Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 THPT Tân An (Tây Ninh) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
nguồn thức ăn được đảm bảo, cơ sở hạ tầng cải thiện.
Đáp án đúng là C
các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.
bờ biển khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.
các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.
bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.
Đáp án đúng là A
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Đáp án đúng là B
Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Đáp án đúng là B
đất sét.
cao lanh.
đá vôi.
than.
Đáp án đúng là D
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng là A
các khu kinh tế ven biển và đảo.
sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
các hoạt động du lịch và thủy sản.
phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Đáp án đúng là D
cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.
Đáp án đúng là C
Cho biểu đồ sau:
Sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 -2024
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Sản lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng đều tăng liên tục qua các năm.
Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Năm 2024 so với năm 2010, sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng.
Đáp án đúng là C
tạo ra khối lượng nông sản lớn và có giá trị cao.
tận dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, thu hút vốn.
đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với địa hình.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
Đáp án đúng là A
Sông Hồng.
Sông Cửu Long.
Sông Đà Rằng.
Sông Đà.
Đáp án đúng là C
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
dải đồng bằng ven biển, khí hậu thuận lợi, chủ yếu là đất cát pha.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, diện tích đất feralit lớn.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Đáp án đúng là B
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.
phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.
Đáp án đúng là C
Cho bảng số liệu:
Tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Năm | Doanh thu (tỉ đồng) | Số thuê bao (nghìn thuê bao) | |
Di động | Cố định | ||
2015 | 294 932,6 | 123 924,6 | 5 437,7 |
2019 | 388 554,05 | 126 150,5 | 3 658 |
2020 | 346 196,91 | 123 626,7 | 3 205,8 |
2024 | 397 339,7 | 118 634,5 | 2644,1 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình phát triển triển ngành bưu chính viễn thông nước ta giai đoạn 2015 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Miền, kết hợp, cột.
Cột, tròn, kết hợp.
Kết hợp, đường, cột.
Đường, tròn, kết hợp.
Đáp án đúng là C
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển của giáo dụ, y tế.
Do quá trình đổi mới và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
Xu hướng hội nhập quốc tế và xuất khẩu nguồn lao động.
Đáp án đúng là A
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu.
thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
Đáp án đúng là A
Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệpchủ yếu dựa vào
chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.
lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.
nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. ( 4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành phát triển lâu đời ở nước ta. Các sản phẩm chế biến của ngành đa dạng, từ chế biến sản phẩm trồng trọt (gạo xay xát, đường kính,…), chế biến sản phẩm chăn nuôi (sữa và các sản phẩm từ sữa,…) đến chế biến sản phẩm thủy sản (nước mắm, thủy sản đông lạnh,…). Sản phẩm của ngành phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, thủy sản và ngoại thương ở nước ta.
Đường kính là một trong những sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm ở nước ta chưa được tiêu thụ trên thị trường quốc tế.
Cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta đa dạng chủ yếu do ngành phát triển lâu đời, lao động có nhiều kinh nghiệm, giao thông vận tải được đầu tư.
1a | 1b | 1c | 1d |
Đ | Đ | S | S |
Cho bảng số liệu:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: triệu cái)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Máy in | 14,5 | 25,8 | 25,0 |
Điện thoại di động | 37,5 | 235,6 | 183,3 |
Ti vi lắp ráp | 2,8 | 5,5 | 20,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Các sản phẩm công nghiệp đều tăng do đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Để thể hiện qui mô sản lượng sản phẩm công nghiệp, biểu đồ cột thích hợp nhất.
Sản lượng máy in có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn điện thoại di động.
Sản lượng các sản phẩm công nghiệp nước ta tăng đều qua các năm.
2a | 2b | 2c | 2d |
Đ | Đ | S | S |
Cho thông tin sau:
Giao thông vận tải trong vùng Đông Nam Bộ được phát triển với đẩy đủ các loại hình: đường ô tô (với các tuyến quốc lộ 1, 13, 51, 22, 14,...), các tuyến cao tốc được tăng cường và mở rộng như Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận, các tuyến cao tốc đang được xây dựng như Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, Biên Hoà - Vũng Tàu,...; đường sắt (có tuyến đường sắt Thống Nhất); đường sông; đường biển (bến cảng Cát Lái, Cái Mép, Thị Vải,...) và đường hàng không (cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất có năng lực vận chuyển đứng đầu cả nước, cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được xây dựng).
Giao thông đường bộ của Đông Nam Bộ phát triển hơn các vùng khác chủ yếu do các ngành kinh tế phát triển mạnh.
Phát triển giao thông đường hàng không giúp Đông Nam Bộ thu hút đầu tư, đảm nhận vai trò chủ yếu trong vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.
Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ.
Thuận lợi về tự nhiên trong phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Bộ là biển rộng, gần đường biển quốc tế.
3a | 3b | 3c | 3d |
Đ | S | Đ | Đ |
Cho thông tin sau:
Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão khiến cho sự theo dõi thời tiết hàng năm để điều khiển thời vụ gieo trồng và việc chọn giống cây chồng chịu được thiên tai như rét, hạn, úng là một đòi hỏi thực tiễn. Như thế, khí hậu nước ta thất thường cả trong chế độ nhiệt, cả trong chế độ mưa.
Nhiệt độ tháng 7 có phân hóa, biên độ nhiệt năm về phía Nam nhỏ dần.
Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc - Nam, mùa đông ở Bắc Bộ nhiệt ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc vào thời kì mùa đông là do hoạt động của gió Mậu dịch.
Khí hậu vùng Đông Bắc Bộ về mùa đông mang tính thất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến.
4a | 4b | 4c | 4d |
Đ | S | Đ | S |
PHẦN III. (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho bảng số liệu:
Khối lượng vận chuyển hàng hóa và cự li vận chuyển trung bình của một số ngành vận tải
nước ta năm 2023
Tiêu chí | Đường sắt | Đường hàng không |
Khối lượng vận chuyển (nghìn tấn) | 4639 | 329 |
Cự li vận chuyển trung bình (km) | 801 | 25347 |
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết khối lượng luân chuyển hàng hoá của đường hàng không và đường sắt nước ta năm 2023 chênh lệch bao nhiêu triệu tấn.km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 4623
Năm 2022, tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 51704,88 nghìn người, trong đó số lao động nam là 27527,09 nghìn người. Tính tỉ lệ lao động nữ từ 15 tuổi trở lên ở nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Đáp án: 46,8
Cho bảng số liệu sau:
Mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn, giai đoạn 2005 - 2022
(Đơn vị: cm)
Năm | 2005 | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
Mực nước cao nhất | 1470 | 1540 | 1629 | 1506 | 1587 |
Mực nước thấp nhất | 1207 | 1226 | 1215 | 1185 | 1232 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2005 - 2022, mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn có sự chênh lệch lớn nhất vào năm nào?
Đáp án: 2015
Đáp án: 68,7
Năm 2023, diện tích trồng ngô của nước ta là 884,6 nghìn ha, năng suất ngô là 50,2 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng ngô của nước ta là bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 4441
Cho bảng số liệu:
Sản lượng dầu thô khai thác ở vùng biển của nước ta giai đoạn 2010 - 2023
Năm | 2010 | 2023 |
Dầu thô (triệu tấn) | 14,7 | 10,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô khai thác ở vùng biển của nước ta năm 2023 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Đáp án: 73,5








