2048.vn

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An) mã đề 0701 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 trường THPT Quỳnh Lưu 2 (Nghệ An) mã đề 0701 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT8 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

nhiều tài nguyên khoáng sản.

nhiều tài nguyên sinh vật.

thiên nhiên phân hóa đa dạng.

nhiều thiên tai nhiệt đới.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?   (ảnh 1)

BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH RỪNG VÀ SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, 2022. Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?  

Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do tăng diện tích rừng trồng.

Diện tích rừng tự nhiên và sản lượng gỗ khai thác đều tăng.

Diện tích rừng tự nhiên luôn chiếm phần lớn và có tỉ trọng tăng.

Sản lượng gỗ khai thác tăng chậm hơn diện tích rừng trồng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với gió

phơn Tây Nam.

Tây ôn đới.

Tín phong bán cầu Bắc.

Tín phong bán cầu Nam.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở để phát triển công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm ở nước ta là

nguồn nguyên liệu.

khoáng sản quý.

năng lượng gió.

vị trí địa lí.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố chủ yếu tạo việc làm cho lao động nước ta hiện nay là

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, nâng cao trình độ người lao động.

việc đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, đẩy mạnh hiện đại hoá sản xuất.

tăng năng suất lao động xã hội, sử dụng nhiều phương tiện tự động.

sự phát triển của các ngành kinh tế, đa dạng hoá loại hình sản xuất.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

tổng bức xạ trong năm rất lớn.

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây?

Trường Sơn Nam.

Dãy Bạch Mã.

Trường Sơn Bắc.

Hoàng Liên Sơn.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 CỦA TRẠM QUAN TRẮC HUẾ

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (°C)

21,6  

19,4

24,3

24,6

26,6

29,7

29,1

28,4

27,5

24,7

25,2

20,1

Lượng mưa

(mm) 

95,6  

70,8

128,3

381,0

157,3

33,8

61,3

157,5

448,8

1366,5

226,4

786,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Theo bảng số liệu, để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa các tháng năm 2022 của trạm quan trắc Huế, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Đường.

Kết hợp.

Miền.

Cột.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất feralit của nước ta có tầng đất dày, thường bị chua chủ yếu do

Tín phong.

mùa đông.

phơn Tây Nam.

mùa hạ.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

nông - lâm kết hợp.

đẩy mạnh thâm canh.

làm ruộng bậc thang.

dùng thuốc diệt cỏ.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

có nền địa hình thấp hơn.

có nền nhiệt độ cao hơn.

có nền địa hình cao hơn.

có nền nhiệt độ thấp hơn.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân hóa chế độ nhiệt trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do sự tác động

hoàn lưu khí quyển, hướng các dãy núi cao, ảnh hưởng của biển.

vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ, địa hình, gió mùa mùa đông.

vị trí địa lí, địa hình bở biển, sự phân bố của thảm thực vật.

sự đa dạng của địa hình, gió mùa mùa hạ, đặc điểm thổ nhưỡng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của

Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.

gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

Bắc - Nam.

Độ cao.

Tây - Đông.

Đông - Tây.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của    

gió Tây Nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

D gió mùa Tây Nam, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần loài chiếm ưu thế trong rừng của phần lãnh thổ phía Bắc là

ôn đới.

nhiệt đới.

xích đạo.

cận nhiệt.

Xem đáp án
18. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng – Sai. Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

 Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2018 - 2021

Năm

2018

2019

2020

2021

Quần áo (triệu cái) 

5247

5502,2

5406,8

5539,5

Giầy dép da (triệu đôi) 

282,5

301,8

287,2

317,0

Giấy bìa (nghìn tấn) 

2113,6

2425,0

2674,2

2870,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

a)

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nước ta giai đoạn 2018 - 2021.

ĐúngSai
b)

Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của nước ta phụ thuộc lớn vào diễn biến của thị trường.

ĐúngSai
c)

Sản lượng các sản phẩm công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2021

ĐúngSai
d)

Giấy bìa có tốc độ tăng nhanh nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

 Cho thông tin sau:

  Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số.

a)

Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

ĐúngSai
c)

Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.

ĐúngSai
d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.

a)

Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Nam Trung Bộ chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.

ĐúngSai
b)

Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.

ĐúngSai
c)

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

ĐúngSai
d)

Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau:

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

ĐúngSai
b)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

ĐúngSai
c)

Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

ĐúngSai
d)

Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022

(Đơn vị : ‰)

Năm

2010

2015

2019

2020

2021

2022

Tỉ lệ sinh

17,1

16,2

16,3

16,3

15,7

15,2

Tỉ lệ tử

6,8

6,8

6,3

6,06

6,4

6,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) 

Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

18,6

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

 Cho bảng số liệu:

Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: Nghìn ha)

Năm

2010

2015

2020

2021

Cây công nghiệp hàng năm

797,6

676,8

457,8

425,9

Cây công nhiệp lâu năm

2015,5

2150,5

2185,8

2200,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) 

Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021 %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) 

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km). 

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021  

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2021

Tổng diện tích

14,3

13,4

14,7

- Rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,1

- Rừng trồng

0,0

3,1

4,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) 

Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack