Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị trong phân tử?
KF.
MgO.
NaCl.
HCl.
Đáp án đúng là D
HCl chứa liên kết cộng hoá trị trong phân tử, các chất còn lại đều chứa liên kết ion.
Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
Cl• + CH4 → HCl + •CH3
•CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl•
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
Có sự hình thành liên kết H-Cl.
Có sự hình thành liên kết C-Cl.
Có sự phân cắt liên kết C-H.
Có sự hình thành liên kết π.
Đáp án đúng là D
A, C đúng, ở phản ứng đầu giai đoạn 2 có đồng thời sự hình thành liên kết H-Cl và sự phân cắt liên kết C-H.
B đúng, ở phản ứng 2 giai đoạn 2, có sự hình thành liên kết C-Cl.
D sai, không có sự hình thành liên kết π trong giai đoạn này.
Thí nghiệm nào dưới đây không tạo ra kim loại?
Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
Đốt cháy HgS trong khí O2.
Thổi khí CO dư qua Fe2O3 đun nóng.
Điện phân dung dịch ZnSO4 (điện cực trơ).
Đáp án đúng là A
A. Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
B. HgS + O2 → Hg + SO2
C. 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2
D. ZnSO4 + H2O → Zn + ½O2 + H2SO4
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Chiết và chưng cất.
Kết tinh và sắc kí.
Chiết và kết tinh.
Chưng cất và sắc kí.
Đáp án đúng là C
Phương pháp chiết và kết tinh đã được sử dụng để lấy được curcumin từ củ nghệ:
+ Dùng ethanol nóng chiết lấy curcumin từ củ nghệ.
+ Cô cạn dung dịch và làm lạnh để curcumin kết tinh.
Đường huyết cần được duy trì ở mức ổn định để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường. Khi nồng độ đường huyết tăng cao kéo dài có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Ngược lại, khi đường huyết giảm thấp có thể gây hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh. Glucose quyết định nồng độ đường huyết trong cơ thể. Phân tử khối của glucose là:
108.
180.
162.
342.
Đáp án đúng là B
Glucose có công thức C6H12O6, M = 180.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là:
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
Đáp án đúng là D
Công thức của ethyl propionate là C2H5COOC2H5.
Saccharin (đường hóa học) có công thức cấu tạo như hình bên. Vị ngọt của nó giống như đường trong mía, củ cải,… nếu saccharose có độ ngọt 1,45 thì sacharin có độ ngọt lên tới 435. Vì thế chỉ cần một lượng nhỏ, nó đã làm cho thực phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng… có vị ngọt đáng kể. Phát biểu đúng là

Saccharin là một loại saccharide.
Saccharin có tính chất giống saccharose, chỉ khác nhau về độ ngọt.
Công thức phân tử của saccharin là C7H5O3NS.
Có thể thay thế saccharin cho saccharose vì nó có lợi về kinh tế hơn rất nhiều và có giá trị dinh dưỡng cao.
Đáp án đúng là C
A. Sai, saccharide (Carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Saccharin chứa các nguyên tố như N, S, thuộc loại hợp chất dị vòng, không phải là đường tự nhiên.
B. Sai, saccharose là một disaccharide có nhiều nhóm -OH, có khả năng tham gia phản ứng thủy phân và hòa tan Cu(OH)2. Saccharin có cấu tạo hoàn toàn khác biệt (có nhóm amide vòng, nhóm sulfonyl), do đó tính chất hóa học của chúng không hề giống nhau.
C. Đúng
D. Sai, saccharin là đường nhân tạo, cơ thể người không hấp thụ và không tạo ra năng lượng, nên nó không có giá trị dinh dưỡng. Mặc dù ngọt hơn nhiều và rẻ hơn, nhưng việc sử dụng quá liều lượng có thể gây hại cho sức khỏe và để lại hậu vị đắng, không thể thay thế hoàn toàn đường mía trong mọi trường hợp.
Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;
(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (2).
(2), (3).
Đáp án đúng là C
(1) Đúng, dạng (1) mang điện 1+ nên là cation, dạng (2) trung hòa về điện nên là ion lưỡng cực, dạng (3) mang điện 1- nên là anion.
(2) Đúng, dạng (1) được proton hóa hoàn toàn nên pH thấp nhất, dạng (3) tách proton hoàn toàn nên pH cao nhất, dạng (2) là trung gian. Vậy a < b < c.
(3) Sai, dạng (1) là cation nên di chuyển về cực âm trong điện trường.
(4) Sai, chỉ dạng (2) có tính lưỡng tính (tính acid của -NH3+ và tính base của -COO-). Dạng (1) chỉ có tính acid và dạng (3) chỉ có tính base.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Khi đun nóng fructose với AgNO3/NH3 dư thu được Ag.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.
Số phát biểu đúng là:
4.
3.
5.
2.
Đáp án đúng là B
(a) Đúng, đây là tính chất vật lý chung của các loại đường phổ biến: chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Đúng. Hiện tượng này xảy ra do cấu trúc mạch xoắn của tinh bột “nhốt” các phân tử iodine tạo màu xanh tím. Khi đun nóng, các phân tử iodine bị giải phóng ra khỏi mạch xoắn nên mất màu; khi nguội, chúng lại đi vào mạch xoắn và hiện màu trở lại.
(c) Đúng. Mặc dù fructose không có nhóm -CHO trong cấu trúc mạch hở, nhưng trong môi trường kiềm của dung dịch NH3, nó bị chuyển hóa thành glucose. Do đó, fructose vẫn tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Sai, cellulose thủy phân chỉ tạo ra glucose. Saccharose thủy phân tạo ra cả glucose và fructose. Vì vậy, sản phẩm thu được gồm 2 loại monosaccharide là glucose và fructose.
(e) Sai, cellulose được cấu tạo từ các gốc β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside. Tinh bột (amylose và amylopectin) mới được cấu tạo từ các gốc α-glucose.
Cho biết độ dẫn điện và khối lượng riêng của các kim loại như sau:
Kim loại | Ag | Cu | Au | Al |
Độ dẫn điện σ (S/m) | 6,30.107 | 5,98.107 | 4,52.107 | 3,55.107 |
Khối lượng riêng (g/cm³) | 10,49 | 8,95 | 19,32 | 2,70 |
Dây điện cao thế là loại dây dẫn chuyên dùng để truyền tải điện năng ở điện áp cao, từ nhà máy điện đến trạm biến áp hoặc khu dân cư. Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nào sau đây?
Đồng.
Vàng.
Bạc.
Nhôm.
Đáp án đúng là D
Dây điện cao thế thường được làm bằng kim loại nhôm vì:
+ Nhôm có khối lượng riêng nhỏ, giúp giảm trọng lượng đường dây khi kéo dài trên khoảng cách xa.
+ Mặc dù khả năng dẫn điện của nhôm kém hơn đồng, nhưng với chi phí rẻ hơn và trọng lượng nhẹ hơn, nhôm vẫn là lựa chọn tối ưu cho các đường dây truyền tải điện cao thế. Ag, Au dẫn điện tốt nhưng rất nặng và đắt tiền.
+ Nhôm không bị gỉ sét và có khả năng chống ăn mòn tốt trong điều kiện môi trường ngoài trời.
Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
oxi hóa H2O thành H+ và O2.
oxi hóa Cu thành Cu2+.
khử Cu2+ thành Cu.
khử H2O thành H2 và OH-.
Đáp án đúng là B
Nếu anode bằng Cu thì bản thân anode bị oxi hóa:
Cu → Cu2+ + 2e
Chanh là thực vật chi Citrus, quả chứa khoảng 5% citric acid (X) tạo nên vị chua và độ pH từ 2 – 3. Dịch quả, múi và vỏ chanh được ứng dụng rộng rãi trong ẩm thực cũng như kỹ nghệ thực phẩm. Dựa vào công thức cấu tạo của (X) ở hình bên, hãy chọn phát biểu đúng về (X):

Công thức phân tử của (X) là C6H6O7.
(X) thuộc loại hợp chất đa chức.
1 mol (X) tác dụng với Na tạo ra 2 mol H2.
(X) tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 4.
Đáp án đúng là C
A. Sai, công thức phân tử của (X) là C6H8O7.
B. Sai, (X) thuộc loại hợp chất tạp chức (phân tử chứa đồng thời chức alcohol và chức acid carboxylic)
C. Đúng, X có 4H linh động (3COOH + 1OH) nên 1 mol (X) tác dụng với Na tạo ra 2 mol H2.
D. Sai, (X) có 3COOH nên tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g), Δr\({H}_{298}^{0}\) = -92 kJ và các yếu tố tác động sau: (a) Thêm H2 vào hệ, (b) Giảm áp suất của hệ, (c) Tăng nhiệt độ, (d) Thêm chất xúc tác. Số yếu tố làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
4.
1.
3.
2.
Đáp án đúng là B
(a) Thêm H2 vào hệ: cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 → Chiều thuận
(b) Giảm áp suất của hệ: cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất (tăng số phân tử khí) → Chiều nghịch.
(c) Tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ (thu nhiệt) → Chiều nghịch
(d) Thêm chất xúc tác: cân bằng không chuyển dịch.
Nhỏ dung dịch X vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc đều thấy xuất hiện dung dịch màu tím. X có thể là
Gly-Ala.
methylamine.
lòng trắng trứng.
glutamic acid.
Đáp án đúng là C
Màu tím là đặc trưng của phản ứng màu biuret nên X có thể là lòng trắng trứng (thành phần chính là albumin – một loại protein đơn giản, tan được).
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong polymer như hình sau:

Tên monomer tương ứng tạo polymer là
propene.
buta-1,3-diene.
ethylene.
vinyl chloride.
Đáp án đúng là A
Polymer như hình là polypropylene, monomer tương ứng là propylene (propene).
Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: E°X-Y = 0,78V; E°X-Z = 1,24V; E°T-Y = 0,47V (X, Y, Z, T là bốn kim loại). Khẳng định nào sau đây là sai?
Trong pin điện hoá Y-Z thì Y là anode.
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá X-T là 0,31V.
Tính khử giảm dần từ trái qua phải theo dãy: X, T, Z, Y.
Trong các pin điện hoá: X-Y, X-T và X-Z thì X đều bị oxi hoá.
Đáp án đúng là C
A. Đúng, E°X-Y < E°X-Z nên tính khử của Y mạnh hơn Z, do đó trong pin điện hoá Y-Z thì Y là anode.
B. Đúng, E°X-T = E°X-Y – E°T-Y = 0,78 – 0,47 = 0,31V.
C. Sai: E°X-Y < E°X-Z nên tính khử X > Y > Z
E°X-Y > E°T-Y nên tính khử X > T > Y
Như vậy sắp xếp đúng là X > T > Y > Z
D. Đúng, X có tính khử mạnh hơn Y, T, Z nên X là anode và bị oxi hóa.
Omega-3 là một trong những loại chất béo rất thiết yếu cho cơ thể. Con người không thể tự tổng hợp và tạo ra omega-3 được, do vậy để cung cấp loại acid béo này cho cơ thể là ăn các loại thực phẩm giàu omega-3. Trong các thực phẩm dưới đây, thực phẩm nào chứa hàm lượng omega-3 cao nhất so với các thực phẩm còn lại?
Thịt bò.
Thịt lợn.
Trứng gà.
Cá trích, cá hồi.
Đáp án đúng là D
Cá trích, cá hồi là thực phẩm chứa hàm lượng omega-3 cao nhất so với các thực phẩm còn lại.
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
quả bồ kết, bồ hòn.
dầu mỏ.
dầu thực vật.
mỡ động vật.
Đáp án đúng là B
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ dầu mỏ.
Bã mía (phế phẩm từ ngành đường) là nguồn nguyên liệu dồi dào chứa khoảng 45% cellulose, bã mía được tận dụng để sản xuất cồn thực phẩm và nguyên liệu cho ngành dệt may.
Một cơ sở sản xuất sử dụng 5 tấn bã mía (chứa 45% cellulose) làm nguyên liệu. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình chuyển hóa cellulose thành ethanol là 60%. Nếu pha chế lượng ethanol này thành cồn 70° (loại cồn sát khuẩn phổ biến), thì thể tích dung dịch cồn 70° thu được là 1369,05 lít. (Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
Cellulose là một polymer thiên nhiên có cấu trúc mạch phân nhánh, đóng vai trò tạo nên bộ khung xương cho thực vật.
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng giữa cellulose và nitric acid (có mặt H2SO4 đặc) để sản xuất cellulose trinitrate làm thuốc súng không khói.
Thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid thu được monosaccharide duy nhất là fructose.
a) Đúng: C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH
mC2H5OH = 5000.45%.60%.2.46/162 = 766,6667 kg
→ V cồn 70° = 766,6667/(0,8.70%) = 1369,05L
b) Sai, cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh. Nó là một polymer thiên nhiên tạo nên bộ khung xương cho thực vật.
c) Đúng
d) Sai, cellulose là polymer của glucose, khi thủy phân hoàn toàn cellulose thu được monosaccharide duy nhất là glucose.
Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hy sinh)
Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại cần được bảo vệ.
Nếu thanh kẽm không tiếp xúc hoặc không nối với thanh sắt thì nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi bị ăn mòn.
Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 25,0 gam được gắn lên một thiết bị bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối lượng của kẽm là 28,0 gam. Giả thiết trong quá trình làm việc, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)2 và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 22,94%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm)
a) Sai, kim loại hy sinh phải có tính khử mạnh hơn kim loại cần bảo vệ, do đó nó phải có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
b) Đúng, dòng electron phải di chuyển từ thanh Zn sang thanh Fe thì quá trình bảo vệ mới tồn tại. Dòng electron di chuyển này có thể thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua dây dẫn.
c) Sai, tính khử Zn > Fe > Cu, do đó khi tiếp xúc với Zn thì Fe được bảo vệ, khi tiếp xúc với Cu thì Fe lại trở thành kim loại hy sinh.
d) Đúng:
nOH(trong Zn(OH)2) = (28 – 25)/17 = 3/17
→ nZn bị oxi hóa = nZn(OH)2 = 3/34
→ %Zn bị oxi hóa = (65.3/34)/25 = 22,94%
Thuốc DEP (chứa hoạt chất diethyl phthalate) dùng để điều trị ghẻ ngứa hoặc xua đuổi côn trùng, được tổng hợp từ hydrocarbon thơm có công thức phân tử C8H10 theo sơ đồ sau đây:

Trong phân tử diethyl phthalate có tổng cộng 3 liên kết π.
Cho 1 mol diethyl phthalate tác dụng hết 2 mol NaOH thu được 1 mol alcohol và 2 mol muối.
Diethyl phthalate thuộc loại ester đa chức (diester).
Để sản xuất được 5 triệu hộp DEP (quy cách 10 gam/hộp, hoạt chất DEP chiếm 88,8% khối lượng) với hiệu suất cả quá trình là 80%, cần lượng tối thiểu 26,5 tấn o-dimethylbenzene.
a) Sai, diethyl phthalate có tổng cộng 5 liên kết π (trong 3C=C ở vòng bezene và 2C=O ở chức ester).
b) Sai, sản phẩm là 1 mol muối và 2 mol alcohol:
C6H4(COOC2H5)2 + 2NaOH → C6H4(COONa)2 + 2C2H5OH
c) Đúng, diethyl phthalate có 2 chức ester, không có chức khác nên thuộc loại ester đa chức.
d) Đúng: mDEP = 5 triệu hộp × 10 gam/hộp × 88,8% = 44,4 tấn
mC8H10 = 44,4.106/(222.80%) = 26,5 tấn
Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên.

Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch X (CuSO4) nồng độ 0,5M, dư với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95 g/cm³ và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 96500, π = 3,14.
Thanh copper là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.
Khi kết thúc điện phân bên điện cực anode thoát ra 8,193 lít (đkc).
Chiều dòng electron di chuyển từ huân chương được mạ qua dây dẫn đến thanh copper.
Thời gian điện phân 64800 giây.
a) Đúng
b) Sai, tại anode: Cu → Cu2+ + 2e, không có khí O2 thoát ra.
c) Sai, chiều dòng electron di chuyển từ thanh Cu, qua nguồn điện đến tấm huy chương. Nguồn điện đóng vai trò giống như “máy bơm” electron.
d) Sai
Trước mạ: r = 2,5 cm; h = 0,3 cm → V = 5,8875 cm³
Sau khi mạ: r = 2,5 + 0,1 = 2,6 cm; h = 0,3 + 0,1.2 = 0,5 cm → V = 10,6132
(Công thức V = πr²h, trong đó π = 3,14)
→ mCu = 8,95(V sau – V trước) = 42,295015 gam
mCu = 64It/2F → t = 63773s
Amine là loại hợp chất hữu cơ quan trọng được dùng để sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm,… Ngoài ra, các amine còn được ứng dụng để tổng hợp các phức chất. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phân tử aniline, vòng benzene và hai nguyên tử hydrogen phân bố xung quanh nguyên tử nitrogen theo hình chóp tam giác đều.
(2) Khi cho methylamine phản ứng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu thoát ra.
(3) Dimethylamine và trimethylamine có cùng bậc amine.
(4) Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline thì thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).
Đáp án: 24
(1) Sai, vòng benzene lớn hơn H rất nhiều, đồng thời vòng benzene hút electron mạnh nên cấu trúc chóp tam giác đều như của NH3 không thể có trong aniline.
(2) Đúng: CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O
(3) Sai, dimethylamine (CH3)2NH là amine bậc II; trimethylamine (CH3)3N là amine bậc III.
(4) Đúng:

Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thêm vào nước thải. Để nâng pH của 3 m³ nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống. Tính giá trị m. (Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 84
pH = 3 → [H+] = 0,001
Để có pH = 7 thì cần cung cấp nOH- = nH+ = 0,001.3.10³ = 3 mol
→ nCaO = nCa(OH)2 = 3/2 = 1,5
→ mCaO = 1,5.56 = 84 gam
Ăcquy chì là nguồn điện hóa học phổ biến, cấu tạo của ăcquy chì gồm cực âm bằng Pb và cực dương bằng Pb có phủ PbO2, cùng nhúng trong dung dịch điện li H2SO4 nồng độ khoảng 30%. Quá trình phóng điện xảy ra theo các phản ứng:
Tại cực (–): Pb(s) + HSO4- (aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e
Tại cực (+): PbO2(s) + HSO4- (aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)
Khi sạc điện cho ăcquy chì, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi ăcquy chì phóng điện. Để sạc điện cho ăcquy chì, người ta sử dụng dòng điện một chiều có cường độ dòng điện 2,0 A trong 1,0 giờ. Tính khối lượng PbSO4 (theo gam) đã phản ứng trong quá trình này. Giả thiết hiệu suất sạc điện là 100%. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C/mol. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 22,6
Tại anode: nPbSO4 = ne/2
Tại cathode: nPbSO4 = ne/2
→ nPbSO4 tổng = ne = It/F = 72/965 mol
→ mPbSO4 = 22,6 gam
Cho vào bình cầu: 15 mL isoamyl alchohol, 15 mL acetic acid tuyệt đối và 10 mL dung dịch H2SO4 đặc. Lắp dụng cụ như hình vẽ, tiến hành thực hiện thí nghiệm; chất lỏng thu được ở bình tam giác cho vào phễu chiết cùng dung dịch NaCl bão hòa.

Cho các phát biểu:
(a) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(b) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ.
(c) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(d) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(e) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 5%.
(f) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Số các phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án: 4
(a) Sai, lớp chất lỏng nặng hơn là dung dịch NaCl.
(b) Đúng, từ số chỉ của nhiệt kế ta điều chỉnh ngọn lửa đèn cồn để có nhiệt độ phù hợp.
(c) Đúng
(d) Đúng, isoamyl acetate có mùi chuối chín nên được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(e) Sai, cân bằng ester hóa sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch nếu bình phản ứng chứa nhiều nước, vì vậy phải dùng CH3COOH khan thay vì CH3COOH 5% (95% là nước).
(f) Đúng, nước làm mát đi vào ở vị trí thấp, đi ra ở vị trí cao.
Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Salicin được chuyển hóa thành salicylic acid qua 2 phản ứng bên:

Giả sử hiệu suất chuyển hóa của mỗi giai đoạn là 70%. Từ 1,0 tấn salicin (chứa 25% tạp chất trơ) người ta điều chế được m kg salicylic acid theo quy trình trên. Tính giá trị của m. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 177
C13H18O7 (salicin) → C7H6O3 (salicylic acid)
mC7H6O3 = 1000.75%.70%.70%.138/286 = 177 kg
Biodiesel là nhiên liệu sinh học được sản xuất từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật. Đây là giải pháp thay thế cho nhiên liệu diesel (sản xuất từ dầu mỏ) đang dần cạn kiệt trong tương lại. Trong một quy trình sản xuất, người ta cho 10,0 kg triglyceride X (khối lượng mol là 830 g/mol) phản ứng với methanol có mặt xúc tác là potassium hydroxide. Sau phản ứng thu được biodiesel là hỗn hợp methyl ester của các acid béo.
Tính thể tích methanol (D = 0,79 g/mL) cần dùng trong quá trình trên là bao nhiêu lít? Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phầm trăm).
Đáp án: 1,46
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)2
mCH3OH = 10.3.32/830 = 96/83 kg
→ V = (96/83)/0,79 = 1,46L
(Coi như tỉ lệ ban đầu đúng bằng tỉ lệ đã phản ứng).








