Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Huế lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Huế lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT30 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất béo là triester của glycerol với acid béo. Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là (C17H33COO)3C3H5.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thêm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc nhẹ để các chất trộn đều. Xảy ra quá trình sau: [Cu(H2O)6]2+ + 4Cl- ⇌ [CuCl4]2- + 6H2O. Có các phát biểu sau:

(a) Số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là +2 và -2.

(b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.

(c) Khi thêm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái.

(d) Phối tử của hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là H2O và HCl.

Số phát biểu không đúng là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(a) Sai, số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- đều là +2.

(b) Đúng, trong phản ứng trên 4 phối tử H2O bị thay thế bởi 4 phối tử Cl-. Các phối tử Cl- đẩy lẫn nhau khiến 2 phối tử H2O còn lại tự tách ra để có không gian trống giúp 4 phối tử Cl- xa nhau nhất có thể.

(c) Sai, khi thêm dung dịch HCl (tăng nồng độ Cl-) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ Cl-, là chiều thuận (sang phải).

Chú ý: Phát biểu SAI khi dung dịch HCl thêm vào có nồng độ cao hơn nồng độ Cl- sẵn có. Trong trường hợp ngược lại, sự tăng về số mol sẽ chậm hơn sự tăng về thể tích nên nồng độ Cl- giảm. Như phát biểu có thể đúng hoặc sai. Chốt chọn SAI vì ngầm hiểu mục đích thí nghiệm là quan sát sự đổi màu dung dịch khi tăng Cl-.

(d) Sai, phối tử của hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là H2O và Cl-.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

magnesium.

sodium.

aluminum.

iron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong công nghiệp, kim loại Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (dùng CO khử oxide sắt thành sắt).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode.

(b) Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.

(c) Các kim loại kiềm có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu.

(d) Khi đốt cháy iron trong khí chlorine thì iron bị ăn mòn điện hóa.

(e) Các hydroxide của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(a) Sai: 2NaCl + 2H2O → H2 (cathode) + Cl2 (anode) + 2NaOH

Nếu không có màng ngăn thì:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

(b) Đúng

(c) Đúng, kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (khá rỗng) và mỗi nguyên tử chỉ đóng góp 1 electron hóa trị vào các electron tự do chung, dẫn đến liên kết kim loại rất yếu. Do đó, chúng rất mềm (có thể cắt bằng dao).

(d) Sai, đây là phản ứng trực tiếp giữa kim loại và chất oxi hóa trong môi trường khí ở nhiệt độ cao, không có sự hình thành các cực điện cực và dung dịch chất điện ly nên đây là ăn mòn hóa học, không phải ăn mòn điện hóa.

(e) Sai, các hydroxide của kim loại nhóm IIA có độ tan tăng dần, trong đó Be(OH)2, Mg(OH)2 không tan, Ca(OH)2 ít tan, còn lại Sr(OH)2, Ba(OH)2 dễ tan.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?

sodium chlorid.

hydrochloric acid.

sodium carbonate.

sodium sulfate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dung dịch sodium carbonate (Na2CO3) làm mềm được nước cứng vĩnh cửu do CO32- kết tủa các ion Mg2+, Ca2+:

M2+ + CO32- → MCO3↓

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol. Nhiệt độ sôi của các chất này (không theo thứ tự) lần lượt là 78,3°C; -24,8°C; -42,1°C; 64,7°C. Dãy các chất được sắp xếp chiều tăng dần nhiệt độ sôi là.

III < I < II < IV.

IV < I < III < II.

I < III < II < IV.

II < I < IV < III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(II)(IV) có nhiệt độ sôi cao hơn cả vì có liên kết H liên phân tử.

So sánh phân tử khối ta có nhiệt độ sôi (I) < (III) và (II) < (IV)

Vậy: I < III < II < IV.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

Cu2+/Cu

Fe3+/Fe2+

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

+0,34

+0,771

+0,799

Cho các phát biểu sau:

(a) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.

(b) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.

(c) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.

(d) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+

Tính khử: Cu > Fe2+ > Ag

(a)(b) Sai

(c) Đúng: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

(d) Đúng:

Cu + Fe3+ → Fe2+ + Cu2+

Cu + Ag+ → Cu2+ + Ag

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dung dịch: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường là

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Có 4 dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường, gồm: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose

Ethanoic acid hòa tan Cu(OH)2 do phản ứng acid – base. Các chất còn lại hòa tan Cu(OH)2 do có tính chất của polyalcohol.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,1 mol aniline tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

12,95.

26,70.

22,50.

8,90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl

m muối = 0,1.129,5 = 12,95 gam

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc thiếu các nguyên tố dinh dưỡng sẽ tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây. Cây thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, cần bón cho cây loại phân nào sau đây?

Phân potassium chloride.

Phân đạm urea.

Phân potassium sulfate.

Phân superphosphate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Để khắc phục tình trạng cây thiếu nguyên tố N cần bón cho cây phân đạm urea (NH2)2CO.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s2. Số hiệu nguyên tử của X là

8.

12.

10.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Số proton = Số electron = 12

→ Số hiệu nguyên tử của X là 12.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polymer X có các đặc tính như nhẹ, cứng, dễ tạo hình và chi phí thấp nên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: sản xuất bao bì thực phẩm (hộp xốp, ly, khay), đồ gia dụng (vỏ thiết bị điện tử), thiết bị y tế (ống nghiệm, đĩa Petri) và vật liệu cách nhiệt, cách âm trong xây dựng (xốp EPS, XPS). Kết quả phân tích monomer dùng để điều chế polymer X cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 92,308% còn lại là hydrogen. Dựa vào phổ khối (MS), xác định được phân tử khối của monomer là 104 amu. Tên của polymer X là

Polystyren.

Polypropylene.

Polyethylene.

Polybuta-1,3-diene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số C = 104.92,308%/12 = 8

Số H = (104 – 12.8)/1 = 8

Monomer là C8H8 (C6H5CH=CH2) → X là polystyren.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch chứa m gam sodium carbonate tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,035 mol khí carbon dioxide. Giá trị của m là

2,94.

5,88.

3,71.

1,855.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

nNa2CO3 = nCO2 = 0,035

→ mNa2CO3 = 0,035.106 = 3,71 gam

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hoá học sau:

(1) X + NaOH → X1 + X2.

(2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O.

(3) X3 + Br2 + H2O → X4 + HBr

Phát biểu nào sau đây là đúng?

X và X4 là hai chất đồng phân.

X tan tốt trong nước hơn X1 và X2.

Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4.

Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 → X4 → X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

MX = 88 → X là C4H8O2

X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5 → X2 là C2H5OH

→ X là CH3COOC2H5; X1 là CH3COONa

X3 là CH3CHO; X4 là CH3COOH

A. Sai, X và X4 có công thức phân tử khác nhau nên không phải đồng phân.

B. Sai, X là ester nhỏ nên có độ tan trung bình (nồng độ bão hòa khoảng 8%), X1 và X2 tan rất tốt.

C. Sai, acid có liên kết H liên phân tử bền hơn alcohol; trong khi aldehyde không có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.

D. Đúng:

C2H5OH + O2 (lên men giấm) → CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, t°) ⇌ CH3COOC2H5 + H2O

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiễm độc lead (Pb) gây hại nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh, thận, tim mạch và khả năng sinh sản. Để giảm bớt mức độ độc hại của lead có trong cơ thể con người ta sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với lead chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Na2[Ca(EDTA)] + Pb2+ → Na2[Pb(EDTA)] + Ca2+ Nếu hàm lượng lead trong máu của một bệnh nhân là 0,828 µg/mL thì nồng độ lead trong máu của bệnh nhân này (tính theo µmol/L) là

0,2.

1,0.

0,17.

4,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

1 L (1000 mL) máu chứa 828 μg lead

→ Nồng độ lead = 828/207 = 4 μmol/L

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:

Tên viết tắt của Y là

Val-Gly-Ala.

Glu-Ala-Gly.

Gly-Val-Gly.

Ala-Gly-Val.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tên viết tắt của Y là Ala-Gly-Val.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là

54%.

40%.

60%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

mC6H12O6 phản ứng = 92.180/(46.2) = 180 gam

→ H = 180/300 = 60%

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

(b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.

(c) Các loại tơ nylon-6,6; tơ nylon-7; tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

(d) Ester đơn chức chỉ tác dụng với sodium hydroxide trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 1.

(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với copper (II) hydroxide tạo phức màu tím.

Số phát biểu đúng là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

(a) Đúng, chỉ glucose có nhóm chức aldehyde nên làm nhạt màu nâu đỏ của Br2, fructose có nhóm chức ketone nên không phản ứng.

(b) Đúng, ở nhiệt độ thường tristearin ở thể rắn, triolein ở thể lỏng nên tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.

(c) Sai, tơ nylon-6,6; tơ nylon-7 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng, tơ nitron được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

(d) Sai, các ester đơn chức của phenol sẽ tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, ví dụ:

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

(e) Sai, dipeptide không phản ứng, tripeptide trở lên mới phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Điện phân dung dịch copper (II) sulfate, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc chứa khoảng 60 mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M, sau đó nối hai điện cực với nguồn điện để tiến hành điện phân (lưu ý: không để hai điện cực đã nối nguồn điện chạm vào nhau). Quá trình điện phân được thực hiện trong thời gian 5 phút với cường độ dòng điện 10A. Sau khi quan sát hiện tượng xảy ra, một học sinh nhận xét như sau:

a

Thấy có khí thoát ra ở 2 điện cực.

ĐúngSai
b

Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode.

ĐúngSai
c

Có khí không màu oxygen thoát ra ở anode.

ĐúngSai
d

Màu xanh của dung dịch copper (II) sulfate nhạt dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, chỉ anode có khí O2:

ne = It/F = 0,0311 mol

nCuSO4 = 0,03 mol

nCu2+ > ne/2 → Cu2+ chưa hết → Cathode không có khí

b) Đúng, tại cathode: Cu2+ + 2e → Cu

Cu là kim loại màu đỏ, bám vào cathode.

c) Đúng

d) Đúng, nồng độ Cu2+ giảm dần nên màu xanh nhạt dần.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: methyamine, ammonia, phenol, aniline và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

182

184

-6,3

-33,34

pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

6,48

7,82

10,81

10,12

a

Từ T có thể chuyển hoá tạo thành Z bằng 1 phản ứng.

ĐúngSai
b

X, Y đều là chất lỏng ở điều kiện thường, ít tan trong nước và dung dịch của chúng không đổi màu quỳ tím.

ĐúngSai
c

Có thể phân biệt 3 chất lỏng gồm Y, benzene, styrene bằng dung dịch nước bromine.

ĐúngSai
d

pH của dung dịch càng cao tính base càng mạnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong 4 chất, chỉ dung dịch phenol có môi trường acid (pH < 7)

→ X là phenol.

Tính base của 3 chất còn lại: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2

Tính base tăng thì pH cũng tăng → Y là C6H5NH2, T là NH3 và Z là CH3NH2

a) Đúng: NH3 + CH3OH (xt) → CH3NH2 + H2O

Có thể dùng phản ứng: NH3 + CH3I → CH3NH2 + HI với lượng NH3 rất dư nhưng sản phẩm tạo ra thực tế là CH3NH3I.

b) Sai, X là chất rắn, Y là chất lỏng ở điều kiện thường. Chúng đều ít tan trong nước và dung dịch của chúng không đổi màu quỳ tím.

c) Đúng, với dung dịch Br2: Y tạo kết tủa trắng, styrene làm nhạt màu nâu đỏ của Br2; benzene không phản ứng.

d) Đúng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Nhúng thanh copper (Cu) tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper (Cu) ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau:

a

Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe(s) + 3Cu2+(aq).

ĐúngSai
b

Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

ĐúngSai
c

Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.

ĐúngSai
d

Giá trị của m2 nhỏ hơn m1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, phản ứng đúng là Cu(s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe2+(aq) + Cu2+(aq).

b) Sai, Cu không khử được Fe2+ nên chỉ có 1 kim loại trong suốt quá trình phản ứng là Cu → Không có ăn mòn điện hóa do không có đủ cặp điện cực.

c) Sai, thanh Cu chỉ bị mòn dần, không có gì bám vào.

d) Đúng, Cu tan ra nên khối lượng bị giảm (m2 < m1).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một trong những phương pháp điều chế ester ethyl acetate là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và xúc tác sulfuric acid đặc trong bình cầu có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chưng cất để thu được ester ethyl acetate ở nhiệt độ thích hợp, theo mô hình thí nghiệm bên:

Một trong những phương pháp điều chế ester ethyl acetate là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và xúc tác sulfuric acid đặc trong bình cầu có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất (ảnh 1)

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650-3200

3300-2500

1780-1650

a

Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.

ĐúngSai
b

Nếu tiến hành thí nghiệm với 46,0 gam ethanol và 60,0 gam acetic acid, sau một thời gian thu được 22,0 gam chất lỏng ở bình hứng (5), thì kết luận rằng hiệu suất của phản ứng ester hóa đúng bằng 25% (không làm tròn) là hoàn toàn chính xác.

ĐúngSai
c

Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.

ĐúngSai
d

Ngoài sản phẩm ester và nước thì trong quá trình thí nghiệm còn sinh ra một số sản phẩm phụ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, nếu nhiệt độ quá cao (vượt quá điểm sôi của các chất), các chất phản ứng (C2H5OH sôi ở 78,3°C, CH3COOH sôi ở 118°C) sẽ bay hơi quá nhanh khỏi hệ thống trước khi kịp phản ứng, hoặc gây ra các phản ứng phụ (như tạo ether hoặc sản phẩm oxy hóa). Do đó, nhiệt độ luôn được khống chế ở mức tối ưu (thường là đun cách thủy hoặc giữ ở 65 – 70°C như đề bài nêu).

b) Sai, ban đầu: nCH3COOH = nC2H5OH = 1

Bình hứng (5) chứa CH3COOC2H5, C2H5OH, một ít H2O và CH3COOH → mCH3COOC2H5 < 22 gam

→ nCH3COOC2H5 < 0,25 → H < 0,25/1 = 25%

c) Sai, phân biệt được nhờ các tín hiệu đặc trưng: Ethanol có hấp thụ của liên kết O-H (alcohol) ở vùng 3650 – 3200 cm-1, nhưng không có peak C=O (1780 – 1650 cm-1). Ethyl acetate: Có peak C=O rất mạnh, nhưng không có peak O-H. Acetic acid: Có cả hai peak (O-H của acid ở 3300 – 2500 cm-1 và C=O).

d) Đúng, dưới tác dụng của H2SO4 đặc và nhiệt độ, có thể xảy ra các phản ứng phụ như: Phản ứng tách nước tạo ether, phản ứng oxy hóa khử (H2SO4 đặc có thể oxy hóa hợp chất hữu cơ tạo ra khí SO2 và các sản phẩm phụ khác).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột như sau: Tinh bột → Glucose → Ethanol. Lên men 338,35 kg sắn khô (chứa 35% khối lượng là tinh bột, phần còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol) với hiệu suất mỗi quá trình trên lần lượt là 90% và 80%. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để pha chế xăng E5 (chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Xác định thể tích (tính bằng Lít) xăng E5 thu được sau pha trộn. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1211

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

mC2H5OH = 338,35.35%.90%.80%.2.46/162 = 48,42164 kg

→ V xăng E5 = 48,42164/(0,8.5%) = 1211 L

24. Tự luận
• 1 điểm

Chuẩn độ hàm lượng ion Fe2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ (sử dụng phương pháp chuẩn độ permanganate), nếu dung dịch trong burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đen MnO2 theo phương trình ion dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ: MnO4-(aq) + Fe2+(aq) → MnO2(s) + Fe3+ + H2O(l). Giả sử một học sinh thao tác chuẩn độ không đúng, làm 55% lượng MnO4⁻ tham gia phản ứng chuyển thành MnO2 (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+). Tổng lượng Fe2+ bị oxi hóa là 2,4 mmol. Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với chuẩn độ đúng? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 6,77

(1) MnO4-(aq) + 4H+(aq) + 3Fe2+(aq) → MnO2(s) + 3Fe3+ + 2H2O(l)

(2) MnO4-(aq) + 8H+(aq) + 5Fe2+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+ + 4H2O(l)

Thao tác đúng (chỉ có phản ứng (2)):

nFe2+ = 2,4 → nMnO4- = 2,4/5 = 0,48 mmol

Thao tác sai (có cả phản ứng (1) và (2)):

nMnO4- = x, gồm 0,55x mol tham gia (1) và 0,45x mol tham gia (2)

→ nFe2+ = 3.0,55x + 5.0,45x = 2,4 → x = 8/13

→ V KMnO4 0,02M đã tăng = (8/13 – 0,48)/0,02 = 6,77 mL

25. Tự luận
• 1 điểm

Chất béo trong thực tế (dầu, mỡ tự nhiên) chủ yếu là triglyceride nhưng luôn có lẫn một ít acid béo tự do nên đã làm ảnh hưởng đến hiệu suất và quy trình xà phòng hóa. Tại một cơ sở sản xuất xà phòng, người ta thuỷ phân hoàn toàn 948,7 gam chất béo X trong 1,6 Lít dung dịch KOH 2 M (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 96,6 gam glycerol. Sau quá trình xử lí và làm khô, sản phẩm xà phòng thu được chứa 74,66% khối lượng là các muối carboxylate. Hãy tính khối lượng xà phòng (tính theo gam) thu được. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1380

nKOH tổng = 3,2 mol

nC3H5(OH)3 = 1,05 → nH2O = 3,2 – 1,05.3 = 0,05

Bảo toàn khối lượng:

mX + mKOH = m muối + mH2O + mC3H5(OH)3

→ m muối = 1030,4 gam

→ m xà phòng = 1030,4/74,66% = 1380 gam

26. Tự luận
• 1 điểm

Nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi xả ra môi trường cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT), giá trị pH của nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận phải nằm trong khoảng từ 5,5 đến 9,0. Một mẫu nước thải của nhà máy có pH = 4. Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải, nhà máy sử dụng vôi sống (CaO) cho vào nước thải để nâng pH từ 4 lên 7. Hãy cho biết khối lượng vôi sống (tính bằng kilogam) cần sử dụng để xử lý 7678,5 m³ nước thải nói trên (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 21,5

nOH- = nH+ cần loại bỏ = 7678,5.(10-4– 10-7)  = 0,76708 kmol

CaO + H2O → Ca2+ + 2OH-

→ nCaO = 0,38354 kmol → mCaO = 21,5 kg

27. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, sodium hydroxide và chlorine được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa sodium chloride thành sodium hydroxide là 65%. Để sản xuất 6,4 tấn sodium hydroxide, cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu sodium chloride?

Xem đáp án

Đáp án: 14,4

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2

mNaCl = 6,4.58,5/(40.65%) = 14,4 tấn

28. Tự luận
• 1 điểm

Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đẩy (Solid Rocket Booster – SRB) của tàu vũ trụ con thoi, theo phản ứng sau:

NH4ClO4 → N2 + Cl2 + O2 + H2O

Ammonium perchlorate đóng vai trò cung cấp oxygen để đốt cháy nhiên liệu, tạo ra lực đẩy rất lớn cần thiết giúp tàu vượt qua lực hấp dẫn của Trái Đất trong những phút đầu tiên. Aluminum là kim loại có khả năng cháy tỏa nhiệt rất lớn; khi aluminum phản ứng với oxygen (do ammonium perchlorate cung cấp), nó tạo ra nhiệt độ rất cao làm khí giãn nở nhanh hơn, tăng lực đẩy của tên lửa. Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 727,8 tấn ammonium perchlorate. Giả sử toàn bộ lượng oxygen sinh ra đều phản ứng hoàn toàn với bột aluminum. Hãy tính khối lượng bột aluminum (tính theo tấn) đã tham gia phản ứng. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 223

2NH4ClO4 → N2 + Cl2 + 2O2 + 4H2O

4Al + 3O2 → 2Al2O3

nO2 = nNH4ClO4 = 727,8/117,5 = 6,194 → nAl = 8,2587

→ mAl = 223 tấn