Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT25 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:

Mg(s) + 2H2O(l) → Mg(OH)2(s) + 2H2(g)

Cho biết: Phản ứng này tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ mol-1) của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần lượt là -928,4 và -285,8. Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J g-1 K-1; khối lượng riêng của nước là D = 1 g/mL. Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 60% lượng nhiệt tỏa ra. Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức Q = m.C.Δt. Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng nước từ 25°C lên 100°C thì lượng nước tối đa theo mL được làm nóng là

175,6.

203,9.

169,9.

187,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt lượng của phản ứng làm nóng nước: Δ r H 2 9 8 o = -928,4 - 2.(-285,8) = -356,8 kJ

Khối lượng nước được làm nóng:

8   .   9 0 % 2 4 .   3 5 6 , 8   .   6 0 % =   m   .   4 , 2 . 1 0 − 3   .   7 5   ⇒   m   =   2 0 3 , 9   g a m   ~   2 0 3 , 9   m L

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer

cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

CH3CH=CH2.

CH2=CHCl.

CH2=CHCN.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: \({E}_{pin\left. T-X \right.}^{o}=2,46V\); \({E}_{pin\left. T-Y \right.}^{o}=2,00V\); \({E}_{pin\left. Z-Y \right.}^{o}=0,96V\) (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò

anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là

A. Z < X < Y < T.

B. X < Y < Z < T.

C. T < Z < Y < X.

D. Y < T < Z < X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch NaCl thì thu được kết tủa màu xanh.

Ở bước 3, nếu thay glucose bằng hồ tinh bột thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Sai. Tinh bột là polysaccharide không tạo phức tan với Cu(OH)2 ở điều kiện này Kết tủa không tan Hiện tượng không giống.

C. Sai. NaCl không tạo môi trường kiềm → không tạo Cu(OH)₂ → hiện tượng không xảy ra tương tự.

D. Sai. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của alcohol đa chức.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là

C2H5COOC6H5.

C2H3COOC2H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại nào có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Mg.

K.

Ca.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 2% - 5% và có một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P được gọi là

thép.

pyrite.

hematite.

gang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bình phản ứng (có dung tích không đổi), ban đầu chứa N2O4 và NO2 với nồng độ mol/L bằng nhau. Xảy ra phản ứng thuận nghịch: N2O4(g) ⇌ 2NO2(g)

Tại thời điểm cân bằng, nồng độ N2O4 giảm đi một nửa so với ban đầu. Phần trăm số mol NO2 trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là

70%.

80%.

60%.

90%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

                        N 2 O 4   ⇌   2 N O 2

Ban đầu 1 1 (mol)

Cân bằng 0,5 2

⇒   % n N O 2 =   2 0 , 5   +   2 . 1 0 0 %   =   8 0 , 0 %

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế

một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là

50 mL.

92 mL.

100 mL.

46 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Nylon-6,6 thuộc loại tơ bán tổng hợp.

Cao su là những vật liệu polymer có tính dẻo.

Thành phần của vật liệu composite chỉ gồm vật liệu nền (chủ yếu là polymer).

Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. Nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.

C. Thành phần của vật liệu composite gồm vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt.

B. Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78°C và của nước là 100°C. Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là

lọc.

kết tinh.

chưng cất.

chiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là

rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.

rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.

rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.

rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,45 m2 với độ dày 0,2 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 45 gam glucose với một lượng dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là

70.

40.

30.

90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

VAg (1 gương) = 0,45.104.0,2.10-4 = 0,09 cm3 ⇒ mAg (1 gương) = 0,09.10,49 = 0,9441 gam.

nglucose = 0,25 mol ⇒ nAg = 2nglucose = 0,5 mol → H   =   7 0 % mAg = 0,5.108.70% = 37,8 gam

⇒ Số lượng gương soi sản xuất được = 3 7 , 8 0 , 9 4 4 1 = 4 0 chiếc

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho

mật ong có vị ngọt sắc là

cellulose.

saccharose.

fructose.

tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s1. Số hiệu nguyên tử của X là

12.

11.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala - Gly, Gly - Ala, Gly - Gly - Ala nhưng không có Val - Gly. Chất X có công thức là

Val-Gly-Gly-Ala-Gly.

Gly-Gly-Ala-Val-Gly.

Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

Gly-Val-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì X chỉ có 1Ala và 1Val nên Ala phải trùng nhau trong các peptide tạo thành

⇒ X chứa: Gly-Gly-Ala-Gly, X không chứa Val-Gly ⇒ X: Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là

xuất hiện màu tím.

có kết tủa màu trắng.

xuất hiện màu xanh.

có bọt khí thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như hình bên. Tổng số nguyên tử trong phân tử ARA là

54.

56.

55.

53.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

ARA có công thức phân tử C20H32O2, tổng số nguyên tử trong phân tử: 54.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Methyl salicylate là hoạt chất có trong nhiều loại cây, được dùng làm thuốc giảm đau và chống viêm, có công thức như hình dưới đây:

Methyl salicylate được điều chế bằng phương pháp cho salicylic acid phản ứng với methanol, xúc tác H2SO4 đặc theo phản ứng sau:

HO-C6H4-COOH + CH3OH ⇌ HO-C6H4-COOCH3 + H2O (1)

Sau khi phản ứng kết thúc, sản phẩm được tinh chế và làm khan trước khi sử dụng hoặc phân tích.

a

Cho 13,8 gam salicylic acid phản ứng với 20 mL methanol (D = 0,79 g/mL), sau phản ứng thu được 11,4 gam methyl salicylate khi đó hiệu suất phản ứng đạt 70%.

ĐúngSai
b

1 mol methyl salicylate tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

ĐúngSai
c

Trong quá trình tinh chế sản phẩm, có thể sử dụng MgSO4 khan (hoặc Na2SO4 khan) để loại nước còn lẫn trong sản phẩm sau phản ứng.

ĐúngSai
d

Phản ứng (1) là phản ứng ester hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai.

nsalicylic acid = 1 3 , 8 1 3 8 = 0,1 (mol)

m C H 3 O H =   2 0 . 0 , 7 9   =   1 5 , 8   ( g a m ) ; n C H 3 O H = 1 5 , 8 3 2 =   0 , 4 9 4   ( m o l )

nmethyl salicylate = 1 1 , 4 1 5 2 =   0 , 0 7 5   ( m o l )

H O − C 6 H 4 − C O O H + C H 3 O H ⇌ H 2 S O 4 , t ° H O − C 6 H 4 − C O O C H 3 + H 2 O

Hiệu suất phản ứng: H = 0 , 0 7 5 0 , 1 . 1 0 0   =   7 5 %

b. Đúng. Ester này là ester của phenol nên phản ứng theo tỉ lệ 1:2 với NaOH.

c. Đúng. Các muối khan có tác dụng hút nước để làm khan sản phẩm.

d. Đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl.

Bước 1. Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới đây:

Bước 2. Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.

Bước 3. Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.

Bước 4. Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.

a

Kết thúc thí nghiệm, cánh hoa hồng bị mất màu.

ĐúngSai
b

Tại điện cực cathode xảy ra quá trình oxi hoá nước: H2O + 2e → 2OH- + H2

ĐúngSai
c

Tại điện cực anode có khí Cl2 thoát ra.

ĐúngSai
d

Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Cánh hoa hồng bị mất màu, do không có màng ngăn giữa 2 cực nên sản phẩm tạo thành ở hai điện cực khuếch tán vào nhau sẽ xảy ra phản ứng hoá học tạo thành nước Javel có tính tẩy màu.

b. Sai. Vì tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử nước:

c. Đúng. Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để tăng hiệu suất phản ứng tạo nước Javel, hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.

d. Đúng.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có nguy cơ gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của nicotine như sau:

a

Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc hai.

ĐúngSai
b

Phần trăm về khối lượng carbon trong nicotine là 74,07%.

ĐúngSai
c

Nicotine thuộc loại amine thơm có chứa vòng benzene.

ĐúngSai
d

Công thức phân tử của nicotine là C10H15N2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc ba.

b. Đúng. Phần trăm về khối lượng carbon trong nicotine là 74,07%. % C   =   1 2 0 . 1 0 0 1 6 2 =   7 4 , 0 7 %

c. Sai. Nicotine không chứa vòng benzene.

d. Sai. Công thức phân tử của nicotine là C10H14N2.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết \({E}_{{Zn}^{2+}/Zn}^{o}=- 0,763V\); \({E}_{{Cu}^{2+}/Cu}^{o}=+0,340V\).

a

Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,05 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị). Biết Q = I.t = n.F, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).

ĐúngSai
b

Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm nhiều hơn khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.

ĐúngSai
c

Nồng độ SO42- (aq) trong dung dịch ZnSO4 giảm dần và trong dung dịch CuSO4 tăng dần.

ĐúngSai
d

Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, số mol Zn hao mòn 0,05 mol; t= n e F I = 0 , 0 5 . 2 . 9 6 5 0 0 0 , 0 2 ≈ 134 giờ.

b) Đúng. Khối lượng Zn giảm là 0,05x65 = 3,25 gam; Khối lượng Cu tăng là 0,05 x64 = 3,2 gam.

c) Sai, anion SO42- di chuyển qua màng để cân bằng điện tích trong dung dịch.

d) Đúng.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Số chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là 3: glucose, saccharose, fructose.

24. Tự luận
• 1 điểm

Lắp pin điện hóa Mg-Ni ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: \({E}_{{Mg}^{2+}/Mg}^{o}=-2,356V\) và \({E}_{{Ni}^{2+}/Ni}^{o}=-0,257V\). Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 2,1

E P i n o =   - 0 , 2 5 7   -   ( - 2 , 3 5 6 )   =   2 , 0 9 9 V

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết:

Cặp oxi hoá – khửCu2+/CuAg+/AgFe2+/FeMg2+/Mg2H+/H2
Thế điện cực chuẩn, V+0,340+0,799-0,44-2,3560,000

Trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Mg, số kim loại khử được ion H+ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Hai kim loại khử được ion H+ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là Fe và Mg.

26. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 40,45%; %H = 7,87%; %N = 15,74% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 89. Cho các phát biểu sau:

(1) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

(2) Khi đặt X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực dương.

(3) Có 2 amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.

(4) Trong phân tử X có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án: 34

X: CxHyOzNt ⇒ 1 2 x % C = y % H = 1 6 z % O = 1 4 t % N = M X 1 0 0

x =3; y = 7; z =1; t = 2

Công thức phân tử của X: C3H7O2N.

1. Sai.

2. Sai. Vì X là amino acid có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH nên ở môi trường trung tính như pH=6 thì X ở dạng ion lưỡng cực và không bị dịch chuyển bởi điện trường.

3. Đúng. Có 2 amino acid: H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2CH2COOH.

4. Đúng.

27. Tự luận
• 1 điểm

Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong methyl acetate là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 43,2

Methyl acetate có CTCT: CH3COOCH3

% O   =   3 2 . 1 0 0 7 4 =   4 3 , 2 4 %

28. Tự luận
• 1 điểm

Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân. Sơ đồ sau minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng.

Khối lượng kim loại bạc (theo gam) tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1 A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng là bao nhiêu? Biết rằng, hiệu suất của phản ứng là 80% và hằng số Faraday F = 96500 C/mol. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 5,1

Công thức Faraday: m A g = 1 9 6 5 0 0 . 1 0 8 1 . 2 , 1 . ( 4 5 . 6 0 ) = 6 , 3 4 5   g a m → H = 8 0 % m A g = 6 , 3 4 5 . 8 0 % = 5 , 0 7 6 ≈ 5 , 1   g a m