Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp mã đề 0901 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
thu hút đầu tư, đa dạng sản phẩm du lịch, giải quyết tốt việc làm.
đa dạng loại hình du lịch, kéo dài thời gian lưu trú, tăng thu nhập.
thu hút du khách, tạo ra sản phẩm đặc trưng, nâng cao vị thế vùng.
khai thác tiềm năng, khẳng định chủ quyền, tăng hiệu quả kinh tế.
Đáp án đúng là D
Cán cân bức xạ quanh năm dương.
Lượng mưa phân hóa theo không gian.
Độ ẩm tương đối trung bình năm cao.
Tổng số giờ nắng trong năm khá cao.
Đáp án đúng là C
Rừng phòng hộ.
Rừng ngập mặn.
Rừng đặc dụng.
Rừng sản xuất.
Đáp án đúng là A
Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu phân hóa theo mùa, vỏ phong hóa dày.
đường bờ biển dài, đồi núi dốc bị cắt xẻ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
diện tích vùng núi đá vôi rộng, mưa lớn tập trung, mất lớp phủ thực vật.
chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng ẩm mưa mùa.
Đáp án đúng là B
tiềm năng phát triển lớn.
sản lượng liên tục giảm.
nhiệt điện than tăng mạnh.
chưa phát triển điện gió.
Đáp án đúng là A
diện tích liên tục giảm.
phân bố ở nhiều nơi.
chủ yếu cây cận nhiệt.
toàn bộ để xuất khẩu.
Đáp án đúng là B
sức mua trong nước còn nhỏ.
nguồn hàng hóa khan hiếm.
thương mại điện tử tăng dần.
hệ thống chợ mở rộng nhanh.
Đáp án đúng là C
Khai thác thủy sản.
Chăn nuôi gia súc lớn.
Phát triển thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Đáp án đúng là A
rừng ngập mặn rộng, nhiều bãi triều.
thềm lục địa nông, có vụng biển kín.
vùng biển rộng, có ngư trường lớn.
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
có nhiều thành phần dân tộc.
quy mô dân số giảm nhanh.
lao động đều có trình độ cao.
cơ cấu dân số thuộc loại già.
Đáp án đúng là A
có quy mô sản xuất rất lớn.
cơ cấu ngành nghề đa dạng.
phát triển mạnh ở các đô thị.
quy trình sản xuất hiện đại.
Đáp án đúng là B
chủ yếu là lao động nông thôn.
có năng suất lao động rất cao.
khu vực dịch vụ chiếm tỉ lệ nhỏ.
chưa có sự hợp tác quốc tế.
Đáp án đúng là A
có đường biên giới khá dài.
các đảo đều có diện tích lớn.
hẹp ngang theo bắc – nam.
rộng gấp nhiều lần vùng biển.
Đáp án đúng là A
Biện pháp chủ yếu để nâng cao mức chi tiêu bình quân của khách du lịch ở nước ta hiện nay là
đa dạng sản phẩm du lịch, cải thiện chất lượng dịch vụ.
tăng cường liên kết quốc tế, tích cực quảng bá hình ảnh.
hiện đại hóa cơ sở lưu trú, phát triển các dịch vụ cao cấp.
phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nghiệp vụ cho lao động.
Đáp án đúng là A
Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay
dân số nữ nhiều hơn nam.
cơ cấu dân số thuộc loại trẻ.
tỉ lệ biết chữ đang tăng lên.
có xu hướng già hóa nhanh.
Đáp án đúng là D
tích cực trồng rừng mới ở nhiều nơi.
đẩy mạnh xuất khẩu nhiều gỗ tròn.
tăng cường khai thác rừng tự nhiên.
chế biến lâm sản phát triển nhanh.
Đáp án đúng là A
Cho bảng số liệu:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 – 2024
Năm | 2010 | 2020 | 2024 |
Thủy sản ướp đông (nghìn tấn) | 1 278,3 | 2 194,1 | 2115,2 |
Muối biển (nghìn tấn) | 975,3 | 1 134,6 | 733,9 |
Nước mắm (triệu lít) | 257,1 | 375,4 | 498,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 – 2024?
Sản lượng thủy sản ướp đông luôn nhỏ hơn sản lượng muối biển.
Sản lượng thủy sản ướp đông và sản lượng nước mắm tăng liên tục.
Sản lượng muối biển tăng nhiều hơn sản lượng thủy sản ướp đông.
Sản lượng nước mắm tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản ướp đông.
Đáp án đúng là D
ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường.
phát triển du lịch nông nghiệp trải nghiệm, thu hút đầu tư, cải tạo tự nhiên.
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển thủy sản, tăng cường liên kết vùng.
đẩy mạnh chế biến, đa dạng các loại nông sản xuất khẩu, sản xuất tổng hợp.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có địa hình phân hóa rõ rệt theo hướng tây – đông. Phía tây là vùng đồi núi rộng với đất feralit, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp có đất phù sa và cát pha, còn phía đông là vùng biển giàu tiềm năng. Việc khai thác tự nhiên ở Bắc Trung Bộ sẽ mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp.
Vùng cần tăng cường trồng và khai thác rừng phòng hộ hợp lí trên cơ sở phát triển các sản phẩm từ rừng và du lịch sinh thái.
Biện pháp chủ yếu để tăng giá trị sản xuất cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ là mở rộng diện tích, đa dạng cây trồng và phát triển thủy lợi.
Sự đa dạng về địa hình là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất và cơ cấu sản phẩm.
1a | 1b | 1c | 1d |
Đ | Đ | S | Đ |
Cho thông tin sau:
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, cả hoạt động khai thác và nuôi trồng. Trong những năm qua, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
Nước ta có nhiều cửa sông, đầm phá thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Sản lượng thủy sản khai thác nước ta hiện nay tăng nhanh và cao hơn nuôi trồng.
Việc truy xuất nguồn gốc là cơ sở để nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm ngành thủy sản nước ta.
Đẩy mạnh khai thác xa bờ kết hợp khai thác ven bờ trên cơ sở quản lí nguồn lợi gắn với chế biến và mở rộng thị trường là phương hướng quan trọng của ngành thủy sản nước ta những năm tới.
2a | 2b | 2c | 2d |
S | S | Đ | Đ |
Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Cam-pu-chia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn Thái Lan chủ yếu do quy mô dân số đông hơn, kinh tế kém phát triển hơn, thực hiện chính sách dân số kém hiệu quả.
Bru-nây có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn so với Thái Lan nhưng thấp hơn Cam-pu-chia.
Việt Nam có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao so với các quốc gia trong khu vực do cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Việt Nam cao hơn Bru-nây là 0,1% và cao hơn Thái Lan 0,6%.
3a | 3b | 3c | 3d |
S | Đ | S | S |
Cho thông tin sau:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa lớn và độ ẩm không khí cao. Khí hậu phân hóa theo mùa rõ rệt, đồng thời có sự khác biệt giữa các vùng. Đặc điểm này của tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
Khí hậu nóng ẩm là cơ sở giúp nước ta có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nước ta có thể gieo trồng nhiều vụ lúa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
Lượng mưa khác nhau giữa các vùng tạo ra sự phân hóa cơ cấu cây trồng và yêu cầu chuyển đổi mô hình sản xuất phù hợp.
Hiện nay, việc tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất đã giúp nước ta hạn chế nhiều tác động bất lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
4a | 4b | 4c | 4d |
S | Đ | Đ | Đ |
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho bảng số liệu:
Mực nước biển trung bình phân theo tháng tại trạm quan trắc Sầm Sơn và Vũng Tàu năm 2024
(Đơn vị: cm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Sầm Sơn | 194 | 189 | 190 | 191 | 190 | 190 | 191 | 197 | 205 | 211 | 209 | 202 |
Vũng Tàu | 289 | 278 | 275 | 264 | 271 | 256 | 252 | 256 | 260 | 285 | 302 | 299 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, mực nước biển trung bình năm tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn mực nước biển trung bình năm tại trạm quan trắc Sầm Sơn là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 77
Cho bảng số liệu:
Dân số và sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2010 và năm 2024
Năm | 2010 | 2024 |
Dân số (nghìn người) | 87 067,3 | 101 343,8 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 44 632,2 | 47 854,6 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 40,4
Năm 2024, tổng số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người; trong đó dân số nữ là 50 766,9 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 99,6
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Bãi Cháy và Nha Trang năm 2024
(Đơn vị:oC)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Bãi Cháy | 17,9 | 18,8 | 20,7 | 26,6 | 27,6 | 29,2 | 28,8 | 29,2 | 28,1 | 26,3 | 23,8 | 18,5 |
Nha Trang | 25,3 | 26,0 | 27,2 | 29,3 | 30,2 | 29,8 | 29,0 | 29,6 | 28,8 | 27,9 | 26,9 | 25,3 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, số tháng nóng tại trạm quan trắc Nha Trang nhiều hơn số tháng nóng tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu tháng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 5
Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 787 tỉ USD, tỉ lệ xuất nhập khẩu đạt 106,6%. Hãy cho biết năm 2024 trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 406
Năm 2024, tổng số dự án đăng kí đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép vào Trung du và miền núi phía Bắc là 127 dự án với tổng số vốn đăng kí đạt 2 326,9 triệu USD. Hãy cho biết năm 2024, số vốn đầu tư bình quân trên mỗi dự án đăng kí đầu tư của nước ngoài được cấp giấy phép vào Trung du và miền núi phía Bắc là bao nhiêu triệu USD/dự án (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 18,3








