Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
28 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong dãy hydrohalic acid, chất có tính acid mạnh nhất là
HCl.
HF.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là D
Carboxylic acid nào sau đây không no?
Propenoic acid.
Propanoic acid.
Ethanoic acid.
Methanoic acid.
Đáp án đúng là A
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NaOH.
CH3COOH.
Na2CO3.
HCl.
Đáp án đúng là B
Cho dung dịch HCl 0,5M (dư) vào bình tam giác chứa 2 gam đá vôi. Khi thay đổi một trong các yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Diện tích bề mặt đá vôi.
Thể tích dung dịch HCl 0,5M.
Nồng độ dung dịch HCl.
Nhiệt độ của dung dịch HCl 0,5M.
Đáp án đúng là B
Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Cho điểm chớp cháy của một số nhiên liệu lỏng như bảng sau:
Nhiên liệu | Xăng | Dầu hỏa | Acetone | Ethanol (cồn) | Biodiesel |
Điểm chớp cháy (°C) | -43 | 38 - 72 | -18 | 13 | 130 |
Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguy cơ gây hỏa hoạn của cồn thấp hơn xăng và acetone.
(b) Xăng dễ bắt cháy hơn so với dầu hỏa.
(c) Biodiesel là chất lỏng có thể gây cháy.
(d) Xăng, acetone, cồn và dầu hỏa là những chất lỏng dễ cháy.
Những phát biểu đúng là
(b), (c), (d).
(a), (b), (d).
(a), (c), (d).
(a), (b), (c).
Đáp án đúng là D
(a) Đúng, điểm chớp cháy của cồn nhỏ hơn acetone và xăng nên nguy cơ gây hỏa hoạn của cồn thấp hơn acetone và xăng.
(b) Đúng, điểm chớp cháy của xăng nhỏ hơn dầu hỏa nên xăng dễ bắt cháy hơn dầu hỏa.
(c) Đúng
(d) Sai, xăng, acetone, cồn là chất lỏng dễ cháy, trong khi dầu hỏa, biodiesel là chất lỏng có thể gây cháy.
Carbohydrate nào sau đây không có phản ứng thuỷ phân?
Fructose.
Cellulose.
Tinh bột.
Saccharose.
Đáp án đúng là A
Hydrocarbon nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?
Ethene.
Ethane.
Benzene.
Methane.
Đáp án đúng là A
Ethene (CH2=CH2) làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường:
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
Trong kỹ thuật mạ điện, để mạ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép, người ta tiến hành điện phân dung dịch copper(II) sulfate với anode là thanh đồng, cathode là chiếc chìa khóa. Quá trình chính xảy ra tại cathode là
2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Cu → Cu2+ + 2e.
Fe2+ + 2e → Fe.
Cu2+ + 2e → Cu.
Đáp án đúng là D
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó đun nóng.
- Thí nghiệm 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm sau đó thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc.
- Thí nghiệm 3: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ 2-3 giọt dung dịch CuSO4 2% vào, lắc đều, cho tiếp khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở thí nghiệm 3 thu được dung dịch màu xanh lam.
Ở thí nghiệm 3 có xảy ra phản ứng màu biuret.
Ở thí nghiệm 2 thu được kết tủa màu vàng.
Ở thí nghiệm 1 lòng trắng trứng bị đông tụ.
Đáp án đúng là A
A. Sai, thí nghiệm 3 thu được dung dịch màu tím, đây là phản ứng màu biuret đặc trưng.
B. Đúng
C. Đúng, các đơn vị amino acid mà gốc có vòng benzene sẽ bị nitro hóa tạo kết tủa màu vàng.
D. Đúng, nhiệt độ làm bẻ gãy các liên kết yếu trong cấu trúc không gian của protein, khiến chúng biến tính và kết tụ lại với nhau.
Kim loại cơ bản trong hợp kim gang là
Fe.
Al.
Cr.
Mn.
Đáp án đúng là A
Cho khoảng 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 2 mL dung dịch FeCl3 1 M thấy xuất hiện
kết tủa màu xanh.
kết tủa màu tím.
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu trắng.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về polymer?
Phản ứng thuỷ phân tinh bột là phản ứng cắt mạch polymer.
Polymer dùng làm tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Polymer dùng làm tơ olon (nitron) chứa bốn nguyên tố C, H, O, N.
Tơ tằm, tơ acetate đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
Đáp án đúng là A
A. Đúng, tinh bột là một polysaccharide có mạch polymer rất dài gồm nhiều mắt xích α-glucose. Khi thủy phân (có xúc tác acid hoặc enzyme), các liên kết glycoside giữa các mắt xích bị cắt đứt, mạch polymer ngắn dần lại thành các dextrin, maltose và cuối cùng là các đơn phân glucose.
B. Sai, tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid. Trong quá trình này, ngoài polymer còn có các phân tử nhỏ (nước) bị tách ra.
C. Sai, tơ olon (hay nitron) được điều chế từ acrylonitrile (CH2=CH-CN). Do đó, thành phần nguyên tố của nó chỉ gồm 3 nguyên tố là C, H và N.
D. Sai, tơ tằm là tơ thiên nhiên (do con tằm nhả ra). Tơ acetate là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo), được chế biến bằng cách cho cellulose (thiên nhiên) phản ứng với acetic anhydride (hóa học).
Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA:
(a) Trong các phản ứng hóa học, kim loại nhóm IA dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử mạnh.
(b) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.
(c) Các kim loại nhóm IA có tính khử tăng dần từ Li đến Cs.
(d) Phương pháp chung để tách kim loại nhóm IA là điện phân dung dịch muối chloride.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là D
(a) Đúng, các kim loại nhóm IA đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1. Do bán kính nguyên tử lớn và lực hút giữa hạt nhân với electron ngoài cùng yếu, chúng dễ dàng nhường đi 1 electron này để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Điều này làm cho chúng có tính khử rất mạnh.
(b) Đúng, các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối khá lỏng lẻo. Khi đi từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng lên, làm cho liên kết kim loại giữa các nguyên tử trở nên yếu dần. Kết quả là năng lượng cần thiết để phá vỡ cấu trúc tinh thể giảm đi, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.
(c) Đúng, khi đi từ trên xuống dưới trong nhóm, bán kính nguyên tử tăng dần và năng lượng ion hóa giảm dần. Càng xuống dưới, electron lớp ngoài cùng càng ở xa hạt nhân và càng dễ bị “đẩy” đi hơn. Do đó, khả năng nhường electron (tính khử) tăng dần.
(d) Sai, các kim loại nhóm IA có tính khử rất mạnh, nên để tách được kim loại kiềm tinh khiết, người ta phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối halide (thường là chloride) hoặc hydroxide của chúng.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
C3H5OH và C3H5(OH)3.
C6H5OH và C2H5OH.
CH3OCH3 và C2H5OH.
CH3OH và C2H5OH.
Đáp án đúng là D
Khí NO2 là một trong các tác nhân gây mưa acid, sương mù quang hóa,… Tên gọi của NO2 là
nitrogen dioxide.
dinitrogen oxide.
dinitrogen tetroxide.
nitrogen monoxide.
Đáp án đúng là A
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
Trimethylamine.
Methylamine.
Ethylamine.
Dimethylamine.
Đáp án đúng là D
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:
Methyl salicylate thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như bên dưới:

Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%; phương trình hóa học của phản ứng điều chế methyl salicylate:

Giá trị m là
6,99.
12,42.
16,56.
9,32.
Đáp án đúng là B
mHOC6H4COOCH3 = 3,8.2,7 = 10,26 tấn
Chuyển hóa: HOC6H4COOH → HOC6H4COOCH3
mHOC6H4COOH = 10,26.138/(152.75%) = 12,42 tấn
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về methyl salicylate?
Phản ứng được với dung dịch NaOH.
Chứa chức ester.
Chứa chức alcohol.
Công thức phân tử là C8H8O3.
Đáp án đúng là C
A. Đúng:
HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
B. Đúng, methyl salicylate chứa 1 chức ester.
C. Sai, methyl salicylate chứa chức phenol, không phải alcohol.
D. Đúng
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm lên men giấm và đưa ra giả thuyết “Nồng độ C2H5OH càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao”. Để kiểm chứng giải thuyết, học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau :

• Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc giống nhau, mỗi cốc đựng 100 mL dung dịch có nồng độ C2H5OH khác nhau (dung dịch nghiên cứu) được pha từ nước cất, C2H5OH với 10 mL dung dịch men giấm tươi. Các miệng cốc đều được che bằng tấm vải màn giống nhau nhằm ngăn bụi rồi để cả 5 cốc trong phòng thí nghiệm.
• Bước 2: Tiến hành xác định nồng độ CH3COOH trong dung dịch các cốc ở cùng thời điểm bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch chuẩn là NaOH 0,1M và chỉ thị phenolphthalein. Kết quả các lần chuẩn độ xác định được nồng độ phần trăm của CH3COOH ghi trong bảng sau.
Khi tiến hành chuẩn độ, chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào dung dịch chuẩn NaOH ở trên burette.
Kết quả thí nghiệm không phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra ở trên.
Nếu coi trong quá trình lên men các chất bay hơi không đáng kể thì hiệu suất lên men giấm đến ngày thứ 15 ở cốc 2 là 54,69% (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và kết quả làm tròn số đến hàng phần trăm).
Từ kết quả thí nghiệm cho thấy với mọi nồng độ C2H5OH, thời gian lên men càng lâu thì tốc độ phản ứng lên men giấm càng lớn.
a) Sai, chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào dung dịch CH3COOH trong bình tam giác. Nếu cho chỉ thị vào dung dịch chuẩn thì nồng độ dung dịch chuẩn sẽ bị sai lệch gây sai số.
b) Đúng, kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu suất giảm khi nồng độ C2H5OH tăng, hiệu suất tốt nhất ở C2H5OH 5%, kết quả này trái ngược với giả thuyết ban đầu.
c) Đúng, xét 100 gam C2H5OH 5% → mC2H5OH ban đầu = 5 gam
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
x………….x………….x
C%CH3COOH = 60x/(100 + 32x) = 3,5%
→ x = 0,059443 mol
→ H = 46x/5 = 54,69%
d) Sai, ví dụ cốc 1, 5 ngày đầu nồng độ CH3COOH đạt 0,8%, 5 ngày kế tiếp tăng thêm 1%, 5 ngày kế tiếp nữa chỉ tăng 0,4%. Như vậy có thể thấy tốc độ lên men đạt cực đại ở thời điểm nào đó tùy nồng độ C2H5OH sau đó sẽ giảm dần.
Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau :
- Giai đoạn 1: Nung quặng dolomite ở 1100 – 1200°C thu được dolomite nung:
MgCO3.CaCO3(s) ⟶ MgO(s) + CaO(s) + 2CO2(g)
- Giai đoạn 2: Dolomite nung được nghiền nhỏ, trộn với chất khử (bột ferrosilicon Fe, Si) và chất xúc tác fluorite (CaF2), sau đó ép thành viên.
- Giai đoạn 3: Viên nguyên liệu được đưa vào lò thép không gỉ, nung chân không ở 1200°C:
2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s) ⟶ 2Mg(g) + Ca2SiO4(s)
- Giai đoạn 4: Hơi magnesium được dẫn qua bộ ngưng tụ chuyển thành dạng tinh thể, sau đó nấu chảy và đúc thành thỏi.
Một nhà máy sản xuất magnesium theo quy trình trên với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, khối lượng mỗi thỏi thành phẩm chứa 7,5 kg magnesium.
Trong phản ứng ở giai đoạn 3, MgO dễ bị oxi hóa bởi Si hơn CaO.
Giai đoạn 3 tiến hành trong môi trường chân không nhằm giúp hơi magnesium thoát ra dễ dàng hơn và tránh bị oxi hóa bởi không khí ở nhiệt độ cao.
Quá trình hơi magnesium chuyển thành tinh thể là quá trình thu nhiệt.
Từ 10 tấn quặng dolomite (chứa 92% MgCO3.CaCO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) nhà máy trên sản xuất được 144 thỏi magnesium thành phẩm.
a) Sai, trong giai đoạn 3 MgO bị khử, CaO không bị khử. Vậy MgO dễ bị khử bởi Si hơn CaO.
b) Đúng, áp suất giảm sẽ làm nhiệt độ sôi của Mg giảm, giúp tiết kiệm nhiên liệu. Mặt khác chân không cũng giúp Mg không bị oxi hóa trở lại.
c) Sai, quá trình chuyển từ thể hơi (năng lượng cao) sang thể rắn (năng lượng thấp) là quá trình tỏa nhiệt. Khi các nguyên tử Mg ngưng tụ và sắp xếp vào mạng tinh thể, chúng giải phóng năng lượng ra môi trường xung quanh.
d) Đúng:
mMg = 10000.92%.90%.24/184 = 1080 kg
→ Số thỏi Mg = 1080/7,5 = 144 thỏi
Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang thép luôn có một lớp nước mỏng đã hòa tan khí oxygen, carbon dioxide và một số chất khác tạo thành dung dịch chất điện li. Khi đó tại bề mặt của gang thép xảy ra sự ăn mòn kim loại.
Trong quá trình ăn mòn sắt đóng vai trò anode, tại bề mặt xảy ra quá trình: Fe(s) → Fe3+(aq) + 3e.
Thành phần gỉ sắt có chứa hợp chất dạng Fe2O3.nH2O.
Thiếc có tính khử yếu hơn sắt nên người ta gắn các lá thiếc vào vỏ tàu để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép.
Quá trình ăn mòn kim loại ở trên chủ yếu là ăn mòn hóa học.
a) Sai, sắt là anode, tại bề mặt xảy ra quá trình:
Fe(s) → Fe2+(aq) + 2e.
b) Đúng, các ion Fe2+ sinh ra ở anode sẽ kết hợp với ion OH- (sinh ra ở cathode) tạo thành Fe(OH)2, sau đó tiếp tục bị oxy hóa bởi oxy không khí và nước để tạo thành hỗn hợp các oxide và hydroxide sắt ngậm nước, thường được viết gọn là Fe2O3.nH2O.
c) Sai, Sn có tính khử yếu hơn sắt. Nếu gắn thiếc vào vỏ tàu thép, sắt sẽ đóng vai trò là anode và bị ăn mòn nhanh hơn bình thường (ăn mòn điện hóa). Trong thực tế, người ta phải gắn các khối Zn hoặc Mg – những kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. Khi đó, Zn hoặc Mg sẽ hy sinh bị ăn mòn trước để bảo vệ lớp vỏ thép của tàu.
d) Sai, quá trình ăn mòn gang, thép trong không khí ẩm chủ yếu là ăn mòn điện hóa.
Cao sư thiên nhiên là một loại polymer được tạo bởi các mắt xích isoprene. Cấu trúc của một đoạn mạch cao su thiên nhiên như sau :

Muốn sử dụng được trong thực tế, người ta phải thực hiện quá trình lưu hóa cao su thiên nhiên để tạo ra cao su lưu hóa theo sơ đồ sau :

Quá trình lưu hóa cao su là quá trình thay thế hai nguyên tử H ở hai nhóm CH2 trong các mạch polymer bằng cầu disulfide (-S-S-).
Các liên kết đôi trong đoạn mạch cao su thiên nhiên ở trên đều ở dạng cis.
Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
So với cao su thiên nhiên thì cao su lưu hóa có độ bền nhiệt, độ đàn hồi cao hơn.
Một loại cao su lưu hóa có 2,3% sulfur về khối lượng thì trung bình 46 mắt xích isoprene có một cầu disulfide (-S-S-) (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên).
a) Đúng, cao su thiên nhiên là cis-1,4-polyisoprene. Cấu hình cis giúp mạch polymer cuộn lại linh hoạt, tạo nên tính đàn hồi vượt trội.
b) Sai, phản ứng này tạo ra các cầu nối disulfide (-S-S-) giữa các chuỗi polymer riêng biệt, kết nối chúng thành mạng lưới không gian ba chiều. Do đó, đây là phản ứng tăng mạch polymer (khâu mạch), không phải giữ nguyên mạch đơn lẻ như lúc đầu.
c) Đúng, nhờ mạng lưới liên kết ngang, các mạch polymer không bị trượt lên nhau quá dễ dàng khi kéo dãn và cũng khó bị “chảy” hơn khi gặp nhiệt độ cao. Điều này làm cho cao su lưu hóa bền hơn, đàn hồi tốt hơn và ít bị hòa tan trong dung môi hơn so với cao su chưa lưu hóa.
d) Sai, cứ x mắt xích C5H8 thì có 1 cầu nối -S-S-
→ %S = 32.2/(68x – 2 + 64) = 2,3%
→ x = 40
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Cho các chất: ethane, ethyne, toluene, styrene. Cho lần lượt lượng dư từng chất trên vào dung dịch bromine ở nhiệt độ thường. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch bromine ?
Đáp án: 2
Có 2 chất làm mất màu dung dịch bromine ở nhiệt độ thường là ethyne và styrene:
C2H2 + Br2 → C2H2Br2
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn (E°) của một số cặp oxi hóa - khử sau:
Cặp oxi hóa - khử | Na+/Na | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | 2H+/H2 | Cu2+/Cu |
E° (V) | -2,713 | -0,763 | -0,44 | 0,00 | +0,34 |
Trong số các kim loại: Na, Zn, Fe và Cu, có bao nhiêu kim loại phản ứng được với HCl trong dung dịch ở điều kiện chuẩn ?
Đáp án: 3
Các kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn E°2H+/H2 sẽ phản ứng được với HCl trong dung dịch ở điều kiện chuẩn.
Có 3 kim loại thỏa mãn là Na, Zn, Fe.
Cho các phát biểu về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất :
(1) Ở trạng thái cơ bản, lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có một hoặc hai electron.
(2) Trong dãy kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thì chromium có độ cứng lớn nhất.
(3) Ở trạng thái cơ bản, phân lớp 3d trong nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều chưa bão hoà.
(4) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là các nguyên tố thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn.
(5) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại Ca, K.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án: 1245
(1) Đúng, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có lớp ngoài cùng là 4s1 hoặc 4s2 (có một hoặc hai electron).
(2) Đúng, Cr có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại, đạt 8,5/10 so với kim cương (chất cứng nhất được lấy làm mốc).
(3) Sai, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có Cu (Z = 29) có phân lớp 3d đã bão hòa (10 electron).
(4) Đúng, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là các nguyên tố họ d (nhóm B).
(5) Đúng, các kim loại Ca, K có liên kết kim loại khá yếu. Trong khi đó, các kim loại chuyển tiếp có các electron d tham gia vào liên kết kim loại, làm cho liên kết này trở nên cực kỳ bền vững, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy của chúng cao hơn hẳn so với Ca, K.
Từ cây chùm ngây (Moringa oleifera), người ta phân lập được hợp chất hữu cơ E. Chất E có vai trò như một chất ức chế, chất chuyển hóa thực vật và còn là chất gây dị ứng. Kết quả phân tích nguyên tố của E cho phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,505%; %H = 8,411%; còn lại là %N. Bằng các phương pháp khác, người ta xác định được E có chứa vòng benzene, chỉ có 1 nguyên tử N và không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau về E :
(1) Công thức phân tử của E là C7H9N.
(2) E là một arylamine.
(3) Ở nhiệt độ thường, E tác dụng với dung dịch nitrous acid tạo alcohol.
(4) E tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl.
(5) E là một amine bậc 2.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Đáp án: 134
%N = 100% – 78,505% – 8,411% = 13,084%
E chỉ có 1N nên ME = 14/13,084% = 107
Số C = 107.78,505%/12 = 7
Số H = 107.8,411%/1 = 9
E là C7H9N, E không có CH3 nên cấu tạo là C6H5CH2NH2
(1) Đúng
(2) Sai, chức amine không gắn trực tiếp vào vòng benzene nên E không thuộc loại arylamine.
(3) Đúng: C6H5CH2NH2 + HNO2 → C6H5CH2OH + N2 + H2O
(4) Đúng: C6H5CH2NH2 + HCl → C6H5CH2NH3Cl
(5) Sai, E là một amine bậc I.
Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được sử dụng để hâm nóng các bữa ăn tiện lợi. Thành phần chính của FRH là bột Mg, ngoài ra có một lượng nhỏ Fe và NaCl đóng vai trò tạo pin điện hoá, giúp tăng tốc độ phản ứng của Mg với nước. Khi sử dụng, cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH thì chỉ xảy ra phản ứng: Mg(s) + 2H2O(l) → Mg(OH)2(s) + H2(g)
Một gói FRH chứa 8,0 gam hỗn hợp gồm Mg 92,0%, Fe 4,0% và NaCl 4,0% theo khối lượng được sử dụng để làm nóng 300 gam súp từ 25°C lên t°C. Biết: để 1,0 gam súp tăng 1°C thì cần 4,2 J, chỉ có 60% nhiệt tỏa ra từ phản ứng trên làm nóng súp và enthalpy tạo thành chuẩn của các chất cho ở bảng sau:
Chất | Mg(OH)2(s) | H2O(l) | Mg(s) | H2(g) |
Δf\({H}_{298}^{0}\) (kJ/mol) | -928,4 | -285,8 | 0,0 | 0,0 |
Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: 77,1
Δr\({H}_{298}^{0}\) = -928,4 – 2(-285,8) = -356,8 kJ
nMg = 8.92%/24 = 0,3067 → Nhiệt lượng tỏa ra = 0,3067.356,8 = 109,419 kJ = 109416 J
Quá trình trao đổi nhiệt:
60%.109416 = 300.4,2(t – 25) → t = 77,1°C
Cho 30,0 mL isoamyl alcohol (d = 0,810 g/mL) phản ứng với 20,0 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) có xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng. Sau phản ứng thu được 26,9 mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL). Cho biết hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate ở trên là h%. Giá trị của h bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: 65,6
m(CH3)2CHCH2CH2OH = 30.0,810/88 = 0,276136 mol
nCH3COOH = 20.1,049/60 = 0,3497 mol
nCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 26,9.0,876/130 = 0,1812646 mol
→ H = 0,1812646/0,276136 = 65,6%








