Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT23 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến thiên enthalpy của một phản ứng được biểu diễn ở hình bên: (∑Δf\({H}_{298}^{0}\) (cđ) là tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tham gia phản ứng, ∑Δf\({H}_{298}^{0}\) (sp) là tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sản phẩm)

Biến thiên enthalpy của một phản ứng được biểu diễn ở hình bên: ∑ΔH298 (cđ) là tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tham gia phản ứng,   (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây về phản ứng đã cho ở trên đúng ?

Phản ứng tỏa nhiệt và Δr\({H}_{298}^{0}\) < 0.

Phản ứng tỏa nhiệt và Δr\({H}_{298}^{0}\) > 0.

Phản ứng thu nhiệt và Δr\({H}_{298}^{0}\) > 0.

Phản ứng thu nhiệt và Δr\({H}_{298}^{0}\) < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Δr\({H}_{298}^{0}\) = ∑ Δf\({H}_{298}^{0}\) (sp) – ∑ Δf\({H}_{298}^{0}\) (cđ) < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử ?

H2 + Cl2 → 2HCl.

O3 + 2Ag → Ag2O + O2.

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.

Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. H (0 lên +1), Cl (0 xuống -1)

B. Ag (0 lên +1), O (0 xuống -2)

C. Không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử, vì không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa.

D. Cl (0 lên +1), Cl (0 xuống -1)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thường, trừ thủy ngân (mercury) ở thể lỏng, các kim loại khác đều tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể được thể hiện dưới dạng mô hình khái quát như hình bên.

Trong tinh thể kim loại gồm :

nguyên tử kim loại và electron độc thân.

ion dương kim loại và các electron hóa trị tự do.

anion kim loại và electron hóa trị tự do.

anion kim loại và electron độc thân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong tinh thể kim loại gồm: ion dương kim loại và các electron hóa trị tự do.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trùng hợp hydrocarbon X ở điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao và xúc tác thích hợp thu được polymer có công thức như hình bên.

Hydrocarbon X có tên gọi là :

ethylene.

methylpropylene.

acetylene.

propylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Polymer có công thức trên là PP (Polypropylene)

→ X là CH2=CH-CH3 (propylene).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau :

Có bao nhiêu chất thuộc loại α-amino acid ?

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Amino acid có ít nhất 1 nhóm amino ở vị trí C số 2 (số 1 là C trong COOH) thuộc loại α-amino acid.

→ Có 3 chất thuộc loại α-amino acid là (1)(2)(3).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số chất có công thức cấu tạo dưới đây :

Có bao nhiêu chất thuộc loại hydrocarbon không no ?

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Có 3 chất thuộc loại hydrocarbon không no là (2)(3)(4). Chất (1) thuộc loại hydrocarbon thơm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là :

Phenol.

Alcohol.

Ketone.

Aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là Alcohol.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế của phản ứng cộng bromine vào liên kết đôi của ethene gồm hai giai đoạn như sau :

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Số liên kết σ (xích ma) trong một phân tử ethene là 4.

Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.

Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ (xích ma).

Ethene làm mất màu nước bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. Sai, C2H4 có tổng 5 liên kết σ (4C-H và 1C-C)

B. Đúng

C. Đúng, giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ C-Br mới.

D. Đúng, Br2 có màu nâu đỏ, khi tham gia phản ứng thì màu bị nhạt dần.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại phân bón nào sau đây là phân bón hữu cơ ?

Đạm urea.

Phân kali.

Phân lân nung chảy.

Phân xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phân xanh là phân bón hữu cơ. Đây là loại phân bón hữu cơ truyền thống. Người ta sử dụng phế phẩm thực vật, phân động vật hoặc rác thải có nguồn gốc hữu cơ… ủ cho mục nát rồi mới bón. Nó cung cấp mùn và chất dinh dưỡng tự nhiên cho đất.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Polysaccharide X có công thức cấu tạo như hình dưới đây :

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Trong phân tử chất X chứa liên kết β-1,4-glycoside.

X được tạo nên từ các gốc β-glucose.

Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, đun nóng thu được glucose.

X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

X tạo bởi các đơn vị β-glucose liên kết với nhau thông qua liên kết β-1,4-glycoside. X là cellulose.

X có nhiều OH gắn với C liền kề nhưng không có khả năng hòa tan Cu(OH)2/OH- do các cấu trúc sợi thẳng dài trong đó các nhóm OH có liên kết hydrogen liên sợi.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện màu xanh tím. Hiện tượng này chứng tỏ trong củ khoai lang có chứa chất nào sau đây?

Cellulose.

Fructose.

Glucose.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ trong củ khoai có tinh bột. Đây là phản ứng màu đặc trưng, rất nhạy, dùng để phát hiện ra tinh bột.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hoá học?

Pin Galvani.

Pin mặt trời.

Acquy.

Pin nhiên liệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Pin mặt trời không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hoá học. Pin mặt trời dựa vào ánh sáng mặt trời để phát điện.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của xà phòng thường là sodium stearate hoặc sodium palmitate. Công thức của sodium stearate là

C2H5COOK.

C17H35COONa.

C17H35COOK.

C2H5COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công thức của sodium stearate là C17H35COONa.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi rắc men rượu vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu thì yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Nồng độ.

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Yếu tố đã được sử dụng là chất xúc tác. Men rượu thực chất là hỗn hợp chứa các vi sinh vật (chủ yếu là nấm men và nấm mốc). Các vi sinh vật này tiết ra các enzyme – đây chính là những chất xúc tác sinh học.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(2) Ethyl acetate có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của acetic acid.

(3) Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.

(4) Vinyl acetate có công thức cấu tạo là CH3COOCH=CH2.

(5) Người ta điều chế isoamyl acetate từ phản ứng ester hóa giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.

Số phát biểu đúng là

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(1) Đúng

(2) Đúng, CH3COOC2H5 không có liên kết hydrogen liên phân tử như CH3COOH nên CH3COOC2H5 có nhiệt độ sôi thấp hơn.

(3) Đúng, chất béo lỏng chứa nhiều gốc acid béo không no, khi được hydrogen hóa (cộng H2) sẽ tạo sản phẩm là chất béo rắn, chứa chủ yếu các gốc acid béo no.

(4) Đúng

(5) Đúng, đây là cách tạo ra số lượng lớn isoamyl acetate dùng làm hương liệu tổng hợp. Một con đường khác tạo ra isoamyl acetate dùng làm hương liệu tự nhiên là chiết xuất từ chuối.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Cho mẩu Na (bằng hạt đậu tương) vào cốc nước ở nhiệt độ thường.

Đốt mẩu Na nóng chảy rồi cho nhanh vào bình chứa khí chlorine.

Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2.

Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

B. 2Na + Cl2 → 2NaCl

C. Không phản ứng

D. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) theo phương trình hóa học sau:

2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g). Việc duy trì điện áp thấp (≈ 5 V) trong quá trình điện phân nhằm ngăn cản quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?

Al3+ + 3e → Al.

Na+ + 1e → Na.

O2 + 4e → O2-.

F2 + 2e → 2F−.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tại cathode có các cation Na+, Al3+, trong đó Al3+ có tính oxi hóa mạnh hơn nên dễ bị khử hơn. Duy trì điện áp thấp đủ để Al3+ bị khử nhưng ngăn cản quá trình khử Na+:

Na+ + 1e → Na.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Công thức cấu tạo mạch hở của glucose là

CH2OH[CHOH]4COOH.

CH2OH[CHOH]4CHO.

CH2OH[CHOH]4CH2OH.

CH2OH[CHOH]5CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Công thức cấu tạo mạch hở của glucose là CH2OH[CHOH]4CHO.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hoá và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid. Dưới đây là công thức cấu tạo của saccharose monolaurate.

a

Saccharose monolaurate có công thức phân tử C12H22O11.

ĐúngSai
b

Trong một phân tử saccharose monolaurate có 7 nhóm hydroxy.

ĐúngSai
c

Từ 500 gam saccharose và 100 gam lauric acid, với hiệu suất của quá trình sản xuất là 47% có thể điều chế được 123,14 gam saccharose monolaurate. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
d

Trong phân tử saccharose monolaurate có nhóm chức ester.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, công thức phân tử của saccharose monolaurate là C24H44O12.

b) Đúng

c) Đúng:

C11H23COOH + HO-C12H21O10 → C11H23COOC12H21O10 + H2O

nC11H23COOH = 0,5; nC12H22O11 = 1,463

H = 47% → nC11H23COOC12H21O10 = 0,5.47% = 0,235

→ mC11H23COOC12H21O10 = 123,14 gam

d) Đúng, phân tử saccharose monolaurate có 1 nhóm chức ester.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Bột whey protein là một nguồn protein chất lượng, chứa rất nhiều amino acid thiết yếu và dễ hấp thụ nhanh chóng hơn so với các thực phẩm chứa protein mà chúng ta ăn hằng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy bột whey protein có thể giúp bạn tăng sức mạnh, hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện giúp tăng cơ và giảm lượng mỡ thừa đáng kể. Nhìn chung bột whey protein là sản phẩm rất an toàn với liều lượng khoảng 1 – 2 muỗng tức khoảng 25 - 50 gam mỗi ngày, thường dùng sau khi tập luyện. Quá liều bột whey protein có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau và chuột rút, một số người cũng có thể bị dị ứng với váng sữa. Cho bảng sau về một số nguồn cung cấp protein trong các thực phẩm:

Tên thực phẩm

Số gam protein cung cấp

Whey protein

27g protein/1 muỗng 32 gam

Ức gà (đã nấu chín)

31g protein/100g ức gà

Thịt cá ngừ (chưa chế biến)

29g protein/100g thịt cá ngừ

Trứng cỡ vừa (đã luộc chín)

6,3g protein/1 quả trứng

a

Trong quá trình tiêu hoá, whey protein bị thuỷ phân tạo thành các α-amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.

ĐúngSai
b

Một vận động viên có cân nặng 90 kg cần bổ sung 2,5 gam protein/1 kg trọng lượng cơ thể/1 ngày. Trong một ngày để bổ sung lượng protein theo yêu cầu trên, vận động viên đó có thể sử dụng: 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng gà, 2 muỗng whey protein ISOGOLD.

ĐúngSai
c

Khi pha bột whey protein với nước sôi (100°C) tốt hơn khi pha với nước nguội (25ºC).

ĐúngSai
d

Bột whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng, lượng thức ăn và thực phẩm bổ sung như trên là phù hợp.

Protein cơ thể cần = 90.2,5 = 225 gam

Protein nạp vào cơ thể = 200.31/100 + 50.29/100 + 15.6,3 + 2.27 = 225 gam

c) Sai, pha với nước nóng sữa bị vón cục, khó hòa tan (do protein bị đông tụ bởi nhiệt), làm mất đi vị ngon, khó uống, đồng thời làm giảm lượng protein hấp thu.

d) Sai, whey protein là thực phẩm bổ sung dùng theo chỉ định của người có chuyên môn, không thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,…

21. Đúng sai
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm cho mẩu kim loại Na vào cốc H2O (dư) ở nhiệt độ thường có nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein.

a

Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng.

ĐúngSai
b

Mẩu kim loại Na di chuyển trên mặt nước.

ĐúngSai
c

Không nên lấy mẩu kim loại Na quá to, vì khi thực hiện thí nghiệm có thể gây nổ.

ĐúngSai
d

Phản ứng của kim loại Na với nước là phản ứng tỏa nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng:

2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g).

Dung dịch NaOH làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.

b) Đúng, khối lượng riêng của Na (0,97 g/cm³) nhỏ hơn nước (1 g/cm³) nên nó nổi. Khí H2 sinh ra liên tục dưới đáy mẩu kim loại thoát ra rất nhanh, tạo ra một lực đẩy (như động cơ phản lực) khiến mẩu Na chạy xoay tròn trên mặt nước.

c) Đúng, khi mẩu Na lớn, lượng nhiệt tỏa ra rất lớn trong thời gian ngắn và lượng khí H2 tích tụ nhiều. Nhiệt lượng này có thể làm khí H2 tự bốc cháy trong không khí hoặc khiến mẩu Na nóng chảy bắn tung tóe (gây nguy hiểm cho người làm thí nghiệm). Thông thường chỉ nên lấy mẩu Na bằng hạt đậu xanh.

d) Đúng, lượng nhiệt tỏa ra lớn đến mức làm mẩu Na nóng chảy thành một viên tròn màu trắng bạc chạy trên mặt nước.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:

Cầu muối chứa muối NH4NO3. Khi pin Galvani trên hoạt động:

a

Phản ứng hóa học diễn ra trong pin Galvani trên giải phóng năng lượng.

ĐúngSai
b

Ion NH4+ trong cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO3- di chuyển về dung dịch bên cathode.

ĐúngSai
c

Có dòng electron di chuyển qua dây dẫn điện từ điện cực Ag sang điện cực Cu.

ĐúngSai
d

Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + Ag+(aq) → Cu+(aq) + Ag(s).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, năng lượng từ phản ứng hóa học trên đã chuyển hóa thành điện năng giúp pin hoạt động.

b) Sai, Cu là anode, tại đây Cu bị oxi hóa thành Cu2+ nên ion NO3- sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của Cu2+. Ag là cathode, tạid dây Ag+ bị khử thành Ag nên NH4+ sẽ di chuyển tới để trung hòa điện tích của NO3-.

c) Sai, khi pin hoạt động electron từ điện cực Cu di chuyển qua dân dẫn đến điện cực Ag.

d) Sai, phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s).

23. Tự luận
• 1 điểm

Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 715

Chuyển đổi: C6H6 → C6H7N

mC6H5NH2 = 1000.93.60%/78 = 715 kg

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ carnalite (công thức hóa học là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của MgCl2 giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ thiết bị mô tả quá trình điện phân như sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Tại cathode xảy ra quá trình: Mg2+ + 2e → Mg.

(2) Tại anode xảy ra quá trình: 2Cl- → Cl2 + 2e.

(3) Khí trơ được sử dụng trong quá trình điện phân trên là khí nitrogen.

(4) Khối lượng riêng của kim loại Mg nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp MgCl2 và KCl nóng chảy.

(5) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite (chứa 43% KCl.MgCl2.6H2O về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) với hiệu suất cả quá trình sản xuất là 75% thì thu được 27,9 kg magnesium. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).

Xem đáp án

Đáp án: 1245

(1)(2) Đúng

(3) Sai, nitrogen không trơ ở nhiệt độ cao, dễ dàng tác dụng với Mg tạo Mg3N2. Khí trơ thường được sử dụng là Ar.

(4) Đúng, Mg nóng chảy nhẹ hơn hỗn hợp MgCl2 và KCl nóng chảy, vì vậy Mg nóng chảy nổi lên trên.

(5) Đúng: mMg = 24.1000.43%.75%/277,5 = 27,9 kg

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho chất X là thành phần chính trong một loại dầu thực vật và có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) X thuộc loại chất béo không no, trong phân tử có ba liên kết π.

(2) Khi sử dụng làm thực phẩm, X có thể cung cấp acid béo omega-6 cho cơ thể.

(3) Ở điều kiện thường, X tồn tại ở thể lỏng và có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g/mL.

(4) Khi để lâu trong không khí, X sẽ bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí tạo ra hợp chất có mùi.

(5) Khi dùng nước có thể dễ dàng rửa sạch chất X bám vào bát, đĩa.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 235;…).

Xem đáp án

Đáp án: 234

(1) Sai, X thuộc loại chất béo không no, trong phân tử có 6 liên kết π (nằm trong 3C=C và 3C=O).

(2) Đúng, trong cấu tạo của X có gốc acid béo omega-6 nên khi sử dụng X sẽ cung cấp omega-6 cho cơ thể.

(3) Đúng, X không no nên ở thể lỏng trong điều kiện thường và X nhẹ hơn nước (khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g/mL).

(4) Đúng, các liên kết C=C trong X dễ bị oxi hóa tạo ra hợp chất có mùi.

(5) Sai, X không tan trong nước, có khả năng bám dính tốt vào bề mặt bát, đĩa nên không thể dùng nước để làm sạch X mà phải dùng thêm nước rửa chén (một loại xà phòng).

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Dầu thực vật và dầu bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

(2) Lấy mật ong pha thành dung dịch thì dung dịch đó có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.

(4) Trong phân tử peptide mạch hở Glu-Ala-Val-Gly có 5 nguyên tử oxygen.

(5) Polychloroprene là một loại cao su tổng hợp.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 3

(1) Sai, dầu thực vật có thành phần chính là chất béo, dầu bôi trơn máy có thành phần chính là hydrocarbon.

(2) Đúng, trong mật ong có nhiều đường như fructose, glucose nên dung dịch của nó có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Đúng, tơ tằm là polymer do con tằm nhả ra, không thông qua tổng hợp nhân tạo nên thuộc loại tơ thiên nhiên.

(4) Sai, peptide mạch hở Glu-Ala-Val-Gly có 4 + 2 + 2 + 2 – 3 = 7 nguyên tử oxygen.

(5) Đúng, polychloroprene được tổng hợp từ chloroprene (CH2=CCl-CH=CH2) bằng phản ứng trùng hợp.

27. Tự luận
• 1 điểm

Kim loại nhôm (Al, aluminium) có một số tính chất: màu trắng bạc (1), dẫn điện tốt (2), tan trong dung dịch hydrochloric acid (3), kim loại nhẹ (4), độ cứng thấp (5), dễ bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí (6). Trong các tính chất trên, có bao nhiêu tính chất thuộc loại tính chất vật lí của nhôm?

Xem đáp án

Đáp án: 1245

Các tính chất thuộc loại tính chất vật lí của nhôm: 1245

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép là không quá 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:

• Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phương trình sau:

NH4+ + O2 + HCO3- → NO2- + CO2 + H2O

• Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion amonium sẽ được oxi hoá trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng:

NH4+ + NO2- → N2 + H2O.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 600 m³ nước thải trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 524

Đổi đơn vị: 1 mg/L = 1 g/m³

mNH4+ cần xử lý = 600(192 – 5) = 112200 gam = 112,2 kg

Phản ứng:

2NH4+ + 3O2 + 4HCO3- → 2NO2- + 4CO2 + 6H2O

NH4+ + NO2- → N2 + 2H2O.

Gộp 2 giai đoạn thì phản ứng là:

4NH4+ + 3O2 + 4HCO3- → 2N2 + 4CO2 + 10H2O

mNaHCO3 phản ứng = 112,2.84/18 = 524 kg