Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Vĩnh Long có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Vĩnh Long có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT39 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Ngập lụt

Sương muối.

Lũ quét.

Rét hại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?

Dân số có xu hướng già hóa.

Đang có cơ cấu dân số vàng.

Dân số nữ ít hơn dân số nam.

Tỉ lệ biết chữ đang tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp chủ yếu để phát triển hiệu quả các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên hiện nay là

tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường, phát triển dịch vụ logistics.

đầu tư hạ tầng, tăng cường liên kết giữa các ngành, bảo vệ môi trường biển.

đẩy mạnh quảng bá, phát triển dịch vụ, thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài.

nâng cao chất lượng lao động, phát triển dịch vụ quốc tế, mở rộng thị trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản phân theo ngành hoạt động của nước tagiai đoạn 2015 – 2024

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2015

2019

2024

Khai thác

3176,5

3829,3

3874,2

Nuôi trồng

3550,7

4592,0

5233,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Năm 2024 so với năm 2015, sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

Trong giai đoạn 2015 – 2024, tỉ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta có xu hướng giảm liên tục.

Trong các năm trên, tỉ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn tỉ lệ sản lượng thủy sản khai thác.

Năm 2024 so với năm 2019, sản lượng thủy sản khai thác tăng nhiều hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giao thông đường biển của nước ta hiện nay

tính cơ động, linh hoạt cao.

đã có nhiều tuyến quốc tế.

chủ yếu vận chuyển người.

quy mô các cảng đều nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta hiện nay

đã chú trọng chế biến sản phẩm.

chưa phát triển chăn nuôi bò sữa.

số lượng đàn trâu tăng rất nhanh.

phát triển mạnh ở vùng đông dân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại tài nguyên khoáng sản biển nào sau đây của nước ta hiện đang được khai thác và sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện?

Ti-tan.

Khí tự nhiên.

Cát trắng.

Dầu mỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng dầu thô xuất khẩu của nước ta gần đây giảm?

Giá dầu thế giới giảm, nhu cầu nhập khẩu yếu, phát triển năng lượng tái tạo.

Các mỏ dầu lớn suy giảm, nhu cầu nội địa tăng, ưu tiên chế biến trong nước.

Thực hiện tiết kiệm tài nguyên, bị Trung Đông cạnh tranh, thị trường thu hẹp.

Thăm dò vùng nước sâu hạn chế, chi phí khai thác cao, thị trường biến động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc bảo vệ môi trường mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế – xã hội hiện nay ở Đông Nam Bộ?

Tạo cảnh quan xanh sạch đẹp, nâng cao chất lượng sống, thúc đẩy tăng trưởng.

Thu hút nhiều nguồn đầu tư, mở rộng hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của vùng.

Môi trường sống xanh, hạn chế tác động tiêu cực, bảo đảm phát triển bền vững.

Đảm bảo nguyên liệu, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.

gia tăng lao động có kĩ thuật, trình độ cao.

ngày càng mở rộng không gian phát triển.

tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là C 
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cây hàng năm ở nước ta hiện nay

phân bố tập trung ở vùng núi.

diện tích nhỏ hơn cây lâu năm.

sản xuất theo hướng tập trung.

phần lớn nguồn gốc cận nhiệt.

Xem đáp án
 Đáp án đúng là C 
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lao động của nước ta hiện nay

phân bố hợp lí giữa các vùng.

có lực lượng lao động dồi dào.

tỉ lệ lao động nông thôn tăng.

phần lớn đều đã qua đào tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là

tư liệu sản xuất.

hàng nông sản.

nguyên liệu thô.

hàng tiêu dùng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A 
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến thiên nhiên nước ta là

khí hậu và sông ngòi phân mùa rõ rệt, sinh vật đa dạng, chủ yếu đất feralit.

khí hậu nóng ẩm, sinh vật nhiệt đới, đất phù sa màu mỡ, sông nhiều nước.

khí hậu phân mùa, mạng lưới sông ngòi dày đặc, sinh vật và đất đa dạng.

khí hậu nhiệt đới, sông ngòi giàu phù sa, sinh vật và đất phân hóa đa dạng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A 
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vị trí địa lí của nước ta

phía bắc tiếp giáp Trung Quốc.

ở trung tâm bán đảo Trung Ấn.

phía tây tiếp giáp với Thái Lan.

có ba mặt giáp với Biển Đông.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A 
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện trực tiếp qua yếu tố nào sau đây?

Nhiệt độ.

Lượng mưa.

Độ ẩm.

Sinh vật.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A 
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng?

Diện tích lớn nhất cả nước.

Vị trí chiến lược quan trọng.

Phía tây tiếp giáp với Lào.

Không tiếp giáp Trung Quốc.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật nào sau đây?

Trồng cây lương thực.

Khai thác quặng sắt.

Trồng cây cận nhiệt.

Phát triển thủy điện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long hiện là vùng trọng điểm thủy sản lớn nhất cả nước, cung cấp phần lớn sản lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Ngành thủy sản vừa tạo nguồn thu ngoại tệ lớn, vừa giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, góp phần nâng cao đời sống và phát triển kinh tế của vùng.

a

Giải pháp trực tiếp để tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng là đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và mở rộng thị trường.

ĐúngSai
b

Tăng cường liên kết trong sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh tế, ổn định xã hội và đảm bảo phát triển bền vững.

ĐúngSai
c

Cơ sở để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và vùng biển rộng.

ĐúngSai
d

Xuất khẩu thủy sản của vùng chủ yếu dựa vào sản phẩm nuôi trồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

1a

1b

1c

1d

S

Đ

Đ

Đ

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

         Ngành bưu chính viễn thông của nước ta đang phát triển nhanh chóng, hiện đại hóa mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi số quốc gia. Đây là lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao, mạng lưới rộng khắp và dịch vụ ngày càng đa dạng.
a

Ngành bưu chính viễn thông ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

ĐúngSai
b

Ngành bưu chính viễn thông phát triển góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, kết nối vùng miền và hội nhập quốc tế.

ĐúngSai
c

Giải pháp phát triển của ngành hiện nay là tập trung vào mở rộng mạng lưới số, nâng cao chất lượng dịch vụ và toàn cầu hóa thông tin.

ĐúngSai
d

Hiện đại hóa hạ tầng viễn thông là cơ sở quan trọng giúp nước ta thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy kinh tế số.

ĐúngSai
Xem đáp án

2a

2b

2c

2d

Đ

Đ

S

Đ

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống. Miền giàu tài nguyên khoáng sản, rừng và biển, đồng thời có mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội.

a

Do tác động của các dãy núi hình vòng cung đã làm cho miền có mùa đông lạnh nhất cả nước.

ĐúngSai
b

Miền cần đẩy mạnh khai thác tài nguyên để tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống và phát triển bền vững.

ĐúngSai
c

Khí hậu của miền phân mùa rõ rệt tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí mùa vụ, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và cho năng suất cây trồng, vật nuôi cao.

ĐúngSai
d

Tự nhiên của miền thuận lợi để phát triển đa dạng các ngành kinh tế.

ĐúngSai
Xem đáp án

3a

3b

3c

3d

S

S

S

Đ

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểuđồ sau:

                                                                    Cho biểu đồ sau: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây giai đoạn 2019 – 2024 (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org) (ảnh 1)

Trịgiá xuấtkhẩu,nhậpkhẩu hàng hóa và dịch vụcủaBru-nâygiaiđoạn2019 –2024

(Nguồn:ASEAN2025StatisticalHighlights2025,https://www.aseanstats.org)

a

Trong giai đoạn 2019 – 2024, trị giá nhập siêu và tỉ lệ trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây có xu hướng tăng.

ĐúngSai
b

Giá dầu thế giới hiện nay biến động mạnh sẽ làm cho cán cân thương mại của Bru-nây không ổn định.

ĐúngSai
c

Năm 2024 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây có tốc độ tăng nhanh hơn nhiều so với xuất khẩu.

ĐúngSai
d

Trong giai đoạn 2019 – 2024, trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây có xu hướng tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

4a

4b

4c

4d

S

Đ

S

Đ

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho bảngsố liệu:

Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2020 và năm 2024(Đơnvị:mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm 2020

46,2

3,7

30,3

114,0

64,2

0,4

56,0

67,4

309,3

1754,9

486,2

143,6

Năm 2024

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370,0

681,7

608,9

443,8

(Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNam năm 2020,2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biếttại trạm quan trắc Đà Nẵng, chênh lệchtổng lượng mưa trung bình năm 2024 so với tổng lượng mưa trung bình năm 2020 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 466  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảngsố liệu:

GDP, tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

GDP (theo giá hiện hành)(nghìntỉđồng)

8044,4

11510,3

Trong đó: Công nghiệp và xây dựng(%)

36,7

37,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm2024sovớinăm2020, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và xây dựng nướcta (theo giá hiện hành)tăngbaonhiêulần (làmtrònkếtquảđếnmột chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 1,5  

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nha Trang năm 2024

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (oC)

25,3

26,0

27,2

29,3

30,2

29,8

29,0

29,6

28,8

27,9

26,9

25,3

Lượng mưa(mm)

45,5

16,8

2,9

0,0

115,3

26,9

56,7

32,9

132,2

119,8

99,5

307,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang có bao nhiêu tháng hạn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 4  

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, sản lượng chè búp của nước ta là 1 154,1 nghìn tấn, trong đó sản lượng chè búp của Trung du và miền núi phía Bắc chiếm 74,2% cả nước. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng chè búp của Trung du vàmiền núi phíaBắc làbao nhiêunghìn tấn (làm trònkết quảđến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 856  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, nước ta có số học sinh phổ thông là 18 564,9 nghìn người và số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy là 817,7 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, số học sinh phổ thông bình quân trên một giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy là bao nhiêu học sinh/giáo viên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 23  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảngsố liệu:

Tổngsốtrangtrạivàsốtrangtrạitrồng trọtcủanướctanăm 2020vànăm2024

(Đơnvị:trangtrại)

Năm

2020

2024

Tổngsốtrangtrại

23662

26111

Trong đó: Trangtrạitrồng trọt

6 605

8 035

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2020,tỉlệ số lượng trang trại trồng trọt trong tổng số trang trại của nước ta tăng bao nhiêu %(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 2,9