Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT35 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.

Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.

Nhu cầu của thị trường, các cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí.

Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.

Xem đáp án

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long?

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ

nắng nóng, động đất.

sạt lở đất, sương muối.

sụt lún đất, rét hại.

cháy rừng, xâm nhập mặn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự khác biệt về chế độ nhiệt và mưa giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là do

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm xa biển hơn và chịu tác động mạnh của Tín phong bán cầu Bắc.

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm gần xích đạo hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có địa hình thấp hơn và chịu tác động mạnh của áp thấp nhiệt đới.

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều dãy núi cao và chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió Tây.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại hình giao thông nào sau đây ở nước ta chủ yếu vận chuyển xăng dầu và khí?

Đường sông.

Đường ô tô.

Đường sắt.

Đường ống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu là do

địa hình dốc, mưa lớn theo mùa và lớp vỏ phong hóa dày.

thiên tai xảy ra nhiều, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.

khí hậu nhiệt đới ẩm và hoạt động sản xuất của con người.

địa hình nhiều núi, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật dày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn.

vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú.

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

Năm

2015

2017

2019

2020

2024

Số dân thành thị (nghìn người)

30881,9

31928,3

33816,6

35867,2

39000,0

Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%)

33,48

33,86

35,05

36,76

38,50

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?

Tỉ lệ dân thành thị đang tăng liên tục.

Tỉ lệ dân số thành thị đang giảm dần.

Số dân thành thị tăng không ổn định.

Số dân thành thị có xu hướng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

Kinh tế tư nhân.

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Kinh tế tập thể.

Kinh tế Nhà nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguồn năng lượng nào sau đây vừa góp phần giảm ô nhiễm môi trường đô thị, vừa đang được phát triển ở nước ta?

Khí đốt.

Dầu mỏ.

Điện rác.

Than đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có thành phần loài sinh vật đa dạng chủ yếu do tác động của

địa hình núi chiếm ưu thế, vị trí tiếp giáp Biển Đông, lượng mưa lớn.

địa hình, đất đai phân hóa đa dạng, các loại gió hoạt động theo mùa.

vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

gió mùa, nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông, địa hình nhiều cao nguyên.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C  
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong cơ cấu diện tích cây lương thực nước ta hiện nay, cây trồng nào sau đây chiếm vị trí chủ đạo?

Cây khoai lang.

Cây lúa.

Cây sắn.

Cây ngô.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là

khí hậu cận xích đạo nhiệt cao, lượng mưa lớn theo mùa.

có địa hình dốc, sông ngòi ngắn và nhiều thác ghềnh.

tài nguyên rừng cùng hệ sinh thái đa dạng, phân bố rộng.

nhiều hệ thống sông lớn, lượng nước dồi dào quanh năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Phân bố đồng đều theo vùng.

Gắn với công nghiệp hóa.

Chức năng không thay đổi.

Trình độ cao so với thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở tỉnh Sơn La là

hình thành các vùng chuyên canh tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

ổn định thị trường tiêu thụ, gắn sản xuất với chế biến các cây công nghiệp hàng năm.

đẩy mạnh áp dụng kĩ thuật mới và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm.

chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô, chưa cần gắn với các hoạt động chế biến nông sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng nào sau đây có số lượng khu công nghiệp tập trung nhiều nhất nước ta?

Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Nam Trung Bộ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ:

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024

(Đơn vị: %)

                                       Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %) (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Giai đoạn 2009 - 2024, mức tăng tỉ lệ của nhóm 15 - 64 tuổi nhỏ hơn so với nhóm trên 65 tuổi.

Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15 - 64 tuổi gấp khoảng 1,5 lần so với tổng hai nhóm còn lại.

Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0 -14 tuổi giảm, tỉ lệ nhóm 15 - 64 tuổi tăng.

Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0 -14 tuổi và tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mục đích chủ yếu của việc nâng cấp các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là

phát triển các khu kinh tế ven biển, thu hút đầu tư và đẩy mạnh giao thương quốc tế.

tăng khối lượng vận tải hàng hóa, đẩy mạnh và phát triển ngành giao thông vận tải.

thu hút đầu tư trong nước, nâng cao năng suất lao động, phát huy vị thế của vùng.

thúc đẩy hiện đại hóa đội tàu biển và nâng cao năng lực khai thác ở các cảng biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta?

Hàng xuất khẩu toàn bộ vào nhóm nước phát triển.

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng.

Trị giá nhập khẩu luôn lớn hơn trị giá xuất khẩu.

Cơ cấu hàng xuất khẩu đang chuyển dịch tích cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Vận tải hàng hoá của nước ta năm 2022 đạt 1974,1 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 21,7 % so với năm trước và luân chuyển 223,4 tỉ tấn.km, tăng 18,6 %. Trong vận chuyển hàng hóa, đường bộ đạt 1576,2 triệu tấn, đường sông đạt 302,6 triệu tấn, đường biển đạt 89,3 triệu tấn, đường sắt đạt 5,7 triệu tấn, đường hàng không đạt 0,29 triệu tấn. Trong luân chuyển hàng hóa, đường bộ đạt 89,9 tỉ tấn.km, đường sông đạt 31,6 tỉ tấn km, đường biển đạt 91,2 tỉ tấn.km, đường sắt đạt 4,5 tỉ tấn. km, đường hàng không đạt 6,1 tỉ tấn.km”

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

a

Vận tải hàng hóa tăng lên chủ yếu do sự phát triển kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

ĐúngSai
b

Về khối lượng vận chuyển: Đường bộ lớn nhất, đường sắt nhỏ nhất.

ĐúngSai
c

Nước ta có nhiều loại hình vận tải tham gia vận chuyển hàng hoá.

ĐúngSai
d

Về khối lượng luân chuyển: Đường biển lớn nhất, đường hàng không nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

1a

1b

1c

1d

Đ

S

Đ

S

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024 (Nguồn: https://www.aseanstats.org) (ảnh 1) 

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

(Nguồn: https://www.aseanstats.org)

a

Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Thái Lan.

ĐúngSai
b

Trong ba quốc gia trên, Xin-ga-po có trị giá xuất khẩu hàng hóa cao nhất.

ĐúngSai
c

Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a lớn hơn của Xin-ga-po và nhỏ hơn của Thái Lan.

ĐúngSai
d

Năm 2024, Thái Lan là nước nhập siêu, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là các nước xuất siêu.

ĐúngSai
Xem đáp án

2a

2b

2c

2d

Đ

Đ

S

Đ

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Thời tiết khô nóng do gió này gây ra thường kéo dài từng đợt vài ba ngày, đôi khi 5 - 7 ngày. Nhiệt độ cao nhất tới 41 - 430C, nhiều khi ngay ban đêm cũng xấp xỉ 300C. Độ ẩm thấp nhất tới 30 - 40%. Đất kiệt nước, nứt nẻ,..

a

Gió này hoạt động mạnh vào thời kì nửa sau mùa hạ.

ĐúngSai
b

Đoạn thông tin trên đề cập đến gió Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta.

ĐúngSai
c

Nguyên nhân hình thành loại gió trên là do gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam gặp bức chắn địa hình của dãy Trường Sơn.

ĐúngSai
d

Gió này hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ.

ĐúngSai
Xem đáp án

3a

3b

3c

3d

S

S

S

Đ

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, cơ cấu ngành công nghiệp của vùng đa dạng, bao gồm: Khai thác than; nhiệt điện; công nghiệp dệt, sản xuất trang phục; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính; cơ khí chế tạo,..

a

Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do lao động có trình độ cao, vị trí địa lí thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa.

ĐúngSai
b

Hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động.

ĐúngSai
c

Ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là điện tử, máy vi tính.

ĐúngSai
d

Hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng và tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ.

ĐúngSai
Xem đáp án

4a

4b

4c

4d

S

S

Đ

Đ

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Biết rằng năm 2024 ở nước ta, tổng số dân là 101,3 triệu người, sản lượng điện là 293,1 tỉ kWh. Cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu kWh/người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 2893  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La, giai đoạn 2015 - 2024

(Đơn vị: 0C)

Năm

2015

2020

2022

2024

Nhiệt độ

22,30

22,20

21,58

22,55

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của các năm trên tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu 0C? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 22,2  

25. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 405,5 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 380,8 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu trong tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 51,6  

26. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, số dân vùng Trung du miền núi phía Bắc là 12601,6 nghìn người và mật độ dân số là 136 người/km²; số dân vùng Đồng bằng sông Hồng là 9820,0 nghìn người và mật độ dân số là 1050 người/km². Hãy cho biết diện tích của vùng Trung du miền núi phía Bắc gấp bao nhiêu lần diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 9,9  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 987  

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nam Định, năm 2022 và năm 2024

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2022

88,1

101,1

62,7

102,2

172,2

136,2

329,0

515,0

653,0

285,2

87,0

10,7

2024

46,3

20,6

83,8

19,6

253,0

275,0

526,0

270,8

831,8

60,6

12,3

3,7

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Nam Định, tổng lượng mưa các tháng năm 2022 cao hơn tổng lượng mưa các tháng năm 2024 là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 139