Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT20 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020

Quốc giaIn-đô-nê-xi-aCam-pu-chiaMa-lai-xi-aPhi-lip-pin
Diện tích (nghìn km2)1916,9181,0330,3300,0
Dân số (triệu người)271,715,532,8109,6

(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)

Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất?

Phi-lip-pin.

In-đô-nê-xi-a.

Cam-pu-chia.

Ma-lai-xi-a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành nội thương của nước ta?

Hàng hóa phong phú, đa dạng và đáp ứng nhu cầu của người dân.

Nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất trong nước.

Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng rất cao và ngày càng tăng.

Nhiều loại hàng hóa, cả nước đã hình thành thị trường thống nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất của gió mùa đông bắc nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta

Lạnh ẩm.

Lạnh khô.

Ẩm ướt.

Khô hanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

Phân bố đô thị không đều theo vùng.

Cơ sở hạ tầng các đô thị đều hiện đại.

Hạn chế lối sống thành thị.

Không có các chuỗi đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?

Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.

Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.

Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.

Tạo ra nhiều khu công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

Nhiều sông.

Phần lớn là sông nhỏ.

Giàu phù sa.

Ít phụ lưu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?

Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Trong năm có hai mùa mưa, khô

Do có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Do có diện tích đồi núi lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có

lượng mưa lớn.

nền nhiệt độ cao.

khí hậu mát mẻ.

nhiều sông lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.

cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất lượng nguồn lao động của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Phần lớn lao động đã qua đào tạo.

Tác phong công nghiệp rất cao.

Kinh nghiệm sản xuất phong phú.

Lao động có ý thức kỷ luật rất cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?

Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.

Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.

Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí địa lí nước ta

tiếp giáp Ấn Độ Dương và biển Đông.

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

ở trung tâm của bán đảo châu Á.

nằm ở khu vực Đông Nam Á hải đảo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

Dân số tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang già hoá.

Tỉ lệ dân số nam nhiều hơn so với dân số nữ.

Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên ở nước ta để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ là

có vùng đặc quyền kinh tế rộng

bờ biển có nhiều đầm phá, bãi triều

có hệ thống sông ngòi, ao hồ nhiều

có nhiều ngư trường trọng điểm

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do

có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.

điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.

nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể.

vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.

địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.

chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là

tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.

tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.

giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt. (trứng, sữa)

phát triển nông nghiệp xanh gắn với xây dựng nông thôn mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:  Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nước ta giai đoạn 2015 - 2021 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, nxb Thống kê Việt Nam 2022) (ảnh 1)

Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nước ta giai đoạn 2015 - 2021

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, nxb Thống kê Việt Nam 2022)

a

Năm 2021, năng suất cà phê đạt gần 25 tạ/ha.

ĐúngSai
b

Giai đoạn 2015 - 2021, diện tích và sản lượng cà phê tăng liên tục.

ĐúngSai
c

Năm 2021 so với năm 2015, diện tích tăng nhanh hơn sản lượng.

ĐúngSai
d

Năm 2021 so với năm 2015, năng suất cà phê tăng 3,1 tạ/ha.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S; b) Đ; c) S; d) Đ

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình.

a

Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.

ĐúngSai
b

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây.

ĐúngSai
c

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao

ĐúngSai
d

Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023.

a

Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình.

ĐúngSai
b

Già hóa dân số tạo thuận lợi cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng chi phí phúc lợi xã hội.

ĐúngSai
c

Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự già hóa nhanh chóng.

ĐúngSai
d

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ; b) S; c) Đ; d) S

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Trồng trọt chiếm phần lớn giá trị sản xuất trong nông nghiệp, với nhiều cây trồng chủ lực như lúa, cây công nghiệp lâu năm. Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.

a

Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và mở rộng thị trường.

ĐúngSai
b

Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do có đất feralit diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.

ĐúngSai
c

Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

ĐúngSai
d

Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi nước ta giai đoạn 2019 – 2023

Năm

2019

2020

2022

2023

Sữatươi(triệu lít)

986,1

1 049,3

1 124,3

1 185,3

Trứnggiacầm(triệuquả)

15 355,4

16 656,5

18 073,7

19 149,4

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023)

Hãy cho biết trong giai đoạn 2019 - 2023, tốc độ tăng trưởng sản lượng Trứng gia cầm nhiều hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng Sữa tươi bao nhiêu % ? (lấy năm 2019 = 100%) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị %)

Xem đáp án

Đáp án: 4,5

24. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, diện tích tỉnh Nghệ An là khoảng 16,5 nghìn km² và có dân số trung bình ước tính khoảng 3,47 triệu người. Mật độ dân số năm 2024 của tỉnh Nghệ An là bao nhiêu người/km2 ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2 )

Xem đáp án

Đáp án: 210

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Nhiệtđộ(0C)

18,6

15,3

23,4

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022)

Cho biết: Biên độ nhiệt năm của Hà Nội năm 2022 là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của 0C).

Xem đáp án

Đáp án: 16,1

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta đạt 108,24 nghìn tỷ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp khai khoáng chiếm 3,1% giá trị sản xuất công nghiệp. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp khai khoáng năm 2024 đạt bao nhiêu nghìn tỷ đồng? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỷ đồng)

Xem đáp án

Đáp án: 3,4

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, Dân số Việt Nam là 101,1 triệu người trong đó nam giới chiếm 49,9% và nữ giới 50,1%. Dân số nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị triệu người).

Xem đáp án

Đáp án: 50,4

28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, Việt Nam đạt sản lượng lúa khoảng 43,5 triệu tấn trên tổng diện tích gieo trồng khoảng 7,12 triệu ha. Vậy năng suất lúa nước ta năm 2023 của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị tạ/ha).

Xem đáp án

Đáp án: 61,1