Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT24 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đầu nguồn ở nước ta là

chống bão, hạn chế xâm thực, ổn định nước ngầm.

hạn chế thiên tai, bảo vệ đất, tăng mực nước ngầm.

phòng chống lũ, tăng độ phì của đất, cân bằng nước.

hạn chế lũ lụt, chống xói mòn, điều hòa dòng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đô thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Lan tỏa sự phát triển đối với các vùng lân cận.

Hoạt động kinh tế chính là phát triển du lịch.

Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp đang giảm dần.

Đều là các trung tâm thương mại quy mô lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây làm cho đai cận nhiệt đới gió mùa hình thành đất feralit có mùn?

Địa hình núi, mưa theo mùa, đá mẹ đa dạng.

Nhiệt độ cao, độ ẩm tăng, thực vật đơn giản.

Mưa nhiều, tích lũy mùn mạnh, độ ẩm cao.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng, nhiệt độ giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhân tố chủ yếu gây mưa lớn cho vùng khí hậu Bắc Trung Bộ là

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới và bão.

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, frông và áp thấp.

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là

Đất phù sa màu mỡ, có nhiều đồng bằng rộng.

Địa hình nhiều đồi núi và nguồn nước dồi dào.

Địa hình phân hóa đa dạng, có mùa đông lạnh.

Diện tích đất feralit rộng lớn, khí hậu đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế mạnh nào sau đây của nước ta thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính?

Nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào.

Lực lượng lao động tăng rất nhanh.

Thị trường tiêu thụ trong nước lớn.

Thu hút nhiều đầu tư từ nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

Trung du và miền núi phía Bắc.

Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế mạnh nào sau đây của nước ta thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi?

Dịch vụ thú y đang phát triển rất nhanh.

Lực lượng lao động có chất lượng cao.

Thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

Nhu cầu của thị trường ngày càng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là

đẩy mạnh việc trồng rừng và xen canh cây trồng.

trồng cây theo băng, phát triển hệ thống thủy lợi.

sử dụng phân bón hữu cơ và đẩy mạnh thâm canh.

bảo vệ rừng đầu nguồn, chú trọng việc trồng rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đich chủ yếu của việc đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp ở nước hiện nay là

tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.

tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.

phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng cường hiệu quả đầu tư.

phù hợp với khả năng lao động và tăng hiệu quả sản xuất, đầu tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để phát triển thủy sản ở nước ta là

khí hậu đa dạng, nhiều bãi triều rộng, giàu tiềm năng về sinh vật.

đường bờ biển dài, khí hậu có mùa đông lạnh, nhiều bãi biển rộng.

khí hậu nhiệt đới ẩm, vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú.

địa hình bờ biển đa dạng, khí hậu ổn định, có dòng biển theo mùa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công nghiệp sản xuất điện ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

chú trọng đầu tư nâng cấp các nhà máy điện cũ.

sản xuất phát triển nhanh và nâng cao mức sống.

tăng số lượng nhà máy điện, nâng cao tay nghề.

khai thác năng lượng tái tạo và tăng vốn đầu tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cây lương thực ở nước ta được trồng tập trung với quy mô lớn ở

các cao nguyên ba-dan rộng lớn.

đồng bằng châu thổ hạ lưu sông.

vùng địa hình bán bình nguyên.

đồng bằng ven biển miền Trung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Nhiệt độ trung bình năm cao và mùa khô kéo dài.

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, mùa khô rõ rệt.

Nhiệt độ thay đổi theo mùa và mùa mưa đến muộn.

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, mùa đông lạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, năm 2016 và năm 2023 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Tỉ trọng lúa hè thu giảm nhưng luôn cao nhất.

Lúa đông xuân và lúa mùa có tỉ trọng tăng dần.

Lúa hè thu và lúa mùa đều giảm về tỉ trọng.

Lúa mùa và lúa hè thu có tỉ trọng luôn ổn định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp nước ta là

khoa học công nghệ hiện đại, thị trường mở rộng.

dân số đông, lực lượng lao động chất lượng cao.

độ che phủ rừng lớn, khí hậu phân hóa đa dạng.

diện tích rừng lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguồn lao động nước ta hiện nay

hội nhập quốc tế tốt và có năng suất ổn định.

trình độ được nâng cao và chủ yếu ở đô thị.

phân bố không đều, giảm mạnh về số lượng.

năng động và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?

Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.

Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học – công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

a

Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.

ĐúngSai
b

Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

ĐúngSai
c

Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.

ĐúngSai
d

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S; b) Đ; c) Đ; d) Đ

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

(Theo Luật Công nghệ cao 2008)

a

Khu công nghệ cao có vai trò chủ yếu là làm động lực thúc đẩy kinh tế các địa phương ven biển, giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

ĐúngSai
b

Khu công nghệ cao có nhiệm vụ thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao.

ĐúngSai
c

Hiện nay, nước ta có bốn khu công nghệ cao là khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh, khu công nghệ cao Đà Nẵng và khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai.

ĐúngSai
d

Khu công nghệ cao có quy mô diện tích thích hợp, địa điểm thuận lợi về giao thông và liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S; b) Đ; c) Đ; d) Đ

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 2020 – 2023

(Đơn vị: Triệu USD Xin-ga-po)

Năm

2020

2021

2022

2023

Xuất khẩu

515 645

614 081

709 967

638 403

Nhập khẩu

453 467

545 862

655 436

567 319

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)

a

Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng chủ yếu do quốc gia này có thế mạnh về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản.

ĐúngSai
b

Năm 2023 tổng trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao gấp hơn 1,2 lần năm 2020 và cán cân thương mại đạt trị giá lớn nhất.

ĐúngSai
c

Giai đoạn 2020 – 2023, Trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn nhập khẩu.

ĐúngSai
d

Năm 2022, Xin-ga-po có tỉ lệ xuất siêu so với tổng trị giá xuất nhập khẩu cao nhất

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S; b) Đ; c) S; d) S

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất.

a

Do nước ta có dân số đông và tăng nhanh nên việc sản xuất nông nghiệp chỉ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

ĐúngSai
b

Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

ĐúngSai
c

Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.

ĐúngSai
d

Thị trường tiêu thụ nông sản nước ta lớn do có dân số đông, nhu cầu xuất khẩu ngày càng tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S; b) Đ; c) Đ; d) Đ

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022

(Đơn vị: triệu người)

Năm2010201520202022
Nam43,145,848,649,6
Nữ44,046,449,049,9

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, Nxb Thống kê 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ số dân nữ trong tổng số dân của nước ta năm 2022 so với năm 2010 giảm đi bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,37

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Năng suất lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 2015 - 2023 (Đơn vị: tạ/ha)

Năm20152023
Năng suất55,457,3

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023; Nxb Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 3,4

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2023 TẠI CÀ MAU

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (0C)

26,5

27

26,9

29,6

29,4

28,7

28,0

29,0

27,5

28,0

27,9

28,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng nhiệt độ năm 2023 tại Cà Mau là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 337

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2010

2021

Khai thác

2 414,4

3 863,7

Nuôi trồng

2 728,3

4 633,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Theo bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản của nước ta năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (năm 2010 = 100%) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 165

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tổng trị giá xuất nhập khẩu và tỉ lệ xuất khẩu so với tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa

của nước ta giai đoạn 2017 - 2021

Năm

2017

2020

2021

Tỉ lệ xuất khẩu (%)

50,2

51,8

50,3

Tổng trị giá xuất nhập khẩu (Tỉ USD)

428,3

545,4

669,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, Nhà xuất bản Thống kê 2022)

Căn cứ bảng số liệu trên, cho biết năm bao nhiêu nước ta có giá trị xuất siêu cao nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 2020

28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, cả nước có 108 triệu lượt khách du lịch nội địa, trong đó vùng Đông Nam Bộ đã đón 54%. Hãy cho biết số khách du lịch nội địa của Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu lượt khách?  (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 58,3