Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nước ta có lãnh thổ kéo dài nên
mưa nhiều, cân bằng ẩm dương.
khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
nhiệt cao, cân bằng bức xạ dương.
thiên nhiên phân hóa theo địa đới.
Đáp án đúng là D
đồng bằng.
hải đảo.
bán bình nguyên.
miền núi.
Đáp án đúng là D
nhiệt ẩm cao, phong hoá diễn ra mạnh.
mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ dễ tan.
nhiệt cao, tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm.
nhiệt ẩm thấp, xâm thực diễn ra mạnh.
Đáp án đúng là A
độ cao địa hình, gió mùa mùa đông, thủy văn.
bề mặt địa hình, gió phơn Tây Nam, biển Đông.
hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.
hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ nhiệt đới, frông lạnh.
Đáp án đúng là C
Quy mô nhỏ, tăng chậm.
Cơ cấu dân số ít thay đổi.
Đông dân, nhiều dân tộc.
Số lượng luôn cố định.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào không đúng về lao động của nước ta hiện nay?
Năng suất lao động còn thấp so với thế giới.
Phân bố lao động không đồng đều.
Chất lượng lao động đang được nâng lên.
Lao động chủ yếu đã qua đào tạo.
Đáp án đúng là D
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án đúng là B
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở
đô thị lớn.
nông thôn.
vùng núi.
các đảo lớn.
Đáp án đúng là A
chưa có tuyến đường sắt đô thị trên cao.
mạng lưới phân bố rộng khắp các vùng.
đã kết nối các trung tâm kinh tế lớn.
khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.
Đáp án đúng là C
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
nâng cao chất lượng dịch vụ.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
chỉ phát triển ở vùng đồng bằng.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
Đáp án đúng là A
nhiều vũng vịnh nước sâu.
diện tích mặt nước lớn.
nguồn hải sản dồi dào.
ngư trường trọng điểm.
Đáp án đúng là B
giao thông vận tải biển, thủy điện.
nhiệt điện, khai thác dầu mỏ và khí đốt.
du lịch biển, cây công nghiệp hàng năm.
khai thác than, trồng cây lương thực.
Đáp án đúng là A
trữ lượng than lớn, khí hậu ổn định.
nguồn thủy năng, nhiên liệu dồi dào.
sông ngòi dày đặc, số giờ nắng lớn.
địa hình dốc, trữ lượng dầu khí lớn.
Đáp án đúng là B
khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.
thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.
tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
Đáp án đúng là D
lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ.
đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
nguồn nguyên liệu đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng.
mật độ dân số cao, có nhiều trung tâm nghiên cứu.
phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu.
giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống.
nâng cao mức sống, duy trì nguồn gen, giảm nhẹ thiên tai.
thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.
Đáp án đúng là D
Cho biểu đồ:
Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi gấp 2,3 lần tổng tỉ lệ của hai nhóm còn lại.
Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều hơn nhóm trên 65 tuổi.
Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng 5,3%.
Năm 2024 so với năm 2009,tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi giảm.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 - 15m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá.
Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ.
Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.
1 | a | Đ |
b | Đ | |
c | Đ | |
d | S |
Cho thông tin sau:
Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt 786,29 tỉ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Cán cân thương mại tiếp tục xuất siêu 24,77 tỉ USD. Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất, chiếm 93,6% tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm tỉ trọng lớn nhất. Thị trường nhập khẩu của nước ta chủ yếu là các nước và vùng lãnh thổ như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ.
Trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
Hàng điện tử, máy tính, linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn chủ yếu do chính sách đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.
Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do mở rộng thị trường.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và tăng năng lực cạnh tranh.
2 | a | S |
b | S | |
c | S | |
d | Đ |
Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ là vùng có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, cơ cấu ngành đa dạng và hiện đại. Các ngành nổi trội gồm: khai thác và chế biến dầu, khí; công nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính; chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt và sản xuất trang phục…
Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành của vùng Đông Nam Bộ có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Khai thác và chế biến dầu, khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giảm dần xuất khẩu dầu thô và tăng cường chế biến sâu có thể làm giảm vai trò của ngành dầu khí trong cơ cấu công nghiệp của vùng.
Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là giảm khai thác tài nguyên, bổ sung nhiều lao động và tăng tỉ trọng giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
3 | a | Đ |
b | Đ | |
c | S | |
d | S |
Cho biểu đồ sau:
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một số quốc gia Đông Nam Á,
giai đoạn 2022 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025)
Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a luôn nhỏ nhất.
Năm 2024 so với năm 2022, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma - lai - xi - a giảm nhiều nhất.
Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma-lai-xi-a nhỏ hơn của In-đô-nê-xi-a và nhỏ hơn của Phi-lip-pin.
Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a gấp hơn 2,5 lần của Phi-lip-pin.
4 | a | S |
b | Đ | |
c | S | |
d | Đ |
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Năm 2024, tổng số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người; trong đó số dân nam là 50 576,9 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 99,6
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng)
(Đơn vị: mm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lượng mưa | 53,8 | 12,8 | 32,2 | 41,6 | 213,3 | 196,6 | 339,7 | 306,0 | 697,6 | 47,4 | 0,6 | 3,7 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trong mùa mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1753
Năm 2020, sản lượng gỗ khai thác của nước ta là 17 178,9 nghìn m3; đến năm 2023, sản lượng gỗ khai thác của nước ta là 21 632,3 nghìn m3. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 25,9
Cho bảng số liệu
Dân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 2010 – 2024
Năm | 2010 | 2015 | 2024 |
Dân số (nghìn người) | 87 067,3 | 97 582,7 | 101 343,8 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 44 632,2 | 50 379,5 | 47 854,6 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng lương thực bình quân nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 40
Cho bảng số liệu:
Mực nước biển năm 2024 tại một số trạm quan trắc phân theo tháng
(Đơn vị: cm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Vũng Tàu | 289 | 278 | 275 | 264 | 270,5 | 256 | 252 | 256 | 260 | 285 | 302 | 299 |
Bãi Cháy | 211 | 206 | 208 | 209 | 214 | 213 | 215 | 216 | 225 | 229 | 229 | 219 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 73
Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của nước ta là 6 447,4 nghìn tỉ đồng; trong đó ngành bán lẻ là 4 928,7 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ ngành bán lẻ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 76,4








