/88 = 0,06 mol ⟶ Hiệu suất tính theo X.

nX phản ứng = nZ = 3,9/130 = 0,03

⟶ H = 0,03/0,05 = 60%

c) Sai, Y là alcohol bậc I do nhóm -OH gắn với C bậc I.

d) Đúng, tên thay thế của X là ethanoic acid.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Cho các phân tử: tinh bột, cellulose, saccharose, maltose. Số phân tử có chứa liên kết glycoside là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Cả 4 đều chứa liên kết glycoside do chúng là các disaccharide hoặc polysaccharide do 2 hoặc nhiều monosaccharide liên kết với nhau bằng liên kết glycoside.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho peptide X có cấu tạo như sau :

Khi thủy phân hoàn toàn X thu được bao nhiêu amino acid ?

Xem đáp án

Đáp án: 3

X là Gly-Lys-Glu, thủy phân hoàn toàn X thu được 3 amino acid là Gly, Lys và Glu.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một thanh Mg nặng 18,0 kg được gắn vào một đường ống bằng thép chôn dưới đất sét ẩm để chống ăn mòn cho đường ống. Khi đó sẽ xuất hiện một dòng điện (gọi là dòng điện bảo vệ) về cường độ 0,05A chạy giữa thanh Mg và đường ống. Điện lượng (q) của pin điện hoá được xác định bởi biểu thức: q = I.t = ne.F. Trong đó: I là cường độ dòng điện (A); t là thời gian pin hoạt động (giây); F là hằng số Faraday, F = 96500 C/mol; ne là số mol electron trao đổi giữa hai điện cực. Biết hiệu suất bảo vệ đối với Mg là 60%. Số năm (trung bình một năm có 365 ngày) đường ống được bảo vệ bởi thanh Mg khỏi các quá trình ăn mòn kim loại là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 55,1

nMg = 18000/24 = 750 mol ⟶ ne = 2nMg = 1500 mol

H = 60% ⟶ t = 60%.ne.F/I = 60%.1500.96500/0,05 = 1737000000s ≈ 55,1 năm

26. Tự luận
• 1 điểm

Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 1. Quá trình tách loại sắt trong mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí :

Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 ⟶ Fe(OH)3 + CaSO4 (1)

FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O ⟶ Fe(OH)3 + CaSO4 (2)

Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Khối lượng vôi tôi tối thiểu cần dùng để xử lí 10 m³ loại nước trên đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu gam? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 283

Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4

4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + 4CaSO4

Hàm lượng sắt cao gấp 50 lần ngưỡng cho phép, khi loại bỏ sắt ở mức tối thiểu, ta chỉ cần loại bỏ 49 lần mức cho phép.

nFe2(SO4)3 = 5x mol; nFeSO4 = x mol

mFe = 56(2.5x + x) = 0,3.49.10 ⟶ x = 21/88 mol (0,3 mg/L = 0,3 g/m³)

⟶ nCa(OH)2 = 3.5x + x = 42/11 mol

⟶ mCa(OH)2 ≈ 283 gam

27. Tự luận
• 1 điểm

Một trạm Y tế sử dụng máy phát điện dự phòng chạy bằng xăng E10 (gồm 10% C2H5OH, 35% C7H16, 40% C8H18 và 15% C9H20 theo tỉ lệ thể tích) để cung cấp điện khi mất điện lưới. Biết nhiệt của các phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn và khối lượng riêng của các chất trong xăng được cho trong bảng sau:

Chất

C2H5OH

C7H16

C8H18

C9H20

∆rH2980 (kJ/mol)

-1365

-4820

-5460

-6770

D (g/mL)

0,789

0,684

0,703

0,718

Biết rằng 25% lượng nhiệt bị mất vào môi trường và máy phát điện cần cung cấp trung bình 48000 kJ hữu ích mỗi giờ để vận hành. Để cho máy phát chạy liên tục trong một ngày thì cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu lít loại xăng ở trên? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 46,5

Mỗi ngày máy phát điện cần x mL xăng, gồm C2H5OH (0,1x), C7H16 (0,35x), C8H18 (0,4x) và C9H20 (0,15x)

Quá trình trao đổi nhiệt trong 24h:

75%(1365.0,1x.0,789/46 + 4820.0,35x.0,684/100 + 5460.0,4x.0,703/114 + 6770.0,15x.0,718/128) = 48000.24

⟶ x = 46482,5 mL ≈ 46,5L

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, phenyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol ?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Có 2 chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol: ethyl formate, triolein:

HCOOC2H5 + NaOH ⟶ HCOONa + C2H5OH

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH ⟶ 3C17H33COONa + C3H5(OH)3