Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT81 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho bảng số liệu:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

                                                                                                                (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Cho bảng số liệu:  Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024  (ảnh 1)

                                             (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Năm 2024 so với năm 2015, ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

Năm 2024 so với năm 2015, ngành dịch vụ và du lịch có tỉ trọng giảm.

Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2015 - 2024.

Cả ba ngành kinh doanh đều tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với sự phát triển các ngành công nghiệp nước ta hiện nay?

Sản xuất giày, dép có nguồn nguyên liệu trong nước khá dồi dào.

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính có tốc độ tăng trưởng chậm.

Khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên chỉ tiến hành ở trong nước.

Sản xuất thực phẩm tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải pháp chủ yếu để phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

đẩy mạnh khâu chế biến, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm, gắn trồng trọt và chế biến.

sản xuất tập trung, sử dụng kỹ thuật tiên tiến, phòng chống thiên tai.

tăng năng suất, tạo thương hiệu, hình thành các vùng chuyên canh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giới hạn độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc nước ta là khoảng

trên 2600 m.

600 - 700 m.

900 - 1000 m.

1600 - 1700 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương khi thổi vào nước ta chủ yếu gây mưa cho đồng bằng

Nam Trung Bộ.

Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Bắc Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Làng nghề nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ?

Trồng hoa và cây cảnh.

Chế biến sợi từ xơ dừa.

Chế biến chè, thuốc nam.

Chạm khắc, chế tác đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Mùa lũ ở các sông thường trùng mùa mưa và luôn xẩy ra vào mùa hè.

Gió mùa mùa hạ thổi theo hướng tây nam trên phạm vi cả nước.

Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa năm nên cân bằng ẩm luôn âm.

Thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, phổ biến là cây họ Đậu, họ Vang.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D  
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vào mùa khô ở Nam Bộ nền nhiệt ít có sự chênh lệch giữa các khu vực chủ yếu do tác động kết hợp của

vị trí xa xích đạo, bề mặt địa hình, Tín phong bán cầu Nam.

Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần xích đạo, độ cao địa hình.

ba mặt giáp biển, gió mùa Tây Nam, đồng bằng diện tích lớn.

hướng nghiêng, Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò định hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay?

Kinh tế Nhà nước.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Kinh tế ngoài Nhà nước.

Kinh tế tập thể, hợp tác xã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới.

chính sách ưu tiên nhập cư của nước ta.

xu hướng mở cửa và hội nhập thế giới.

đẩy mạnh sản xuất mặt hàng xuất khẩu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng biển nào sau đây ở nước ta có tiềm năng khai thác năng lượng gió lớn nhất?

Thanh Hóa đến Huế.

Đà Nẵng đến Gia Lai.

Quảng Ninh đến Ninh Bình.

Gia Lai đến Cà Mau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng biển nào sau đây của nước ta nằm ở phía trong đường cơ sở?

Tiếp giáp lãnh hải.

Lãnh hải.

Nội thủy.

Vùng đặc quyền về kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp chủ yếu để ứng phó với thiên tai trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thủy lợi.

phân bố lại sản xuất, tăng cường cây ăn quả.

thúc đẩy việc chế biến, giảm diện tích lúa.

sử dụng đất hợp lý, phát triển cây lương thực.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay

mục đích chủ yếu là lấy sữa và lấy thịt.

sản phẩm đã đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

tập trung chủ yếu ở ven các thành phố.

hoàn toàn dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A  
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

nhiều bãi triều, đầm phá ven biển.

các ngư trường trọng điểm xa bờ.

vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

mật độ sông suối, kênh rạch lớn.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là A  
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với vùng nào sau đây của nước ta?

Đồng bằng sông Cửu Long.

Bắc Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh nào sau đây để phát triển kinh tế biển?

Đầm phá rộng lớn, bãi triều thấp phẳng.

Thềm lục địa hẹp, nhiều vịnh biển kín.

Trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên rất lớn.

Bãi biển, vịnh biển có phong cảnh đẹp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các cao nguyên của vùng Nam Trung Bộ trồng chủ yếu các loại cây công nghiệp lâu năm nào sau đây?

Hồi, cà phê.

Cà phê, cao su.

Dừa, hồi.

Cao su, dừa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ là một trong hai vùng phát triển công nghiệp hàng đầu của nước ta, giá trị sản xuất tăng qua các năm. Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đạt 5914,7 nghìn tỉ đồng, chiếm 34,9 % so với cả nước. Cơ cấu công nghiệp của vùng bao gồm: các ngành dựa vào lợi thế tài nguyên và lao động; các ngành công nghiệp mới, các ngành sử dụng công nghệ cao.

a

Hiện nay, sản lượng dầu thô khai thác ở Đông Nam Bộ chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu.

ĐúngSai
b

Sự phát triển các ngành công nghiệp mới đã góp phần làm cho vùng Đông Nam Bộ luôn đứng đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp.

ĐúngSai
c

Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.

ĐúngSai
d

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu do thu hút vốn đầu tư, phân bố ở vị trí thuận lợi, nhu cầu thị trường lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

1a

1b

1c

1d

S

S

D

D

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Năm 2024, Việt Nam có số dân là 101,3 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi, xu hướng tăng tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên và giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi. Trong cơ cấu dân số theo giới tính, tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh khá lớn.

a

Tỉ lệ nhóm dân số từ 0 - 14 tuổi giảm làm cho quy mô dân số nước ta ngày càng giảm.

ĐúngSai
b

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là do nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân trí ngày càng cao.

ĐúngSai
c

Dân số đông nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

ĐúngSai
d

Cơ cấu dân số nước ta đang có sự chuyển dịch.

ĐúngSai
Xem đáp án

2a

2b

2c

2d

S

S

D

D

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

                                                                Cho biểu đồ sau:    Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024  (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)  (ảnh 1)

 

Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

a

Số dân thành thị Mi-an-ma ít nhất do tỉ lệ dân thành thị và số dân nước này thấp nhất.

ĐúngSai
b

Số dân nông thôn của Thái Lan đạt gần 23,5 triệu người.

ĐúngSai
c

Phi-lip-pin có số dân nhiều nhất, Mi-an-ma có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất.

ĐúngSai
d

Số dân nông thôn Phi-lip-pin cao hơn số dân nông thôn Mi-an-ma gần 21 triệu người.

ĐúngSai
Xem đáp án

3a

3b

3c

3d

D

S

D

S

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Năm 2024, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu nước ta đạt 405,9 tỷ USD. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ASEAN, ... Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu đạt 381,0 tỷ USD. Trung Quốc tiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất, tiếp đến là Hàn Quốc, ASEAN, Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ...

a

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do sản xuất trong nước phát triển, thị trường ngày càng mở rộng.

ĐúngSai
b

Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta chủ yếu là các nước phát triển.

ĐúngSai
c

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do chất lượng cuộc sống dân cư cao, nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng cao cấp tăng mạnh.

ĐúngSai
d

Năm 2024, nước ta là nước xuất siêu với giá trị đạt 24,9 tỉ USD.

ĐúngSai
Xem đáp án

4a

4b

4c

4d

D

S

S

D

23. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Năm 2024, tổng GDP của Trung Quốc đạt 18913,2 tỷ USD, số dân là 1,408 tỷ người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người của Trung Quốc năm 2024 là bao nhiêu nghìn USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 13  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Doanh thu ngành dịch vụ bưu chính và viễn thông nước ta năm 2015 và năm 2024

                                                                                                                (Đơn vị: Tỷ đồng)

Năm

2015

2024

Bưu Chính

10 961,1

38 911,5

Viễn Thông

283 971,5

358 428,2

                                      (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ trọng doanh thu ngành bưu chính năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 6,1  

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở trạm khí tượng Sơn La và Quy Nhơn của nước ta năm 2024

                                                    

Cho bảng số liệu:  Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở trạm khí tượng Sơn La và Quy Nhơn của nước ta năm 2024 (ảnh 1)

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch nhiệt độ tháng cao nhất ở trạm Quy Nhơn với nhiệt độ tháng thấp nhất ở trạm Sơn La năm 2024 là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 5,7  

26. Tự luận
• 1 điểm
Cho biết tổng lượng mưa cả năm của Hà Nội là 1670 mm, của Va-len-ti-a là 1416 mm; lượng mưa mùa mưa của Hà Nội là 1397 mm, của Va-len-ti-a là 1091 mm. Hãy cho biết lượng mưa mùa khô của Hà Nội ít hơn Va-len-ti-a là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 52  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, sản lượng lương thực cả năm của Nam Trung Bộ đạt 6333,0 nghìn tấn, số dân là 15872,7 nghìn người. Hãy cho biết bình quân lương thực đầu người của Nam Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 399  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tổng sản lượng thủy sản và tỉ trọng thủy sản khai thác một số vùng của nước ta năm 2024

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Tổng sản lượng thủy sản (nghìn tấn)

1 305,4

5 528,2

Tỉ trọng thủy sản khai thác (%)

28,4

27,2

                                                     (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2024 của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 3090