Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT21 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng:

C H 4 + B r 2 → a s C H 3 B r + H B r (*)

Cơ chế của phản ứng như sau:

Giai đoạn 1: B r 2 → a s B r • + B r •

Giai đoạn 2: B r • + C H 4 → H B r + C • H 3

C • H 3 + B r 2 → C H 3 B r + B r •

.....................

Giai đoạn 3: 2 B r • → B r 2

B r • + C • H 3 → C H 3 B r

C • H 3 + C • H 3 → C 2 H 6

Phát biểu nào sau đây sai?

Nếu thay methane bằng ethane thì giai đoạn (3) thu được propane.

Các tiểu phân C • H 3 , B r • đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do.

Sản phẩm C H 3 B r được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2.

Phản ứng (*) là phản ứng thế gốc tự do của alkane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng tổng hợp polymer sau: n H 2 N [ C H 2 ] 5 C O O H → t ∘   ( H N [ C H 2 ] 5 C O ) n + n H 2 O

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

trùng ngưng.

giảm mạch polymer.

trùng hợp.

giữ nguyên mạch polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C , H , O . Từ nguyên liệu ban đầu là X , Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng F thu được polymer E có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Một đoạn mạch của E cấu tạo như sau:

Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O. Từ nguyên liệu ban đầu là X, Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng (ảnh 1)

Chất X và Y ban đầu là

phenol ( C 6 H 5 O H ) và formaldehyde.

phenol ( C 6 H 5 O H ) và acetaldehyde.

3-methylphenol và formaldehyde.

3-methylphenol và acetaldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?

C H 3 − N H − C H 3 .

C H 3 − C H 2 − N H 2 .

( C H 3 ) 2 C H − N H 2 .

( C H 3 ) 3 N .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cặp chất sau: (a) F e 3 + / F e 2 + , (b) C u 2 + / C u , (c) 2 C l − / C l 2 , (d) C r 2 O 7 2 − / 2 C r O 4 2 − , (e) 2 H + / H 2 ; (f) 2 H + / H 2 O . Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hoá - khử là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các peptide sau: Ala-Gly; Gly-Val-Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng màu biuret là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức nào nhất thiết phải có trong các phân tử carbohydrate?

CHO (aldehyde).

COOH (carboxyl).

C = O (ketone).

OH (hydroxy).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là

hydrogen hoá.

xà phòng hoá.

hydrate hoá.

oxi hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino ( − N H 2 ) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?

Aniline.

Lysine.

Glutamic acid.

Glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan C u ( O H ) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng chung trong pin Galvani X − Y là:

X ( s ) + Y 2 + ( a q ) → Y ( s ) + X 2 + ( a q )

Với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là

Y 2 + ( a q ) + 2 e → Y ( s ) .

Y ( s ) → Y 2 + ( a q ) + 2 e .

X ( s ) → X 2 + ( a q ) + 2 e .

X 2 + ( a q ) + 2 e → X ( s ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Cellulose.

Saccharose.

Glucose.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester ứng với công thức cấu tạo C H 3 − C O O − C H 2 − C H 2 − C H 3 có tên gọi là

propyl acetate.

ethyl propionate.

methyl butyrate.

isopropyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong pin điện hoá, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình ...(1)...và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình …(2)…. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là

(1)-oxi hoá; (2)-khử.

(1)-khử; (2)-oxi hoá.

(1)-nhận proton; (2)-cho proton.

(1)-cho proton; (2)-nhận proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polyethylene được sử dụng chủ yếu làm vật liệu polymer nào sau đây?

Keo dán.

Tơ.

Cao su.

Chất dẻo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thuỷ phân được trong môi trường kiềm đun nóng là

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ của phản ứng lưu huỳnh (sulfur) hoá cao su đê tạo thành cao su lưu hoá như sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.

Cao su lưu hoá dễ hoà tan và dễ nóng chảy hơn cao su (chưa lưu hoá).

Cao su lưu hoá là polymer có cấu trúc mạng không gian.

Các đoạn mạch trong cao su lưu hoá nối với nhau qua các cầu disulfide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?

Pin nhiên liệu.

Pin mặt trời.

Pin Galvani.

Acquy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

Chỉ số acid (Acid value – AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hoà acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo – chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của chất béo (mỡ lợn) dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo. Nhóm học sinh tiến hành các bước sau:

Bước 1: Lấy một mẫu mỡ lợn đem cân được 5,01 gam và cho vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hoá lỏng. Thêm dung môi là hỗn hợp ether và ethanol vào để hoà tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm tiếp 2–3 giọt phenolphthalein sau đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (màu hồng duy trì khoảng 20–30 giây) và ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.

Lặp lại bước 2 thêm hai lần nữa. Kết quả chuẩn độ được ghi ở bảng sau:

a

Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm trên xảy ra theo phương trình hoá học sau: R C O O H + N a O H → R C O O N a + H 2 O

ĐúngSai
c

Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm trên là: "Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid - base".

ĐúngSai
d

Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

V ¯ N a O H = 3 , 4 5 + 3 , 5 1 + 3 , 4 5 3 = 3 , 4 7 m L ⇒ n N a O H ( 1 0 0 m L ) = n K O H = 3 , 4 7 . 1 0 − 3 . 0 , 0 1 . 5       ( m o l )

Chỉ số acid = 3 , 4 7 . 1 0 − 3 . 0 , 0 1 . 5 . 5 6 5 , 0 1 ≃ 1 , 9 3 9 . 1 0 − 3 ( g a m ) = 1 , 9 3 9 m g ≃ 1 , 9 4 m g

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai vì nhiệt độ quá trình chưa đủ để thủy phân chất béo.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Z n − C u được biểu diễn ở sơ đồ sau:

Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở sơ đồ sau:Cho biết: Thể tích của các dung dịch đều là 500 mL và nồng độ ban đầu của các muối đều là   1 , 0 (ảnh 1)

Cho biết: Thể tích của các dung dịch đều là 500 mL và nồng độ ban đầu của các muối đều là 1 , 0 0 M ; nhiệt độ của thí nghiệm là 2 5 ∘ C ; thế điện cực chuẩn của C u 2 + / C u là 0 , 3 4   V ; của Z n 2 + / Z n là − 0 , 7 6   V .

a

Sau khi pin Galvani Z n − C u dừng hoạt động (phản ứng kết thúc), khối lượng dung dịch C u S O 4 giảm đúng bằng khối lượng Cu đã bám vào điện cực.

ĐúngSai
b

Sức điện động của pin là 1 , 1 0 V và không thay đổi trong quá trình pin hoạt động.

ĐúngSai
c

Nồng độ các ion ( N H 4 + , C l − ) trong cầu muối giảm trong quá trình pin hoạt động.

ĐúngSai
d

Trong pin Galvani Z n − C u , điện cực Zn là anode và điện cực Cu là cathode.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai vì còn ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như: lượng Cu2+ giảm , lượng ion N H 4 + thêm vào,…

b) Sai vì sẽ giảm dần khi pin hoạt động.

c) Đúng

d) Đúng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Cellulose trinitrate được điều chế dựa trên phản ứng sau:

[ C 6 H 7 O 2 ( O H ) 3 ] n   c e l l u l o s e   + 3 n H N O 3 → x t     H 2 S O 4 [ C 6 H 7 O 2 ( O N O 2 ) 3 ] n c e l l u l o s e   t r i n i t r a t e + 3 n H 2 O (1)

a

Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer.

ĐúngSai
b

Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (-OH).

ĐúngSai
c

Nếu hiệu suất chuyển hoá của cellulose thành cellulose trinitrate là 9 0 % thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate.

ĐúngSai
d

Các hoá chất H N O 3 và H 2 S O 4 được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai vì không làm tăng mạch polymer.

b) Sai vì cellulose có 3 nhóm OH đã bị nhóm ONO2 thay thế hết .

c) Đúng

[ C 6 H 7 O 2 ( O H ) 3 ] n + 3 n H N O 3 → x t   H 2 S O 4 [ C 6 H 7 O 2 ( O N O 2 ) 3 ] n + 3 n H 2 O       ( 1 )               1 6 2                                                                                                                                                                                     2 9 7             1 0 0                                                                   ⇒                                                                                           1 0 0   .   2 9 7 1 6 2 . 9 0 1 0 0 = 1 6 5     k g

d) Sai vì ở nồng độ cao: H N O 3 , H 2 S O 4 đặc nóng, nếu sử dụng ở nhiệt độ thấp dễ gây thủy phân cellulose

22. Đúng sai
• 1 điểm

Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tuỳ thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại các dạng sau:

Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tuỳ thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại các dạng sa (ảnh 1)

a

Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính.

ĐúngSai
b

Tên thay thế của alanine là α -amino propionic acid.

ĐúngSai
c

Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh.

ĐúngSai
d

Khi đặt trong điện trường, các dạng (I) và (III) đều điện di.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai vì 2-aminopropanoic acid.

c) ) Sai

vì Dạng (III) là một cation có tính acid ( N H 3 + là một acid yếu). Khi tan trong nước, nó phân ly:

R − N H 3 + + H 2 O ⇌ R − N H 2 + H 3 O +

Dung dịch sẽ có tính acid, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (hồng).

d) Đúng

vì dạng (I) di chuyển về cực dương, dạng (III) di chuyển về cực âm

23. Tự luận
• 1 điểm

Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như sau:

C 2 H 5 O H ( l ) + 3 O 2 ( g ) → 2 C O 2 ( g ) + 3 H 2 O ( l )

Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3   W ( 3   J   s − 1 ) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết rằng 6 0 % lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hoá thành điện năng. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

Chất

C 2 H 5 O H ( l )
O 2 ( g )
C O 2 ( g )
H 2 O ( l )
Δ f H 2 9 8 0 (   k J   m o l − 1 )
− 2 7 7 , 6

0

− 3 9 3 , 5
− 2 8 5 , 8

Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 47,5

Δ r H 2 9 8 0 = − 1 3 6 6 , 7   k J n C 2 H 5 O H = 2 3 0 4 6 = 5     m o l ⇒ Q   t o a = 1 3 6 6 , 7 . 5 = 6 8 3 3 , 5       k J = 6 8 3 3 , 5 . 1 0 3   J ⇒ Q t h u = Q   t o a . 6 0 1 0 0 = 6 8 3 3 , 5 . 1 0 3   . 6 0 1 0 0 = 4 1 0 0 1 0 0     J P = 8 . 3 = 2 4 W = > t = Q t h u P = 4 1 0 0 1 0 0 2 4 . 3 6 0 0 ≃ 4 7 , 4 5     ( h )

24. Tự luận
• 1 điểm

Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt 6 0 % . Để sản xuất được 1 0 , 0   L ethyl alcohol ( D = 0 , 8   g   c m − 3 ) thì khối lượng glucose (theo kg) để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 26,1

V C 2 H 5 O H = 1 0 . 1 0 3 ( m L ) = 1 0 . 1 0 3 ( c m 3 ) ⇒ m C 2 H 5 O H = 1 0 . 1 0 3 . 0 , 8 = 8 0 0 0     g a m = 8 k g

C 6 H 1 2 O 6 → 2 C 2 H 5 O H         +         2 C O 2         1 8 0                                                       2 . 4 6       8 .   1 8 0 2 . 4 6                       ⇐                     8                     k g ⇒ m g l u c o s e = 8 .   1 8 0 2 . 4 6 . 1 0 0 6 0 ≃ 2 6 , 0 8 6     k g

25. Tự luận
• 1 điểm

Hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử C 4 H 8 O 2 ?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Propyl fomate ( H C O O C H 2 C H 2 C H 3 )

Isopropyl fomate ( H C O O C H ( C H 3 ) 2 )

Ethyl acetate ( C H 3 C O O C 2 H 5 )

Methyl propionate ( C 2 H 5 C O O C H 3 )

26. Tự luận
• 1 điểm

Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu ...(a)..., tạo nên vật liệu mới có tính chất ...(b)... so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm ...(c)... (chủ yếu là polymer) và ...(d)... (sợi thuỷ tinh, sợi carbon, vải...) được trộn vào ...(c).... để tăng tính chất cơ lí.

Lựa chọn các cụm từ được số hoá là: (1)-giống nhau; (2)-khác nhau; (3)-tương tự; (4)-vượt trội; (5)-vật liệu cốt; (6)-vật liệu nền vào các chỗ trống (a), (b), (c), (d) thành bộ số gồm 4 chữ số theo trình tự abcd để phù hợp với nội dung được trình bày ở trên.

Xem đáp án

Đáp án: 2465

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá - khử ở bảng sau:

Cặp oxi hoá - khử

N i 2 + / N i
A g + / A g
E o x h / k h o ( V )
− 0 , 2 6
+ 0 , 8 0

Sức điện động chuẩn ( E o p i n ) của pin tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử trên là a (V). Xác định giá trị của a.

Xem đáp án

Đáp án: 1,06

Epin= E c a t h o d e ( + )   ° − E a n o d e ( - )   ° = E A g + / A g ° − E N i 2 + / N i ° = ( + 0 . 8 0   V ) − ( − 0 . 2 6   V ) = 1 , 0 6     ( V )

28. Tự luận
• 1 điểm

Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Peptide X có công thức cấu tạo như sau:  Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) (ảnh 1)

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 20,7

Petide: Gly-Gly-Ala

⇒ M = 7 5 + 7 5 + 8 9 − 2 . 1 8 = 2 0 3 ⇒ % N = 1 4 . 3 2 0 3 . 1 0 0 = 2 0 , 7 %