Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường Chuyên (Nghệ An và Hà Tĩnh) có đáp án
28 câu hỏi
Một pin điện hóa Ni-H2 được thiết lập như hình vẽ, vôn kế được sử dụng để đo sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni bằng −0,257V. Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H+.
Từ cầu muối, ion K+ đi vào dung dịch NiSO4, ion Cl- đi vào dung dịch HCl.
Suất điện động chuẩn của pin đo được là −0,257V.
Khối lượng điện cực Ni tăng dần, khối lượng điện cực Pt không đổi.
Đáp án đúng là A
A. Đúng:
+ Tại anode: Ni → Ni2+ + 2e
+ Tại cathode: 2H+ + 2e → H2
B. Sai, từ cầu muối ion Cl- đi vào dung dịch NiSO4, ion K+ đi vào dung dịch HCl để cân bằng điện tích.
C. Sai, E°Ni-H2 = -(-0,257) = 0,257V
D. Sai, Ni tan dần nên khối lượng điện cực Ni giảm dần, không có gì bám vào nên khối lượng điện cực Pt không đổi.
Phương pháp Solvay sản xuất Na2CO3 được mô tả bằng sơ đồ sau :

Phát biểu nào sau đây đúng?
Từ quy trình trên, ta thấy trong điều kiện sản xuất NH4Cl dễ tan hơn NaHCO3.
NaHCO3 được tách ra trong quá trình sản xuất bằng phương pháp chưng cất.
Theo quy trình trên, Na2CO3 thu được do đun nóng dung dịch.
Chất thải của quá trình sản xuất theo quy trình trên là NH3 và CO2.
Đáp án đúng là A
A. Đúng, trong cùng điều kiện thì NH4Cl vẫn đang tan trong khi NaHCO3 đã kết tinh tách ra chứng tỏ NH4Cl dễ tan hơn NaHCO3.
B. Sai, NaHCO3 được tách ra trong quá trình sản xuất bằng phương pháp kết tinh. Khi làm lạnh, NaHCO3 có độ tan nhỏ sẽ kết tinh thành tinh thể và tách ra khỏi dung dịch.
C. Sai, lọc lấy tinh thể NaHCO3 rồi mới đun nóng để phân hủy tạo Na2CO3. Không đun nóng dung dịch (ngược lại, phải làm lạnh dung dịch để NaHCO3 kết tinh).
D. Sai, NH3 và CO2 được dẫn tuần hoàn quay lại chu kỳ phản ứng mới chứ không thải ra ngoài. Chất thải chính của quá trình Solvay là CaCl2 và H2O:
CaCO3 → CaO + CO2
CaO + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3 + H2O
Trong sản xuất gang, người ta nén không khí vào lò cao để than cháy nhanh hơn. Yếu tố nào được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Nồng độ.
Đáp án đúng là D
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nồng độ đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng. Đây là yếu tố chính. Không khí nén chứa mật độ các phân tử khí (đặc biệt là O2) cao hơn rất nhiều so với không khí ở điều kiện thường. Khi thổi vào lò, lượng oxygen tiếp xúc với bề mặt than cốc trong một đơn vị thời gian tăng lên, làm tăng số va chạm có lợi, từ đó đẩy nhanh tốc độ phản ứng cháy.
+ Nhiệt độ lò cao cần ổn định ở từng phân khúc, việc thổi khí nén chủ yếu nhằm cung cấp đủ nguyên liệu (O2) cho sự cháy diễn ra liên tục và mãnh liệt.
+ Diện tích tiếp xúc: Yếu tố này phụ thuộc vào kích thước của các cục than cốc (đập nhỏ than) chứ không phải do việc thổi khí.
+ Xúc tác: Phản ứng đốt cháy than cốc không cần chất xúc tác mà tự duy trì nhờ nhiệt độ cao trong lò.
Giấm ăn là dung dịch loãng (nồng độ 3 – 5%) của chất nào sau đây?
C2H5OH.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5CHO.
Đáp án đúng là C
Giấm ăn là dung dịch loãng (nồng độ 3 – 5%) của CH3COOH.
Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amylopectin.
Poly(vinyl chloride).
Polypropylene.
Cellulose.
Đáp án đúng là A
Polymer có mạch phân nhánh là amylopectin: Đây là một thành phần của tinh bột. Ngoài các liên kết α-1,4-glycoside tạo mạch dài, nó còn có các liên kết α-1,6-glycoside tạo nên các điểm nhánh.
Menthol và menthone (có cấu tạo như hình bên) là thành phần chính có trong tinh dầu bạc hà, chúng tạo nên mùi thơm đặc trưng của bạc hà. Phát biểu nào sau đây đúng?

Đun nóng menthol với H2SO4 đặc ở 170°C thu được alkene tương ứng.
Khử menthone bằng LiAlH4 thu được menthol.
Menthone có phản ứng với I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
Hai chất này có cùng công thức phân tử.
Đáp án đúng là B
A. Sai, tách H2O menthol (H2SO4 đặc, 170°C) thu được hydrocarbon mạch vòng, có 1C=C, không phải alkene.
B. Đúng
C. Sai, menthone không có CH3CO- nên không phản ứng với I2/NaOH.
D. Sai, menthol (C10H20O) và menthone (C10H18O).
Khi đốt trên ngọn lửa đèn khí không màu hơi chất của K sẽ làm ngọn lửa chuyển sang màu:
đỏ tía.
vàng.
xanh.
tím.
Đáp án đúng là D
Khi bị nung nóng, electron của nguyên tử kim loại bị kích thích lên mức năng lượng cao, sau đó quay về mức thấp hơn và phát ra ánh sáng đặc trưng.
Khi đốt trên ngọn lửa đèn khí không màu hơi chất của K sẽ làm ngọn lửa chuyển sang màu tím.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa tự nhiên?
Tan tốt trong nước nên không tạo bọt khi tiếp xúc với nước.
Không sử dụng được trong nước cứng do tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+.
Có sẵn trong tự nhiên nên dễ sản xuất quy mô công nghiệp và giá thành rẻ.
Lành tính với da, dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là D
A. Sai, các chất giặt rửa tự nhiên như saponin khi tiếp xúc với nước và có tác động cơ học (vò, lắc) vẫn tạo bọt rất tốt. Bọt này giúp phân tán vết bẩn và giảm sức căng bề mặt của nước.
B. Sai, chất giặt rửa tự nhiên không bị mất tác dụng trong nước cứng do không tạo kết tủa với Mg2+, Ca2+.
C. Sai, mặc dù có sẵn trong tự nhiên nhưng việc thu hoạch, chiết tách và tinh chế chất giặt rửa tự nhiên thường tốn kém và khó tiêu chuẩn hóa hơn so với việc tổng hợp hóa học từ dầu mỏ. Do đó, giá thành của chúng thường cao hơn và khó sản xuất ở quy mô công nghiệp khổng lồ như các loại bột giặt thông thường.
D. Đúng, vì có nguồn gốc thực vật, các chất này thường có độ pH trung tính, không gây kích ứng da tay và đặc biệt là dễ bị vi sinh vật phân hủy hoàn toàn khi thải ra môi trường, không gây hiện tượng phú dưỡng hay ô nhiễm nguồn nước.
Chất nào sau đây có liên kết ion?
NH3.
HCl.
KCl.
N2.
Đáp án đúng là C
Hợp chất KCl tạo bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình nên có liên kết ion.
Để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử ta dựa vào sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số proton.
Số oxi hóa.
Số mol.
Số khối.
Đáp án đúng là B
Để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử ta dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử.
Để bảo vệ vật làm bằng gang, thép khỏi bị ăn mòn người ta thực hiện các biện pháp chống ăn mòn sau:
(1) Gắn các tấm kẽm vào mặt ngoài vỏ tàu làm bằng thép.
(2) Sơn kín bề mặt khung cửa làm bằng thép.
(3) Tráng kẽm lên bề mặt thép khi sản xuất tôn.
(4) Bôi dầu, mỡ lên ốc vít trên đường ray.
Trong các biện pháp trên có bao nhiêu biện pháp chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt?
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là A
Có 3 biện pháp chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt là (2)(3)(4): Các biện pháp này dùng sơn, dầu mỡ hoặc kim loại bền hơn (Zn) tạo lớp ngăn cách giữa kim loại cần bảo vệ và môi trường.
Biện pháp (1) dùng phương pháp điện hóa để bảo vệ kim loại.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các tính chất hóa học đặc trưng cần thiết.
Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính thống nhất cho vật liệu composite.
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.
Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt (cốt sợi hoặc cốt hạt).
Đáp án đúng là A
A. Sai, vai trò chính của vật liệu cốt là chịu ứng suất tập trung và đảm bảo cho composite có các tính chất cơ học cần thiết (như độ bền kéo, độ cứng, độ chịu nhiệt), chứ không phải là quyết định các tính chất hóa học đặc trưng.
B. Đúng, vật liệu nền đóng vai trò là chất kết dính, bao quanh và bảo vệ vật liệu cốt, giúp truyền lực đều lên các sợi/hạt cốt và tạo ra sự thống nhất cho cấu trúc vật liệu.
C. Đúng, composite tận dụng ưu điểm của các thành phần riêng lẻ (ví dụ: sợi thủy tinh bền nhưng giòn kết hợp với polymer dẻo dai) để tạo ra một loại vật liệu mới có tính chất ưu việt hơn hẳn.
D. Đúng, cấu tạo điển hình của composite gồm nền (thường là nhựa/polymer, kim loại hoặc gốm) và cốt (dạng sợi như sợi carbon, sợi thủy tinh hoặc dạng hạt như bột đá, bột kim loại).
Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chất nào sau đây thì giá trị pH của dung dịch giảm?
NaOH.
HCl.
CuSO4.
NaCl.
Đáp án đúng là C
A. 2H2O → 2H2 + O2
Thể tích dung dịch giảm dần → Nồng độ OH- tăng dần (nOH- không đổi) → pH tăng dần.
B. 2HCl → H2 + Cl2
Nồng độ H+ giảm dần → pH tăng dần.
C. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
Nồng độ H+ tăng dần → pH giảm dần.
D. 2NaCl + 2H2O → H2 + Cl2 + 2NaOH
Nồng độ OH- tăng dần → pH tăng dần.
Phản ứng hóa học của ethylene với bromine trong dung dịch xảy ra qua hai giai đoạn theo cơ chế như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
Phản ứng này thuộc loại phản ứng cộng electrophile.
Giai đoạn 1 có sự phân cắt liên kết π trong phân tử ethylene.
Giai đoạn 1 có sự tạo thành tiểu phân trung gian là carbanion.
Giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ.
Đáp án đúng là C
A. Đúng, đây là phản ứng cộng electrophile vì tác nhân tấn công đầu tiên là một electrophile Brδ+.
B. Đúng, để hình thành liên kết với bromine, liên kết π kém bền trong nối đôi của ethylene phải bị phá vỡ.
C. Sai, giai đoạn 1 tạo thành carbocation, không phải carbanion.
D. Đúng, giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ C-Br mới.
Cho thế điện cực chuẩn: E°(Al3+/Al) = -1,66 V; E°(Cu2+/Cu) = +0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin Al-Cu bằng bao nhiêu?
+1,32 V.
−1,32 V.
−2,00 V.
+2,00 V.
Đáp án đúng là D
E°Al-Cu = E°Cu2+/Cu – E°Al3+/Al = 2,00V
Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đều được tạo ra từ phản ứng thủy phân tinh bột.
Đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Đều hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đáp án đúng là B
A. Đúng, glucose và fructose có cùng CTPT C6H12O6 nhưng cấu tạo khác nhau nên chúng là đồng phân cấu tạo của nhau.
B. Sai, tinh bột là polymer của glucose nên thủy phân hoàn toàn tinh bột chỉ tạo glucose, không tạo fructose.
C. Đúng, dạng mạch hở glucose có nhóm -CHO. Trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens có cân bằng glucose ⇋ fructose, vì vậy cả 2 chất đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
D. Đúng, cả glucose và fructose đều có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: Hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch màu xanh lam.
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp nào?
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Đáp án đúng là A
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp kết tinh. Theo đó dịch đường được cô đặc và làm lạnh, độ tan saccharose giảm nên tinh thể saccharose sẽ kết tinh, tách ra khỏi dung dịch.
Cho cân bằng hóa học sau xảy ra trong bình kín: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) Δr\({H}_{298}^{0}\) = −197,8 kJ
Khi tác động một trong các yếu tố sau thì yếu tố nào sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Thêm chất xúc tác.
Tăng thể tích bình.
Đáp án đúng là B
A. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, vì vậy tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
B. Chiều thuận có số phân tử khí giảm nên tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
C. Chất xúc tác làm hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng nhưng không làm thay đổi thành phần khi cân bằng.
D. Tăng thể tích bình sẽ làm giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư nóng, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của E bằng 88 và Y bằng 46. Phổ hồng ngoại (IR) của E và Y cho ở hình sau:

Cho bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất | Liên kết | Số sóng | Hợp chất | Liên kết | Số sóng |
Alcohol | O–H | 3500 – 3200 | Carboxylic acid | C=O | 1760 – 1690 |
Aldehyde | C–H | 2830 – 2695 | O–H | 3300 – 2500 | |
C=O | 1740 – 1685 | Ester | C=O | 1750 – 1715 | |
Ketone | C=O | 1715 – 1666 | C–O | 1300 – 1000 |
Các chất X, Y tan tốt trong nước còn chất E ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Do phân tử khối của E lớn hơn nhiều so với Y nên nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của Y.
Chất Y có trong thành phần của xăng E5, rượu, bia và một số loại dung dịch sát khuẩn.
Trong phòng thí nghiệm, chất E được điều chế bằng cách đun nóng giấm ăn với dung dịch loãng của Y.
Số C = 88.54,55%/12 = 4
Số H = 88.9,09%/1 = 8
Số O = 88.36,36%/16 = 2
E là C4H8O2
Y có tín hiệu của O-H nhưng không có tín hiệu của C=O nên Y là alcohol. MY = 46 → Y là C2H5OH
E + NaOH → Muối của acid X + Alcohol Y
→ E là CH3COOC2H5
a) Đúng, các chất X, Y đều tan rất tốt trong nước. E có gốc kị nước lớn nên độ tan nhỏ. E nhẹ hơn nước.
b) Sai, dù ME > MY nhưng Y có liên kết hydrogen liên phân tử, E thì không nên nhiệt độ sôi của E không thể cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của Y.
c) Đúng
d) Sai, E điều chế từ CH3OOH khan và C2H5OH khan hoặc dung dịch có nồng độ rất lớn để hạn chế H2O. Không thể dùng giấm ăn (CH3COOH loãng 2 – 5%) hay dung dịch loãng của Y.
Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương đương saccarose (khoảng 17 kJ/g), tuy nhiên chỉ cần một lượng rất nhỏ APM đã tạo ra độ ngọt cần thiết. Do đó năng lượng chúng ta đưa vào cơ thể sẽ không đáng kể. Công thức cấu tạo của APM cho như hình bên.

Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α-amino acid là glutamic acid và alanine.
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
a) Đúng, APM không chứa các đơn vị glucose nên không làm tăng lượng glucose trong máu.
b) Sai, với 1 chức acid, 1 chức ester và 1 chức peptide, 1 mol APM phản ứng được với tối đa 3 mol NaOH trong dung dịch.
c) Sai, APM là một ester methyl của dipeptide tạo bởi acid aspartic và phenylalanine.
d) Sai, APM là hợp chất tạp chức, phân tử có 4 loại nhóm chức: carboxylic acid, amine, peptide, ester.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA có công thức chung là MCO3. Một số muối phổ biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Chúng đều bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau: MCO3(s) → MO(s) + CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng với các chất được cho trong bảng sau:
Muối (MCO3) | MgCO3(s) | CaCO3(s) | SrCO3(s) | BaCO3(s) |
Δr\({H}_{298}^{0}\) (kJ) | 101,08 | 183,31 | 234,55 | 274,68 |
Độ bền nhiệt và nhiệt độ bắt đầu phân hủy của các muối carbonate tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
Khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
Phản ứng nhiệt phân các muối MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3 đều là phản ứng thu nhiệt.
Giá trị Δr\({H}_{298}^{0}\) trong bảng trên cũng là nhiệt tạo thành chuẩn của các muối MCO3 tương ứng.
a) Đúng, Δr\({H}_{298}^{0}\)> 0 và tăng dần nên năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra tăng dần → Độ bền nhiệt tăng dần và nhiệt độ bắt đầu phân hủy cũng tăng dần.
b) Sai, khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến CaCO3 sau đó lại giảm dần:
MgCO3 cần 101,08/84 = 1,20 kJ/g.
CaCO3 cần 183,31/100 = 1,83 kJ/g.
SrCO3 cần 234,55/148 = 1,58 kJ/g.
BaCO3 cần 274,68/197 = 1,39 kJ/g.
c) Đúng, các phản ứng đều có Δr\({H}_{298}^{0}\)> 0 nên đều thu nhiệt.
d) Sai, Δr\({H}_{298}^{0}\) trong bảng là enthalpy của phản ứng phân hủy, không phải nhiệt tạo thành chuẩn (tạo từ các đơn chất bền).
Một học sinh đi trải nghiệm quan sát thấy các vật làm bằng thép carbon khi để trong không khí ở vùng gần biển thì bị gỉ nhiều hơn so với vùng xa biển. Từ đó học sinh đưa ra giả thiết “tốc độ ăn mòn của thép phụ thuộc vào nồng độ NaCl trong môi trường điện li, nếu môi trường điện li có nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ ăn mòn càng nhanh”. Để chứng minh giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba đinh sắt (bằng thép) giống nhau và được làm sạch bề mặt, cho vào ba cốc thủy tinh như nhau và ba cốc (như hình vẽ): Cốc 1 chứa 50 mL dung dịch NaCl khoảng 1%; cốc 2 chứa 50 mL dung dịch NaCl 3% và cốc 3 chứa 50 mL nước cất. Để ba cốc ở trong không khí ở nhiệt độ khoảng 25°C, sau 10 ngày thấy đinh sắt trong cốc 1 gỉ vừa, đinh sắt trong cốc 2 gỉ nhiều còn đinh sắt trong cốc 3 bị gỉ ít.

Đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hóa trong đó chất oxi hóa là NaCl.
Ở cốc 3, chỉ xảy ra ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn đinh sắt chậm hơn ở cốc 1 và 2.
Nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ phản ứng của Fe với NaCl xảy ra càng nhanh.
Từ kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết mà nhóm học sinh đưa ra là đúng.
a) Sai, đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hóa trong đó chất oxi hóa là O2 hòa tan. NaCl chỉ là chất điện li, hỗ trợ quá trình ăn mòn.
b) Sai, nước cất khi để lâu trong không khí sẽ chuyển thành dung dịch có hòa tan các chất khí như CO2, O2… Vì vậy cốc 3 vẫn có ăn mòn điện hóa nhưng độ điện li (của H2CO3 do CO2 hòa tan) nhỏ nên tốc độ ăn mòn chậm hơn.
c) Sai, Fe không phản ứng với dung dịch NaCl. Dung dịch NaCl có nồng độ càng lớn, dung dịch càng chứa nhiều chất điện li thì quá trình ăn mòn xảy ra càng mạnh.
d) Đúng, sóng và gió sẽ mang theo những hạt nhỏ nước biển chứa muối bay vào đất liền, càng gần biển nồng độ muối càng lớn, vật bằng thép bị gỉ càng nhanh. Thí nghiệm trên cũng cho thấy điều đó nên giả thuyết là đúng.
Các acid béo omega-3 trong cơ thể DHA (docosahexaenoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid) là hai loại omega-3 chuỗi dài có nhiều lợi ích cho cơ thể. Omega-3 và omega-6 có cấu trúc và vai trò khác nhau trong cơ thể và tỷ lệ thích hợp đối với 2 nhóm acid béo này là omega-3/omega-6 = 1/1 hoặc 2/1. Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do và xà phòng hóa triglyceride trong 1 gam chất béo. Chất béo E gồm các triglyceride chỉ được tạo bởi DHA và EPA và acid béo DHA, EPA có chỉ số xà phòng hóa là 173,6 và chỉ số acid là 5,6. Khi sử dụng 100 gam E làm thức ăn thì cung cấp tối đa cho cơ thể bao nhiêu gam acid béo omega-3? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng phần mười).
Đáp án: 96,2
nH2O = nKOH phản ứng với acid = 100.5,6/(56.1000) = 0,01 mol
nKOH phản ứng tổng = 100.173,6/(56.1000) = 0,31 mol
→ nC3H5(OH)3 = (0,31 – 0,01)/3 = 0,1
Bảo toàn khối lượng:
mE + mKOH tổng = mRCOOK + mH2O + mC3H5(OH)3
→ mRCOOK = 107,98 gam
→ mRCOOH cung cấp cho cơ thể từ E (bao gồm acid sẵn có và acid sản phẩm thủy phân trong hệ tiêu hóa = 107,98 – 0,31.39 + 0,31.1 = 96,2 gam
Nhà máy công ty cổ phần Superphosphate và hóa chất Lâm Thao sản xuất 100 tấn phân bón NPK (15 – 15 – 15) bằng cách phối trộn các loại gồm SA (chứa (NH4)2SO4, có độ dinh dưỡng 21%), Urea (có độ dinh dưỡng 46%), ammophos (16 – 48 – 0), phân kali (chứa KCl, có độ dinh dưỡng 60%) với 2 tấn là hỗn hợp các chất chống kết dính, chất chống vón cục, các phụ gia. Khối lượng (tấn) phân bón urea đã sử dụng để sản xuất 100 tấn NPK ở trên là bao nhiêu? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng phần trăm).
Đáp án: 4,93
mSA = a tấn, mUrea = b tấn, mAmmophos = c tấn, m phân kali = d tấn
→ a + b + c + d + 2 = 100
mN = 21%a + 46%b + 16%c = 15
mP2O5 = 48%c = 15
mK2O = 60%d = 15
→ a = 36,82; b = 4,93; c = 31,25; d = 25
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hóa và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa | X – Y | T – X | Z – X |
Suất điện động chuẩn (V) | 0,32 | 0,46 | 1,24 |
Sắp xếp các kim loại (ứng với các số) theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải (ví dụ 1324, 4321,…).
Đáp án: 3412
Từ các điện cực → Tính khử X > Y; T > X; Z > X
E°T-X < E°Z-X → Tính khử Z > T
Vậy Z > T > X > Y (3412)
Cho peptide có cấu trúc như sau:

Số đơn vị α-amino acid trong peptide trên là bao nhiêu?
Đáp án: 6
Peptide trên có 6 đơn vị α-amino acid (Gly-Ala-Val-Lys-Ser-Glu).
Trong số các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose triacetate, polystyrene, poly(hexamethylene adipamide), polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene). Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Đáp án: 4
Có 4 polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, gồm: poly(vinyl chloride), polystyrene, polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene).
Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:
• Giai đoạn 1: Cho quặng vàng dung dịch NaCN 0,5% (dư) đồng thời sục không khí dư vào hỗn hợp, khi đó xảy ra phản ứng:
(1) Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
(2) 2NaCN + 2Na2S + 2H2O + O2 → 2NaSCN + 4NaOH
(3) Na2S + 2O2 → Na2SO4
• Giai đoạn 2: Lọc bỏ cặn bẩn, cho dung dịch nước lọc bỏ kim loại kẽm (zinc, Zn) vào dung dịch nước lọc, khi đó xảy ra phản ứng:
2Na[Ag(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
Lọc lấy chất rắn, tinh chế chất rắn này bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được kim loại Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 2% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên theo quy trình này thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng đơn vị).
Đáp án: 232
Tỉ lệ nZn : nAg = 1 : 2
→ mZn phản ứng = 65.1000.86,8%/248 = 227,5 kg
mZn cần dùng = 227,5 + 227,5.2% = 232 kg








