Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường Nghệ An (Lần 2) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường Nghệ An (Lần 2) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT22 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:

(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.

(b) Methylamine phản ứng được với nitrous acid (axit nitrơ) theo phương trình hóa học

CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O

(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.

(d) Methylamine là amine bậc một.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đèn hơi sodium (Na) làm đèn đường cho ánh sáng màu vàng có ưu điểm hơn so bóng đèn sợi đốt: tiết kiệm, ánh sáng xuyên qua sương mù rất tốt. Số hiệu nguyên tử của Na bằng 11. Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron ion Na+ là

1s22s22p6.

1s22s22p53s1.

1s22s22p43s3.

1s22s22p63s1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất H2N-CH(CH3)-COOH là amino acid phổ biến thứ hai trong cấu trúc protein sau

NH2-CH2-COOH. Hợp chất H2N-CH(CH3)-COOH có tên là

valine.

lysine.

alanine.

glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấu trúc carbohydrate X như sau:

Carbohydrate X là

maltose.

saccharose.

fructose.

cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng halogen hóa methane xảy ra theo cơ chế thế gốc SR, qua ba giai đoạn:

Giai đoạn: khơi mào

C l 2 → á n h   s á n g 2 C l •

Giai đoạn: phát triển mạch

C H 4 + C l • → C H 3 • + H C l

C H 3 • + C l 2 → C H 3 C l + C l •

Giai đoạn: tắt mạch

C H 3 • + C l • → C H 3 C l

2 C H 3 • → C H 3 − C H 3

2 C l • → C l 2

Với C l • và CH3• là các gốc tự do sinh ra từ sự phân cắt đồng li cặp electron liên kết.

Nhận định nào sau đây là đúng?

Trong hỗn hợp sản phẩm có lẫn ethane.

Giai đoạn khơi mào chỉ sinh ra phân tử trung hòa điện.

Phản ứng halogen hóa trên thuộc loại phản ứng cộng.

Giai đoạn phát triển mạch không sinh gốc tự do.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Số nguyên tử carbon có trong phân tử của glucose là

24.

11.

12.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một pin Galvani có điện cực zinc (Zn) nhúng trong dung dịch ZnSO4, điện cực copper (Cu) nhúng trong dung dịch CuSO4 và đóng cầu muối. Khi pin hoạt động thì

khối lượng của 2 điện cực Zn và Cu đều giảm.

điện cực Zn xảy ra quá trình khử.

khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.

trong pin Zn – Cu xảy ra phản ứng Zn2+ + Cu → Zn + Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.

• Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.

Nhận định nào sau đây đúng?

Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 3% thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.

Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.

Phản ứng ở bước 2 là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein.

Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate (sodium ethanoate)?

C2H3COOCH3.

HCOOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“…(1)… là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

chất giặt rửa tổng hợp.

xà phòng.

chất béo.

ester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

oxi hóa ion Cl- .

oxi hóa ion Na+.

khử ion Na+.

khử ion Cl- . A

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt tạo thành chuẩn ( Δ f H 2 9 8 o ) của C3H8(g), H2O(l) và CO2(g) lần lượt là -105,00 kJ·mol-1;

–285,8 kJ.mol-1 và –393,50 kJ.mol-1. Biến thiên enthalpy chuẩn ( Δ r H 2 9 8 0 ) của phản ứng C3H8 (g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l) là bao nhiêu?

2218,7 kJ.

+2218,7 kJ.

574,3 kJ.

+574,3 kJ.C

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({∆}_{r}{H}_{298}^{0}=3.\left. -393,5 \right.+4.\left. -285,8 \right.-\left. -105 \right.=-2218,7kJ\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Acetone (propanone) dung môi hữu cơ đa năng được sử dụng rộng rãi như: dùng tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu dính, làm sạch đồ gia dụng, sản xuất sơn…. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của acetone bằng 58. Công thức acetone là

HCHO.

CH3OH.

CH3COOH.

CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào thông tin trong bảng sau

Cặp oxi hoá – khửCu2+/CuAg+/AgFe2+/FeNi2+/Ni
Thế điện cực chuẩn Eo, V+0,340+0,799–0,44–0,257

Hãy cho biết trong các kim loại Cu, Ag, Fe và Ni có bao nhiêu kim loại khử được ion H+ trong dung dịch ở điều kiện chuẩn?

4.

1.

3

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là S

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: Phenol (C6H5OH) phản ứng với nước bromine.

• Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch phenol 5% vào ống nghiệm sạch.

• Bước 2: Nhỏ vài giọt nước bromine bão hoà vào ống nghiệm, lắc đều.

Nhóm học sinh báo cáo các nhận định sau:

(a) Hiện tượng thu được ở bước 2 là nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng.

(b) Phản ứng xảy ra ở bước 2 thuộc loại phản ứng thế.

(c) Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 2 có tên là 2,4,6-tribromophenol.

(d) Ở bước 1, nếu thay phenol bằng benzyl alcohol thì hiện tượng thí nghiệm ở bước 2 không thay đổi.

Số nhận định đúng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O2 ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng).

Cho các phát biểu sau về sản xuất gang, thép.

(a) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện để tách sắt ra khỏi oxide của sắt.

(b) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để tách sắt ra khỏi quặng.

(c) Vai trò than cốc trong quá trình luyện gang gồm: tạo nhiệt, tạo chất khử, tạo gang.

(d) Khi phân tích 30 gam hợp kim của sắt ta thấy có chứa 0,85 gam carbon, vậy mẫu hợp kim đem phân tích là thép.

Số phát biểu đúng là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O2 ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng).

Để chống ăn mòn kim loại người ta bảo vệ các công trình, phương tiện bằng thép nằm trong nước biển bằng cách gắn vào công trình hoặc phương tiện tại vị trí nằm trong nước biển mẫu kim loại Zn.

Nhận định nào sau đây đúng?

Tại anode xảy ra quá trình khử Fe thành Fe2+.

Tại cathode xảy ra quá trình C + O2 → CO2.

Phương pháp bảo vệ kim loại trên là phương pháp phủ bề mặt.

Phương pháp bảo vệ kim loại trên là phương pháp điện hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe-C). Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn (trong đó Cu chiếm 95% về khối lượng). Chuẩn bị dung dịch điện phân là 300mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M.

Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Trong cùng một khoảng thời gian điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện thì lượng đồng bám lên chìa khóa sẽ tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thực nghiệm như sau:

Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe-C). Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn (trong đó Cu c (ảnh 1)

Sau mỗi khoảng thời gian điện phân x phút, lấy ra làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của chìa khóa. Nhóm học sinh điều chỉnh cường độ dòng điện tăng thêm 0,5A rồi tiếp tục điện phân.

Kết quả thực nghiệm được ghi lại trong bảng sau:

Thời điểm

Ban đầu

x phút

2x phút

3x phút

Cường độ dòng điện (A)

 

I

I + 0,5

I + 1

Khối lượng chìa khoá

18,2 gam

18,6 gam

19,1 gam

m gam

(Giả sử toàn bộ đồng sinh ra bám hết lên chìa khoá, hiệu suất điện phân không thay đổi). Số mol electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận được tính theo công thức n = I . t F . Trong đó, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C.mol-1).

a

Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là chính xác.

ĐúngSai
b

Tại mỗi thời điểm trong quá trình điện phân, khối lượng chìa khoá tăng lên bằng khối lượng đồng xu giảm đi.

ĐúngSai
c

Giá trị của m là 19,7.

ĐúngSai
d

Trên bề mặt của chìa khoá, xảy ra quá trình oxi hoá Cu thành ion Cu2+.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

20. Đúng sai
• 1 điểm

Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số (như hình dưới đây). Số 2 là ký hiệu của nhựa làm từ polymer X, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa. Số 3 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer Y, loại nhựa này được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa làm từ polymer Y bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc.

Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số (như hình dưới đây). Số 2 là ký hiệu của nhựa làm từ polymer (ảnh 1)

a

Polymer X được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ethylene.

ĐúngSai
b

Nhựa làm từ polymer X được đánh giá an toàn cho sức khỏe, có thể sản xuất đồ dùng đựng thực phẩm (ở điều kiện thường).

ĐúngSai
c

Polyme Y được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng vinyl chloride.

ĐúngSai
d

Nhựa làm từ polymer Y được sử dụng để sản xuất đồ dùng bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

21. Đúng sai
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

• Bước 1: Chuẩn bị ba ống nghiệm sạch , đánh số (1), (2), (3); cho vào mỗi ống nghiệm 2 mL dung dịch H2SO4 1M.

• Bước 2: Cho đồng thời ba lá kim loại có kích thước như nhau, đã làm sạch bề mặt vào ba ống nghiệm. Lá Al vào ống nghiệm (1), lá Zn vào ống nghiệm (2) và lá Cu vào ống nghiệm (3).

Biết: E C u 2 + / C u o = + 0 , 3 4 0 V ; E A l 3 + / A l o = − 1 , 6 7 6 V ; E Z n 2 + / Z n o = − 0 , 7 6 2 V ; E 2 H + / H 2 o = 0 , 0 0 V .

a

Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.

ĐúngSai
b

Ở bước 2, nếu cho lá Zn vào ống nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch H2SO4 1M và vài giọt dung dịch CuSO4 thì tốc độ khí thoát ra trong ống nghiệm (2) giảm.

ĐúngSai
c

Ở bước 2, tốc độ khí thoát ra ở ống (1) nhanh hơn ống (2).

ĐúngSai
d

Ở bước 1, nếu thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì hiện tượng ba ống nghiệm ở bước 2 sẽ không thay đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

22. Đúng sai
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, dầu chuối (isoamyl acetate) được điều chế từ isoamyl alcohol và acetic acid theo phản ứng ester hoá (xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng):

Trong phòng thí nghiệm, dầu chuối (isoamyl acetate) được điều chế từ isoamyl alcohol và acetic acid theo phản ứng ester hoá (xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng):  Trong một thí nghiệm, người ta cho  (ảnh 1)

Trong một thí nghiệm, người ta cho 8,80 gam isoamyl alcohol phản ứng với 7,2 gam acetic acid được 10,4 gam isoamyl acetate.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại:

Liên kết

O–H (alcohol)

O–H (acid)

C=O (ester)

Số sóng (cm-1)

3650–3200

3300–2500

1750–1735

a

Hiệu suất phản ứng ester hoá trong thí nghiệm trên là 66,67%.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng trên, CH3COOH chỉ đóng vai trò là acid theo thuyết acid-base của Brønsted – Lowry.

ĐúngSai
c

Trên phổ hồng ngoại của dầu chuối, peak ở khoảng 1740 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O của nhóm ester.

ĐúngSai
d

Nếu thay H2SO4 đặc bằng NaOH, phản ứng trên vẫn tạo dầu chuối với hiệu suất cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

\({n}_{{C}_{5}{H}_{11}OH}=0,1;{n}_{Acetic Acid}=0,12=>Acetic Acid dư;Isoamyl Acohol đủ;{n}_{Isoamyl Acetate}=0,08\)

\(=>H=\frac{0,08}{0,1}.100\%=80\%\)

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

23. Tự luận
• 1 điểm

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỷ lệ mol tương ứng 3: 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy các chất trong xăng E5 như sau:

Thành phần xăng E5C2H5OHC8H18C9H20
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)1365,05928,76119,8

Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ phường Thành Vinh, Nghệ An đến phường Thành Sen, Hà Tĩnh với quãng đường là 55 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%). (làm tròn đáp án đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 1,14

Trong 1L xăng E5 có: 50mL ethanol và 950mL xăng truyền thống

⇒ n C 2 H 5 O H = 5 0 . 0 , 8 4 6 = 2 0 2 3 m o l C 8 H 1 8 :   3 x   ( m o l )   ;   C 9 H 2 0 :   4 x   ( m o l )   ⇒   1 1 4 . 3 x     +       1 2 8 . 4 x     =     9 5 0 . 0 , 7 ⇒ x = 9 5 1 2 2   ( m o l )

⇒ [ 2 0 2 3 . 1 3 6 5 , 0 + 3 . 9 5 1 2 2 . 5 9 2 8 , 7 + 4 . 9 5 1 2 2 . 6 1 1 9 , 8 ] . V . 3 0 % = 2 1 1 , 8 . 5 5 ⇒ V = 1 , 1 4   L

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong ruộng lúa, ao, hồ,... thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể hữu cơ đó bị phân huỷ trong điều kiện không có oxygen sinh ra hydrocarbon (X) ở thể khí. Người ta đã lợi dụng điều này để làm các hầm biogas trong chăn nuôi gia súc, tạo khí (X)... Biết kết quả phân tích nguyên tố của (X) có 25% H về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Số nguyên tử hydrogen trong X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 4

CTCT: CH4 => Có 4H

25. Tự luận
• 1 điểm

Alliin là một sulfoxide amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Cấu trúc phân tử Alliin được mô tả dưới đây:

Phân tử khối của Alliin (theo amu) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 177

CTPT: C6H11NO3S

26. Tự luận
• 1 điểm

Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật).

Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2.

- Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6.

Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.

Tiến hành chuẩn độ 50 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thể tích Na2S2O3 trung bình sau ba lần chuẩn độ là 6,31 mL. Khối lượng Cl2 trong mẫu sản phẩm đã đem chuẩn độ ở trên là bao nhiêu mg? (làm tròn đáp án đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,24

\({n}_{{Cl}_{2}}=\frac{1}{2}.0,01.0,00631=3,155.{10}^{-5}=>{m}_{{Cl}_{2}}=3,155.{10}^{-5}.71=2,2{4.10}^{-3}=2,24mg\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ)?

Xem đáp án

Đáp án: 2

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất sau: glucose, saccharose, Gly-Ala-Val, tinh bột, cellulose, ethyl acrylate. Trong điều kiện thích hợp có bao nhiêu chất trong dãy có phản ứng thuỷ phân?

Xem đáp án

Đáp án: 5