Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT38 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16

Các kí hiệu và chữ viết tắt: (s): rắn, (l): lỏng, (g): khí hoặc hơi, (aq): dung dịch

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tính chất hoá học của hợp kim thường tương tự tính chất của các kim loại thành phần.

Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại.

Hợp kim có thể cứng hơn rất nhiều các kim loại tạo nên nó.

Hợp kim thường dễ bị oxi hoá hơn các đơn kim loại thành phần.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Đúng, hợp kim được tạo thành từ các kim loại (hoặc kim loại và phi kim), do đó nó vẫn giữ được các tính chất hóa học cơ bản của các thành phần đó.

B. Đúng, trong thực tế, chúng ta hiếm khi dùng kim loại tinh khiết vì chúng thường mềm hoặc dễ bị ăn mòn. Hầu hết các vật dụng quanh ta đều là hợp kim vì chúng có tính năng ưu việt hơn.

C. Đúng, trong kim loại tinh khiết, các lớp nguyên tử có kích thước bằng nhau nên dễ trượt lên nhau (làm kim loại dẻo, mềm). Trong hợp kim, sự xuất hiện của các nguyên tử khác kích thước làm xáo trộn mạng tinh thể, ngăn cản các lớp nguyên tử trượt lên nhau, khiến hợp kim cứng hơn.

D. Sai, hợp kim thường được chế tạo để tăng khả năng chống oxy hóa (chống ăn mòn), vì vậy hợp kim khó bị oxi hóa hơn các kim loại thành phần.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ethyl acetate là một chất lỏng không màu có mùi dễ chịu đặc trưng và được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là

CH3COOCH3.

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

\(\left. \begin{array}{l}Ethyl: - {C_2}{H_5}\\Acetate:C{H_3}COO - \end{array} \right\} \Rightarrow Ethylacetate:\,C{H_3}COO{C_2}{H_5}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng tách kim loại Fe từ Fe2O3 theo phương trình hóa học: Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(l) + 3CO2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?

Điện phân dung dịch.

Thủy luyện.

Nhiệt luyện.

Điện phân nóng chảy.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

- Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất của chúng thành kim loại tự do.

- Chất khử thường dùng: C (than cốc); CO; H₂; Al (trong phản ứng nhiệt nhôm).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như: cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Monomer được dùng để điều chế PS là

C6H5CH=CH2.

CH2=CH–CH3.

CH2=CH–CH=CH2.

CH2=CH2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Monomer được dùng để điều chế PS là C6​H5​CH=CH2​ thông qua phản ứng trùng hợp.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại W?

Khối lượng riêng lớn.

Tính dẻo cao.

Nhiệt độ nóng chảy cao.

Độ cứng cao.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dây tóc bóng đèn sợi đốt khi hoạt động có nhiệt độ rất cao, vì vậy dây tóc bóng đèn phải làm từ kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao (như W).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất dẻo và rác thải nhựa đang là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc sử dụng và xử lí rác thải nhựa hợp lí là vấn đề cần được quan tâm. Xét các phát biểu sau:

(a) Các loại nhựa sau khi thải ra môi trường cần thời gian rất dài để phân hủy.

(b) Rác thải nhựa sau khi thu gom nên được đốt hoặc chôn lấp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

(c) Nên sử dụng vật liệu phân hủy sinh học để thay thế một số loại chất dẻo.

(d) Nên phân loại rác thải tại nguồn để lựa chọn phương pháp xử lí phù hợp.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

(a) Đúng, các loại chất dẻo phổ biến được cấu tạo từ các mạch polymer carbon rất bền vững. Các vi sinh vật trong tự nhiên không có enzyme để bẻ gãy các liên kết này, vì vậy chúng cần từ vài chục năm đến hàng trăm năm để phân hủy hoàn toàn.

(b) Sai, nếu đốt nhựa (đặc biệt là nhựa PVC) ở nhiệt độ không đủ cao, sẽ phát sinh khí dioxin và furan – những chất cực độc gây ung thư và biến đổi gen. Chôn lấp: Làm chiếm dụng diện tích đất, ngăn cản sự thấm nước, làm đất bị thoái hóa và có thể rò rỉ hóa chất độc hại vào mạch nước ngầm. Giải pháp tốt hơn: Tái chế hoặc sử dụng công nghệ đốt thu hồi năng lượng hiện đại.

(c) Đúng, các vật liệu phân hủy sinh học có thể bị vi sinh vật phân hủy thành CO2, H2O và mùn hữu cơ trong thời gian ngắn (vài tháng đến vài năm), giúp giảm tải áp lực cho bãi rác và hệ sinh thái.

(d) Đúng, đây là bước quan trọng nhất trong quản lý rác thải. Việc phân loại giúp tách riêng nhựa có thể tái chế khỏi nhựa không thể tái chế hoặc rác hữu cơ, từ đó áp dụng đúng phương pháp xử lý (tái chế, ủ phân hay xử lý nhiệt), giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên và giảm ô nhiễm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước ép chanh chứa khoảng 5% citric acid và có độ pH khoảng 2 – 3. Công thức của citric acid được cho như sau:

                                                                       Nước ép chanh chứa khoảng 5% citric acid và có độ pH khoảng 2 – 3. Công thức của citric acid được cho như sau:   Phát biểu nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là sai?

Citric acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

Cứ 1 mol citric acid tác dụng được tối đa với 3 mol NaHCO3.

Vị chua của nước chanh chủ yếu do citric acid gây ra.

Tổng số nguyên tử trong một phân tử của citric acid là 19.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Đúng, citric acid có 2 loại nhóm chức (-COOH và -OH) nên thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

B. Đúng, với 3 nhóm -COOH, tỉ lệ phản ứng là 1 : 3

H3​A + 3NaHCO3 ​→ Na3​A + 3CO2 ​+ 3H2​O

C. Đúng

D. Sai, citric acid có công thức C6​H8​O7​, tổng 21 nguyên tử trong mỗi phân tử.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hoà rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu

xanh lam.

đỏ tía.

tím nhạt.

vàng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Khi đưa NaCl lên ngọn lửa nhiệt độ cao, các electron ở lớp ngoài cùng của Na sẽ hấp thụ năng lượng và nhảy lên các mức năng lượng cao hơn (trạng thái kích thích). Khi những electron này quay trở về trạng thái cơ bản, chúng giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ ánh sáng có bước sóng xác định, tạo nên màu vàng đặc trưng cho kim loại Na.

Cl cũng làm điều tương tự, tuy nhiên để kích thích Cl cần nguồn năng lượng lớn hơn nhiều (do độ âm điện lớn hơn), đổi lại, khi electron trở về mức cơ bản, chúng cũng phát ra năng lượng bức xạ lớn hơn, nằm ngoài vùng khả kiến khiến mắt thường không nhìn thấy.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, để sản xuất được bạc (Ag) tinh khiết cần tiến hành các bước sau:

• Bước 1: Nghiền nhỏ 80 kg quặng X (chứa 73,25% Ag2S về khối lượng) rồi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch NaCN. Sau khi lọc, thu được dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng sau:

Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S.

• Bước 2: Cho tiếp kim loại Zn dư tác dụng với dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng:

Zn + 2Na[Ag(CN)2] → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag.

Biết hiệu suất mỗi phản ứng trên đều đạt 95%. Khối lượng bạc (kg) thu được sau phản ứng là

24,24.

23,03.

46,06.

48,49.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Sơ đồ:

 Ag2S     →    2Ag248                        216                gam80.73,25%         x                    kg

\( \Rightarrow {m_{Ag}} = {\rm{ }}\frac{{80.73,25\% .95\% .95\% .216}}{{248}} = {\rm{ }}46,06\;kg\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn chất của nguyên tố X được dùng làm dây dẫn điện cao thế, hợp kim được dùng chế tạo ô tô, máy bay… Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Cấu hình electron của X là

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s23p1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron → Lớp ngoài cùng là 3s23p1

→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p1.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống như kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Cơ chế của phản ứng hóa học giữa ethylene với dung dịch Br2 xảy ra như sau:

Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống như kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,…  (ảnh 1) 

Nhận định nào sau đây không đúng?

Phản ứng có sự phân cắt liên kết π giữa hai nguyên tử carbon.

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

Sản phẩm của phản ứng có tên gọi là 1,1-dibromoethane.

Nếu thay Br2 bằng Cl2, cơ chế phản ứng xảy ra tương tự.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

C. Sai, sản phẩm CH2​Br-CH2​Br có tên là 1,2-dibromoethane.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate là nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng, đóng vai trò cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và có nhiều trong các thực phẩm hằng ngày như tinh bột, saccharose, glucose… Xét các phát biểu sau:

(a) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.

(b) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

(c) Amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside, tạo cấu trúc mạch phân nhánh.

(d) Phân tử saccharose có thể mở vòng tạo nhóm aldehyde, do đó có phản ứng với thuốc thử Tollens.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

(a) Đúng, glucose và fructose là các monosaccharide nên không tham gia phản ứng thủy phân.

(b) Đúng, chỉ glucose có nhóm chức aldehyde nên làm nhạt màu dung dịch Br2​, fructose có nhóm chức ketone nên không có phản ứng này. Dung dịch Br2​ có môi trường acid yếu khiến quá trình chuyển hóa fructose thành glucose không thể xảy ra (quá trình này cần môi trường kiềm).

(c) Đúng

(d) Sai, các đơn vị glucose, fructose tạo nên saccharose đã dùng những nhóm -OH hemiacetal, hemiketal tạo liên kết glycoside nên không còn khả năng mở vòng, do đó không phản ứng với thuốc thử Tollens.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hoá học sau: C(s) + O2(g) → CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?

Diện tích bề mặt carbon.

Nhiệt độ.

Khối lượng carbon.

Áp suất O2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Khối lượng carbon không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên.

Carbon (C) là chất rắn, và phản ứng xảy ra tại bề mặt tiếp xúc giữa carbon và O2​. Do đó, chỉ các nguyên tử carbon nằm ở bề mặt mới có thể phản ứng với O2​. Nếu tăng khối lượng carbon (thêm nhiều carbon hơn), nhưng không thay đổi diện tích tiếp xúc (tức là không nghiền nhỏ hoặc tăng số mặt tiếp xúc), thì số nguyên tử carbon ở bề mặt không tăng, vì phần carbon ở bên trong không tiếp xúc với O2 → Tốc độ không tăng

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm liên quan đến ba kim loại X, Y, Z và dung dịch muối nitrate của chúng ở điều kiện chuẩn, quan sát được các hiện tượng sau:

(1) X không phản ứng được với dung dịch Y(NO3)2 1M.

(2) Y tan trong dung dịch muối ZNO3 1M và xuất hiện tinh thể Z.

(3) Z không phản ứng với dung dịch X(NO3)2 1M.

Thứ tự tăng dần tính khử của ba kim loại là

X < Y < Z.

X < Z < Y.

Z < X < Y.

Y < Z < X.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

(1) → Tính khử X yếu hơn Y.

(2) → Tính khử Y mạnh hơn Z

(3) → Tính khử Z yếu hơn X

→ Thứ tự tăng dần tính khử của ba kim loại là Z < X < Y.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để kiểm tra sự có mặt của một số cation kim loại có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong muối, thấy có kết tủa màu xanh xuất hiện ngay. Từ kết quả thí nghiệm dự đoán được trong dung dịch này có thể chứa cation nào sau đây?    

Cu2+.

Fe3+.

Zn2+.

Ag+.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Hướng dẫn giải

Kết tủa nâu đỏ là Fe(OH)3 → Dung dịch có chứa Fe3+:

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

Kết tủa xanh là Cu(OH)2 → Dung dịch có chứa Cu2+:

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương pháp tách chất bằng cách làm bay hơi một chất lỏng và sau đó ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh được gọi là phương pháp

sắc kí cột.

chưng cất.

chiết.

kết tinh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Phương pháp tách chất bằng cách làm bay hơi một chất lỏng và sau đó ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh được gọi là phương pháp chưng cất.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thực tế, một số biện pháp được thực hiện để hạn chế sự ăn mòn kim loại như sau:

(a) Tráng kẽm lên vật liệu thép để sản xuất tấm tôn lợp nhà.

(b) Sử dụng các bệ đỡ làm bằng thép hoặc nhôm để đỡ các bức tượng bằng đồng.

(c) Quét sơn kín bề mặt hàng rào bằng thép.

(d) Gắn các khối kẽm lên mặt ngoài của vỏ tàu biển (phần chìm dưới nước).

(e) Rửa sạch và lau khô dao bằng thép sau khi thái, cắt hoa quả.

Trong số các biện pháp trên, những trường hợp nào có mục đích hạn chế (hoặc ngăn cản) sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li?

(b), (c), (d).

(a), (c), (d).

(b), (d), (e).

(a), (c), (e).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Các biện pháp (a)(c)(e) có mục đích hạn chế (hoặc ngăn cản) sự tiếp xúc của kim loại với dung dịch điện li.

(b)(d): bảo vệ bức tượng đồng hoặc con tàu thép bằng phương pháp điện hóa.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp tái chế kim loại nhằm giảm sự phụ thuộc vào hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Cho các phát biểu sau:

(a) Tái chế kim loại vừa tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

(b) Tái chế kim loại tiêu thụ ít năng lượng hơn và phát thải ít chất ô nhiễm hơn so với việc sản xuất kim loại từ quặng.

(c) Nhiệt độ ở giai đoạn nấu chảy khi tái chế nhôm, sắt, đồng phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tương ứng.

(d) Quá trình tái chế kim loại thủ công không gây ô nhiễm môi trường.

Số phát biểu đúng là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

(a) Đúng, đây là những lợi ích cốt lõi của kinh tế tuần hoàn. Việc tái chế giúp giảm áp lực khai thác mỏ quặng mới, giảm diện tích bãi chôn lấp và tạo ra nguồn nguyên liệu rẻ hơn cho sản xuất.

(b) Đúng, sản xuất kim loại từ quặng đòi hỏi năng lượng cực lớn cho các quá trình nghiền, tinh chế hóa học và nhiệt luyện, điện phân... Trong khi đó, tái chế chỉ cần nấu chảy kim loại phế liệu.

(c) Đúng, để tái chế, bước quan trọng nhất là đưa kim loại về trạng thái lỏng để đúc hoặc tạo phôi mới. Do đó, lò nung phải đạt đến nhiệt độ cao hơn điểm nóng chảy của kim loại đó.

(d) Sai, quá trình tái chế thủ công (thường thấy ở các làng nghề) thường gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vì: Thiếu hệ thống xử lý khí thải (phát tán bụi kim loại, khí độc...). Nước thải từ quá trình tẩy rửa, làm sạch kim loại chứa nhiều kim loại nặng và acid thường bị xả trực tiếp ra môi trường. Không có công nghệ thu hồi các thành phần độc hại đi kèm trong phế liệu (như chì trong pin, nhựa trong dây điện...).

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm với giả thuyết: “Độ tan của CaSO4 giảm khi tăng nhiệt độ” như sau:

• Bước 1: Chuẩn bị 4 bình riêng biệt, mỗi bình đều thêm lượng dư CaSO4.2H2O (3 gam) vào 100 mL nước cất. Đặt mỗi bình ở các mức nhiệt độ khác nhau (cụ thể: 20°C, 40°C, 60°C, 80°C). Khuấy đều trong 15 – 20 phút để đạt cân bằng (đảm bảo vẫn còn chất rắn dư). Duy trì nhiệt độ ổn định ít nhất 10 phút trước khi lọc.

• Bước 2: Lọc nhanh dung dịch bão hòa trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ ổn định như ban đầu. Thu lấy phần dịch lọc.

• Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch đã lọc và làm bay hơi hết nước rồi cân phần chất rắn khan còn lại. Tính độ tan của CaSO4 theo đơn vị gam chất tan trong 100 mL nước (xem thể tích thay đổi không đáng kể trong quá trình hòa tan). Kết quả như sau:

Nhiệt độ (°C)

20

40

60

80

Độ tan (g/100 mL nước)

0,285

0,168

0,162

0,155

a

Từ kết quả cho thấy giả thuyết ban đầu của học sinh là đúng.

ĐúngSai
b

Ở 60°C, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là 0,05 gam.

ĐúngSai
c

Mục tiêu của thí nghiệm là xác định sự thay đổi độ tan CaSO4 theo nhiệt độ.

ĐúngSai
d

Học sinh lọc dung dịch bão hòa trong điều kiện giữ nhiệt độ ổn định với mục đích tránh kết tinh muối làm sai lệch kết quả.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Đúng, độ tan phụ thuộc nhiệt độ nên khi lọc cũng phải giữ nhiệt độ không thay đổi để tránh sai số.

(b) Đúng

(c) Sai, kết quả thu được chứng tỏ độ tan của CaSO4 giảm khi nhiệt độ tăng.

(d) Sai, ở 40oC, khối lượng chất rắn thu được ở bước 3 là \[\frac{{0,168.25}}{{100}} = 0,042{\rm{ }}gam\](do chỉ cô cạn 25 mL nước lọc).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử, người ta cần mạ bạc (Ag) lên hai mặt của một tấm kim loại (mỏng, phẳng) hình tròn có bán kính 30 cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Tiến hành điện phân với các điện cực bằng Ag tinh khiết và tấm kim loại cần mạ, dung dịch điện phân là AgNO3. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2,5 A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của là 10,5 g/cm³; π = 3,14; hằng số Faraday F = 96500 C/mol; hiệu suất điện phân là 92%, giả sử nước không bị bay hơi trong quá trình điện phân.

a

Có thể thay dung dịch AgNO3 bằng dung dịch Cu(NO3)2.

ĐúngSai
b

Trong quá trình điện phân, nồng độ ion Ag+ trong dung dịch được coi là không thay đổi.

ĐúngSai
c

Trong quá trình mạ điện, thanh bạc tinh khiết được dùng làm cathode, tấm kim loại cần mạ được dùng làm anode.

ĐúngSai
d

Giá trị của t là 6,4 (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Sai, khi mạ bạc, tại cathode xảy ra phản ứng: Ag+ + 1e → Ag

Vì vậy dung dịch điện phân phải là dung dịch chứa Ag+ với nồng độ đủ lớn, do đó không thể thay AgNO3 bằng Cu(NO3)2.

(b) Đúng, khi anode làm bằng Ag tinh khiết thì nồng độ Ag+ trong dung dịch coi như không thay đổi vì:

Anode: Ag → Ag+ + 1e

Cathode: Ag+ + 1e → Ag

Nếu không có các phản ứng phụ thì lượng Ag tan ở anode đúng bằng lượng Ag bám vào cathode, do đó lượng Ag+ trong dung dịch không đổi.

(c) Sai, thanh Ag tinh khiết làm anode, vật cần mạ làm cathode.

(d) Đúng, khi mạ 2 lớp: mAg = 3,14.30².0,001.2.10,5 = 59,346 gam

\[H = {\rm{ }}92\% {\rm{ }}n\^e n{\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{59,346.96500}}{{108.2,5.92\% }}{\rm{ }} = {\rm{ }}23055s{\rm{ }} = {\rm{ }}6,4h\]

21. Đúng sai
• 1 điểm

Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K. Về mặt hóa học, chất béo chủ yếu là các triglyceride – triester tạo bởi glycerol và các acid béo. Cho một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu, không chỉ cung cấp năng lượng mà còn tham gia vào quá trình hấp thụ các vitamin tan trong dầu như A, D, E và K (ảnh 1)

Tiến hành thủy phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH, thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.

a

Hỗn hợp muối Z có thể được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng.

ĐúngSai
b

Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Một loại chất béo chứa 97,02% chất X và 1,41% oleic acid về khối lượng, còn lại là các tạp chất không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là 179,2. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
c

Dung dịch chất Y khi đun nóng với copper (II) hydroxide trong môi trường base thu được kết tủa đỏ gạch.

ĐúngSai
d

Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3.

ĐúngSai
Xem đáp án

(a) Đúng, hỗn hợp muối Z là các muối sodium của acid béo nên có thể dùng làm xà phòng. Z chứa muối không no nên tan tốt hơn (do phân tử bị gấp khúc tại C=C), cũng vì có C=C nên Z kém bền, dễ bị oxi hóa.

(b) Sai, 1 gam (1000 mg) chất béo chứa 970,2 mg X (C57H102O6) và 14,1 mg C17H33COOH

→ \[{m_{KOH}} = {\rm{ }}56\left( {\frac{{3.970,2}}{{882}} + {\rm{ }}\frac{{14,1}}{{282}}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}187,6{\rm{ }}mg\]

(c) Sai, Y là C3H5(OH)3, do không có nhóm aldehyde nên không khử Cu(OH)2/OH⁻ thành Cu2O được.

(d) Đúng, tính từ nhóm methyl, C=C của acid (3) ở vị trí thứ 3 nên acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (°C)

Cho quỳ tím vào dung dịch các chất

X

-6,0

không làm đổi màu quỳ tím.

Y

233

không làm đổi màu quỳ tím.

Z

247

làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.

M

43

không làm đổi màu quỳ tím.

a

Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 2,0 mol muối của chất Z thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.

ĐúngSai
b

Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).

ĐúngSai
c

Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.

ĐúngSai
d

Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

X có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (thể lỏng điều kiện thường) → X là C6H5NH2.

Z làm quỳ tím chuyển màu hồng → Z là Glu

Y có nhiệt độ nóng chảy cao hơn M nên Y là Gly, M là C6H5OH.

(a) Đúng, GlyNa (3 mol), GluNa2 (2 mol) → nNaOH = 7 mol

(b) Đúng (c) Đúng, T là Glu⁻ nên di chuyển về cực dương.

(d) Sai, X là chất lỏng, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

 Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:

 Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:     Để sản xuất 1,5 tấn dung dịch HNO3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%.  (ảnh 1) 

Để sản xuất 1,5 tấn dung dịch HNO3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp số : 340

Hướng dẫn giải

mHNO3 = 1500.63% = 945 kg

Sơ đồ:

NH3→+O2,t,xtNO→+O2NO2→+O2+H2OHNO317                                                                                            63            gam?                                                                                               945          kg 

\[ \Rightarrow {\rm{ }}{m_{N{H_3}}} = \frac{{{\rm{ }}945.17}}{{63.75\% }} = 340{\rm{ }}kg\]

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất: CH2=CH2, CH2=CHCl, CH3COOCH=CH2, C2H5OH, CH2=C(CH3)COOCH3. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Có 4 chất có khả năng trùng hợp tạo polymer: CH2=CH2 (tạo PE), CH2=CHCl (tạo PVC), CH3COOCH=CH2 (tạo PVAc), CH2=C(CH3)COOCH3 (tạo PMMA)

25. Tự luận
• 1 điểm
Số nguyên tử nitrogen có trong peptide Gly-Ala-Val-Lys là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp số : 5

Hướng dẫn giải

Mỗi đơn vị Gly, Ala, Val có 1N, đơn vị Lys có 2N → Peptide Gly-Ala-Val-Lys có 5N.

26. Tự luận
• 1 điểm

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), hàm lượng ion cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05–0,20 mg/L trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cyanide là x mg/L, vượt mức cho phép. Để làm giảm hàm lượng cyanide đến mức cho phép, người ta bơm sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường kiềm hóa thích hợp, có pH = 9. Khi đó ion cyanide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng:

2CN⁻ + 5Cl2 + 8OH⁻ → 2CO2 + N2 + 10Cl⁻ + 4H2O

Biết rằng thể tích mol khí (ở đkc) là 24,79 L/mol. Lượng CO2 thoát ra được hấp thụ xử lí hoàn toàn, không thải vào môi trường, lượng Cl- sau đó cũng được xử lí đến hàm lượng phù hợp. Dùng 68 m³ khí Cl₂ (ở đkc) để xử lý 400 m³ nước thải. Sau xử lý, còn 0,07 mg/L CN⁻ đạt chuẩn xả thải. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp số : 71,4

Hướng dẫn giải

2CN⁻ + 5Cl2 + 8OH⁻ → 2CO2 + N2 + 10Cl⁻ + 4H2O

\({n_{C{l_2}}} = \frac{{68}}{{24,79}}kmol \Rightarrow {n_{C{N^ - }}} = \frac{2}{5}.{n_{C{l_2}}} = \frac{2}{5}.\frac{{68}}{{24,79}}kmol\)

mCN⁻ đã được xử lý = \[26.\frac{2}{5}.\frac{{68}}{{24,79}} = {\rm{ }}28,5276{\rm{ }}kg\]

Hàm lượng CN⁻ đã được xử lý

→ x = 71,3191 + 0,07 = 71,4 mg/L

27. Tự luận
• 1 điểm

Một dung dịch NaOH tính toán theo lí thuyết sau khi pha chế có nồng độ là 0,25 M. Để kiểm tra bằng thực nghiệm, người ta chuẩn độ dung dịch NaOH này bằng dung dịch chuẩn HCl 0,20 M với chất chỉ thị phenolphthalein, các bước tiến hành như sau:

• Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch NaOH vào bình tam giác (erlen) đã rửa sạch rồi thêm tiếp 2 – 3 giọt chất chỉ thị phenolphthalein.

• Bước 2: Tráng sạch burette (loại 25 mL) bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch HCl 0,20 M ở trên. Sau khi xả nước tráng, rót dung dịch HCl 0,20 M vào burette rồi điều chỉnh về mức 0.

• Bước 3: Mở từ từ khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch chuẩn vào erlen (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) cho đến khi dung dịch vừa mất màu hồng thì dừng chuẩn độ.

• Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch chuẩn đã dùng.

Trong phép chuẩn độ này, thể tích dung dịch HCl đã dùng sau 3 lần thực hiện lần lượt là 12,25 mL; 12,26 mL và 12,26 mL. Nồng độ mol/L của dung dịch NaOH đo bằng thực nghiệm ở trên thấp hơn so với tính toán theo lí thuyết là bao nhiêu %? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp số : 1,95

Hướng dẫn giải

nNaOH (10 mL) = nHCl trung bình = \[\frac{{0,2.\left( {12,25 + 12,26 + 12,26} \right)}}{3} = 2,4513{\rm{ }}mmol\]

→ CM NaOH = \[\frac{{2,4513}}{{10}} = {\rm{ }}0,24513{\rm{ }}M\]

Sai số = \[\frac{{\left( {0,25{\rm{ }}--{\rm{ }}0,24513} \right)}}{{0,25}} = {\rm{ }}1,95\% \]

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp sản xuất đường mía, nước mía sau khi làm sạch được cô đặc để thu dung dịch saccharose bão hòa ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh để thu tinh thể đường. Biết độ tan của saccharose trong nước ở 20°C là 211,5 gam/100 gam nước và ở 90°C là 420 gam/100 gam nước. Khi làm lạnh 117 tấn dung dịch bão hòa saccharose ở 90°C xuống 20°C, khối lượng saccharose (tấn) kết tinh là bao nhiêu? Giả sử hiệu suất kết tinh là 100% (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp số : 46,9

Hướng dẫn giải

m saccharose kết tinh = x tấn

\[ \to {\rm{ }}\frac{{117.420}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}420}} = \frac{{{\rm{ }}x + \left( {117--x} \right).211,5}}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}211,5}}\]→ x = 46,9 tấn